1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cấu trúc bài thi TOEIC

57 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PART 1: MÔ TẢ TRANHI. SƠ LƯỢC VỀ TOEIC PART 11. Cấu trúc bài thiTOEIC Listening Part 1 là nội dung nhìn tranh và miêu tả. Phần này gồm 10 bức tranh (đề mới: 6 bức tranh), mỗi bức tranh sẽ có 4 câu mô tả không được in trong đề. Nhiệm vụ của các bạn là nghe và chọn đáp án mô tả đúng bức tranh nhất.Trước đây, phần này được đánh giá là khá dễ, tuy nhiên, theo đề mới hiện nay thì phần này được đánh giá là phần khá khó nhằn với các hình ảnh và đoạn mô tả có nhiều yếu tố “lừa” khiến các thí sinh bị hoang mang.2. Cách phân bổ thời gian làm bàiVới Part 1, bạn chỉ có 1 phút 25s để nghe hướng dẫn làm bài thi. Trong khoảng thời gian ngắn ngủi này, bạn hãy xem nhanh các bức tranh để hình dung ý nghĩa của nó và định hình những ý có sẵn trong đầu.Bước vào từng câu hỏi bạn sẽ:✓ Bước 1: Nghe băng đọc các đáp án, A, B, C, D (giữa các đáp án sẽ có 5s để nghỉ)✓ Bước 2: Sử dụng 3 giây đầu để tô đáp án✓ Bước 3: 2 giây sau nhìn luôn xuống bức tranh tiếp theo để chuẩn bịPart đầu tiên khởi đầu tốt sẽ giúp bạn tự tin hơn trong các câu hỏi tiếp theo. 3. Các loại tranh xuất hiện trong bài thiTrong bài thi TOEIC Listening Part 1 thường xuất hiện hai dạng mô tả tranh:•Tranh tả người (tả một người hoặc nhiều người): 7 8 bức tranh•Tranh tả vật và phong cảnh: 2 3 bức tranhII. PHƯƠNG PHÁP LUYỆN NGHE TOEIC PART 11. Tranh tả ngườia. Các cấu trúc mô tảKhi nghe, các bạn sẽ gặp các cấu trúc mô tả tranh về người như sau:•S+ is are + Ving + O (People are riding a roller coaster)•S + is are + Ving + prepositional phrase of place (People are going into an amusement park)•S + is are + prepositional phrase of place (The child is at the garden)•S + is are + being VpII (A woman is being photographed)•S + isare VpII + adverb (They are seated side by side) Lưu ý: Động từ thường chia ở thể tiếp diễnb. Lời khuyênPhân tích tranh trước khi nghe TOEIC part 1: Bước này vô cùng quan trọng kể cả trong quá trình ôn luyện hay làm bài thi trong phòng thi. Hãy dành thời gian để nhìn kĩ bức tranh và chú ý đến các điểm sau:✓ Đặc điểm ngoại hình nhân vật: Quan sát nhân vật để suy ra các thông tin về giới tính, trang phục, nghề nghiệp, … Các bạn hãy cố gắng nghĩ ra càng nhiều càng tốt những từ có thể xuất hiện trong bài (the man, he, the woman, she, long sleeves, tie, glasses, wearing, adjusting, .…)✓ Hành động của bộ phận cơ thể: Mắt (nhìn hướng nào, nhìn vào đâu, …), tay (cầm, nắm, …), chân (chạy, đứng, …). Tương tự như phần trên, hãy nghĩ ra các động từ có thể xuất hiện trong bài (hold, stare, look at, …)✓ Cảnh vật, đồ đạc trong hình: dựa vào bối cảnh trong tranh để suy ra địa điểm của bức tranh: trong phòng họp, trong bếp, công viên, …. Nghĩ trong đầu tất cả các từ có thể nghe thấy chỉ địa điểm (park, conference room, kitchen, …)Học từ vựng: Dựa trên phần phân tích tranh bên trên, chúng ta có thể các định được các chủ điểm từ vựng nên học như dưới đây:•Động từ, cụm động từ chỉ hành động của bộ phận cơ thể (Tập trung vào mắt tay)

Trang 1

PART 1: MÔ TẢ TRANH

I SƠ LƯỢC VỀ TOEIC PART 1

1 Cấu trúc bài thi

TOEIC Listening Part 1 là nội dung nhìn tranh và miêu tả Phần này gồm 10 bức

tranh (đề mới: 6 bức tranh), mỗi bức tranh sẽ có 4 câu mô tả không được in trong đề Nhiệm vụ của các bạn là nghe và chọn đáp án mô tả đúng bức tranh nhất

Trước đây, phần này được đánh giá là khá dễ, tuy nhiên, theo đề mới hiện nay thì phần này được đánh giá là phần khá khó nhằn với các hình ảnh và đoạn mô tả có nhiều yếu tố “lừa” khiến các thí sinh bị hoang mang

2 Cách phân bổ thời gian làm bài

Với Part 1, bạn chỉ có 1 phút 25s để nghe hướng dẫn làm bài thi Trong khoảng thời gian ngắn ngủi này, bạn hãy xem nhanh các bức tranh để hình dung ý nghĩa của nó và định hình những ý có sẵn trong đầu

Bước vào từng câu hỏi bạn sẽ:

✓ Bước 1: Nghe băng đọc các đáp án, A, B, C, D (giữa các đáp án sẽ có 5s để nghỉ)

✓ Bước 2: Sử dụng 3 giây đầu để tô đáp án

✓ Bước 3: 2 giây sau nhìn luôn xuống bức tranh tiếp theo để chuẩn bị

Part đầu tiên khởi đầu tốt sẽ giúp bạn tự tin hơn trong các câu hỏi tiếp theo

3 Các loại tranh xuất hiện trong bài thi

Trong bài thi TOEIC Listening Part 1 thường xuất hiện hai dạng mô tả tranh:

 Tranh tả người (tả một người hoặc nhiều người): 7 - 8 bức tranh

 Tranh tả vật và phong cảnh: 2 - 3 bức tranh

II PHƯƠNG PHÁP LUYỆN NGHE TOEIC PART 1

1 Tranh tả người

a Các cấu trúc mô tả

Khi nghe, các bạn sẽ gặp các cấu trúc mô tả tranh về người như sau:

 S+ is/ are + Ving + O (People are riding a roller coaster)

 S + is/ are + Ving + prepositional phrase of place (People are going into an amusement park)

 S + is/ are + prepositional phrase of place (The child is at the garden)

 S + is/ are + being VpII (A woman is being photographed)

 S + is/are VpII + adverb (They are seated side by side)

Trang 2

* Lưu ý: Động từ thường chia ở thể tiếp diễn

b Lời khuyên

Phân tích tranh trước khi nghe TOEIC part 1: Bước này vô cùng quan trọng kể cả

trong quá trình ôn luyện hay làm bài thi trong phòng thi Hãy dành thời gian để nhìn kĩbức tranh và chú ý đến các điểm sau:

✓ Đặc điểm ngoại hình nhân vật: Quan sát nhân vật để suy ra các thông tin về giới

tính, trang phục, nghề nghiệp, … Các bạn hãy cố gắng nghĩ ra càng nhiều càng tốt những từ có thể xuất hiện trong bài (the man, he, the woman, she, long sleeves, tie, glasses, wearing, adjusting, …)

✓ Hành động của bộ phận cơ thể: Mắt (nhìn hướng nào, nhìn vào đâu, …), tay

(cầm, nắm, …), chân (chạy, đứng, …) Tương tự như phần trên, hãy nghĩ ra các động

từ có thể xuất hiện trong bài (hold, stare, look at, …)

✓ Cảnh vật, đồ đạc trong hình: dựa vào bối cảnh trong tranh để suy ra địa điểm của

bức tranh: trong phòng họp, trong bếp, công viên, … Nghĩ trong đầu tất cả các từ có thể nghe thấy chỉ địa điểm (park, conference room, kitchen, …)

Học từ vựng: Dựa trên phần phân tích tranh bên trên, chúng ta có thể các định được

các chủ điểm từ vựng nên học như dưới đây:

Động từ, cụm động từ chỉ hành động của bộ phận cơ thể (Tập trung vào mắt

& tay)

Trang 4

 Danh từ mô tả trang phục:

 Giới từ mô tả vị trí trong hình:

Trang 5

Giới từ mô tả vị trí thường xuất hiện trong TOEIC part 1

Xây dựng thư viện các cách diễn đạt có thể có trong bài cho 1 hành động:

+ They are shaking hand/ they are greeting each other

+ taking note/ writing something down/ writing in the paper

+ making a call/ hanging up the phone/ talking on the phone

+ have a meeting/ sitting opposite each other/ sitting across from each other

c Chú ý các bẫy thường gặp

- Bẫy về chủ ngữ: Sai về số lượng người, giới tính

Trang 6

A They are brushing their teeth

B The man is shaving

C They are washing their hands

D The man is adjusting his tie

Mọi người có thể thấy bức tranh phía trên chỉ có một người đàn ông nhưng xuất hiện các đáp án bắt đầu bằng “they” Như vậy mình hoàn toàn có thể loại đáp án này khi nghe nhé

- Bẫy về hành động:

A The couple are sitting on a chair

B The couple are looking forward each other

C The couple are wearing running shoes

D The stairs are too steep to climb on

Còn bức tranh này, 3 đáp án đầu đúng chủ ngữ nhưng hành động của họ lại sai Vì vậykhi nghe, các bạn nhớ chú ý đến cả hành động chứ không chỉ riêng chủ ngữ nữa

Trang 7

2 Tranh tả vật

a Các cấu trúc mô tả

Khi nghe, các bạn sẽ gặp các cấu trúc mô tả tranh vẽ như sau:

S + is/ are + PII + prepositional phrase of place (The fruit is displayed on the stand)

S + have/ has + PII + prepositional phrase of place (The vehicle has stopped by the road)

There is/ are + N+ prepositional phrase of place: (There are trees on each side of theroad)

b Lời khuyên dành cho bạn

Phân tích tranh trước khi nghe: Tương tự như phần mô tả người, chúng ta cũng phải

thực hiện bước này với tranh vật Các bạn cần chú ý những điểm sau:

✓ Các vật xuất hiện trong tranh: tên của đồ vật đó là gì, …

✓ Vị trí các vật: trên nước, trên bàn, dưới đất, ở hai bên, ở giữa, …

✓ Trạng thái của vật: đóng, mở, đầy, trống rỗng, …

✓ Địa điểm: trong phòng, trên đường, trong công viên, …

Học từ vựng:

 Học từ vựng theo các chủ đề hay ra:

Trang 9

 Giới từ mô tả vị trí của vật trong tranh

Giới từ mô tả vị trí thường xuất hiện trong TOEIC part 1

c Chú ý các bẫy thường gặp

- Đáp án có chủ ngữ là người: Nếu trong đáp án có chủ ngữ là người, bạn hãy loại

ngay đáp án này đầu tiên

A A man is picking up fruit

B There is a plant in a vase

C There are plants in rows

D One man is watering the plant

- Có dạng bị động being – PII: Tả vật thường thể hiện dưới dạng bị động (bị tác

động) do đó câu thường chia ở câu bị động

Trang 10

A He’s filling the boxes with shoes

B The boxes are on the belt

C The boxes are being stacked on the floor

D The warehouse is full of people

3 Các lưu ý khi luyện tập TOEIC Part 1

Đối với các bạn khả năng nghe vẫn chưa tốt, cô khuyên các bạn nên sử dụng phương

pháp nghe - chép chính tả đối với với phần này Luyện nghe TOEIC Part 1 đúng

cách, bạn cũng sẽ có nhiều cơ hội để có được điểm cao nhất trong bài thi này

Việc chép này hơi mất thời gian một chút, nhưng đổi lại, khả năng nghe chính xác từng từ của các bạn sẽ tốt lên rất nhiều Đôi khi có những từ bạn biết mặt nhưng khi nghe chưa chắc các bạn đã nghe được

Hãy thực hiện theo 3 bước:

✓ Bước 1: Mở băng nghe 1 lượt.

✓ Bước 2: Mở lại và dừng lại từng câu, nghe, đoán và viết ra tất cả những gì mình

nghe thấy trong đề

✓ Bước 3: Check đáp án với scripts ở cuối sách và nghe kĩ lại những từ/ câu mà mình

không nghe được cho quen

Trong khi luyện đề, làm bài thi, tận dụng thời gian băng đọc đề để liếc nhanh các bức tranh, các phân tích tương tự như mình hướng dẫn trên nhưng cần nhanh hơn

Làm trên phiếu trả lời của bài thi thật để quen + đẩy nhanh tốc độ tô đáp án

Không nghe được đáp án A => bỏ qua nghe tiếp các đáp án khác Tránh nghĩ về câu trước

Cách chọn đáp án: Đặt đầu bút chì vào đáp án A, nếu các đáp án tiếp theo đúng hơn

=> di chuyển Nếu đáp án sau không đúng, giữ nguyên đầu bút chì

Chỉ tô đáp án khi nghe đủ 4 đáp án

Trang 11

PART 2: NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

I SƠ LƯỢC VỀ TOEIC PART 2

1 Cấu trúc bài thi TOEIC listening Part 2

TOEIC Listening Part 2 sẽ gồm 30 câu (đề mới 25 câu) Mỗi câu có 1 câu hỏi và 3 lựachọn đáp án Nhiệm vụ là phải chọn ra câu trả lời tương thích với câu hỏi trong bài.Trong part 2 câu hỏi và câu trả lời không in trong đề thi Các bạn chỉ được nghe mộtcâu hỏi và 3 lựa chọn trả lời cho từng câu hỏi sau đó chọn câu trả lời phù hợp với câuhỏi

2 Cách phân bổ thời gian làm bài

Với TOEIC Part 2 gồm 30 câu hỏi, khi bước vào từng câu hỏi bạn sẽ:

✓ Bước 1: Nghe một câu hỏi hoặc một câu nói

✓ Bước 2: Nghe tiếp 3 câu trả lời / hồi đáp lại câu trên (tương ứng với 3 lựa chọn A,

B, C)

✓ Bước 3: Chọn một câu hồi đáp phù hợp nhất cho câu hỏi

✓ Bước 4: Dùng 5s nghỉ giữa 2 câu để chuẩn bị cho câu tiếp theo

Bạn sẽ phải cố gắng nhớ cả câu hỏi lẫn 3 lựa chọn nên có trí nhớ ngắn hạn tốt là 1 lợithế Câu nào bạn không nghe được nên bỏ qua để chuẩn bị tốt cho câu tiếp theo

3 Các dạng câu hỏi sẽ gặp

Trong bài thi TOEIC Listening Part 2 thường xuất hiện các dạng câu hỏi sau đây:

Wh-question (câu hỏi Wh): là dạng câu hỏi có "từ hỏi" như Where, When, Who, How, Why.

Ví dụ: Who has the copy of the report? (Ai đang có bản sao của báo cáo vậy?)

Where can I buy a new desk? (Tôi có thể mua chiếc ghế mới ở đâu?)

Yes/ No question (câu hỏi Yes/No): là dạng câu hỏi mà người nghe có thể trả lời Yes hoặc là No.

Ví dụ: Haven't you had lunch? (Bạn chưa ăn trưa à?)

No, I didn't have time (Không, tôi không có thời gian)

Tag question (câu hỏi đuôi): là dạng câu hỏi có đoạn đầu giống câu khẳng định nhưng cuối câu thì hỏi thêm "phải không?".

Ví dụ: The report is hard to understand, isn't it? (Báo cáo thật khó hiểu phải không?)

Yes, ít's very confusing (Đúng vậy, nó rất khó hiểu)

Suggestion/ request (gợi ý/ yêu cầu): là dạng câu hỏi gợi ý/yêu cầu làm một

việc gì đó

Ví dụ: Would you like to walk to the convention center? (Bạn có muốn đi bộ đến

trung tâm hội nghị?)

Thats sounds like a great idea (Đó có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời.)

Trang 12

Statement (câu trần thuật): là dạng câu đưa ra ý kiến, câu trả lời thường cũng đưa ra quan điểm: đồng tình/ phản đối hoặc trung lập

Ví dụ: The neighbors upstairs are so noisy (Hàng xóm trên lầu thật ồn ào.)

Yes, they certainly are (Vâng, họ chắc chắn như vậy)

Choice question (câu hỏi lựa chọn): là dạng câu hỏi thường có “or” xuất

hiện

Ví dụ: Would you like the table inside or outside? (Bạn muốn lấy cái bàn bên trong

hay bên ngoài?)

I'll take the table inside (Tôi sẽ lấy cái bàn bên trong)

Bạn sẽ thường xuyên gặp phải các dạng câu hỏi trên trong part 2, vậy nên hãy ôn luyện nghe TOEIC part 2 thật kĩ theo hướng dẫn của Cô Hoa nhé.

II PHƯƠNG PHÁP LUYỆN NGHE TOEIC PART 2

1 Wh - question (Câu hỏi Wh)

a Who

Dạng câu trả lời thường gặp

✓ Tên người (personal names): Mr Smith, Ms Nancy, ….

Ví dụ: Who is going to meet Mr Continue at the airport?

1 He’s at the airport

2 Mrs Garcia will pick him up

3 At ten o’clock

✓ Vị trí, chức vụ: manager (giám đốc), assistant (trợ lý), head of department (trưởng

phòng), …

Ví dụ: Hello Uh Who are you?

1 Fine, thank you

2 The new secretary

✓ Tên công ty, phòng ban: Design-House Company, Sales department, ….

Ví dụ: Who was chosen as the new partner?

1 Living-Home Uptown, Inc

2 I bet he can’t

3 Yes, they said they would

✓ Đại từ nhân xưng: I, you, we, they, she, he, it

Ví dụ: Who should I contact to order office supplies?

1 We need copy paper

2 Yes, he made the order

3 I will order them for you

Trang 13

✓ Dạng “I don’t know”: Các câu trả lời không xác định được đối tượng: It hasn’t

been decided yet/ It’s a tough choice, …

➨ Loại trừ các câu trả lời có Yes/ No

➨ Câu trả lời đúng thường là tên riêng: tên công ty, tên người, tên nghề nghiệp, chứcvụ

➨ Thì của câu trả lời phải khớp với thì của câu hỏi (Đây là kiểu bẫy các bạn thường

bỏ quên)

➨ Học từ vựng: chức vụ, vị trí (mangager, director, assistant, …), tên phòng ban(marketing, IT, sales, …), cấp bậc trong gia đình (father, mother, sister, …),

➨ Các câu trả lời thuộc dạng “I don’t know” thường đúng

➨ Phải nghe hết câu trả lời => chọn đáp án đúng

b When

Các dạng trả lời thường gặp

✓ Mệnh đề chỉ thời gian/ thời điểm: when, not until, as soon as, before, after…

When should I turn on the air conditioner?

- When it reaches 25 degrees

✓ Giới từ + thời gian/ thời điểm: in 2019, on Monday, after Monday,

in + thời điểm (tháng / năm): vào thời điểm (tháng / năm) (Ex: in July)

on + thời điểm (ngày / thứ): vào thời điểm (ngày / thứ) (Ex: on Monday)

at + thời điểm: vào thời điểm xác định (như giờ đồng hồ hoặc thời điểm cụ

thể như giờ trưa) (Ex: at noon, at 10AM)

before + thời điểm: trước thời điểm (Ex: before 3PM)

after + thời điểm: sau thời điểm (Ex: after 3PM)

by + thời điểm: trước thời điểm (Ex: by next week)

in + khoảng thời gian: sau khoảng thời gian (Ex: in 2 years)

khoảng thời gian + ago: khoảng thời gian trước (Ex: 1 month ago)

Trang 14

between + khoảng thời gian: trong khoảng thời gian

(Ex: between November and December)

during + khoảng thời gian: trong suốt khoảng thời gian (Ex: during my

➨ Thời gian của câu trả lời phải khớp với thì của câu hỏi (hiện tại, quá khứ, tương lai)

➨ Bạn phải nắm rõ cấu trúc của giới từ + thời gian /thời điểm

c Where

Các dạng trả lời thường gặp

✓ Giới từ + địa điểm: in my room, at the office

In: + không gian, địa điểm: in the room, in the park

On + bề mặt: On the table, On the third floor, …

At + địa chỉ/ địa điểm cụ thể: At 135 Hill Street, at the meeting,

Next to + N: Next to the man (kế bên người đàn ông)

Between A and B: Between the bookstore and drug store.

At the park next to the lake

✓ Chỉ đường/ địa điểm: turn left, turn right, opposite the park

Ví dụ: Where is the entrance to the parking garage?

- Go straight ahead

✓ Bắt đầu bằng tên người/ vị trí chức vụ: Ms Ha, the accountant

Where can I find the customers’ phone number?

- The secretary should know

Trang 15

Lời khuyên

➨ Hỏi về nơi chốn nên câu trả lời thường có Giới từ chỉ nơi chốn

➨ Bạn phải nắm rõ cấu trúc của giới từ + nơi chốn

➨ Nên tập trung nghe kỹ cả câu hỏi và câu trả lời

d Why

Các dạng trả lời thường gặp

✓ Bắt đầu bằng Because, Because of, Since, As + Lý do:

Ví dụ: Why were you so late this morning?

- Because of the traffic jam

✓ Không bắt đầu bằng Because, Since, As, …

Ví dụ: Why doesn’t the museum open today?

➨ Thường trả lời bằng “because/ because of/ due to/ owning to/ as/ since/ thank to”

➨ Tuy nhiên nhiều câu không có “because”, nghĩa vẫn ổn thì vẫn được chọn

e How

Các dạng trả lời thường gặp

✓ How many/ How much: Trả lời về số lượng/ tiền

Ví dụ: 50 dollars, 3 chairs

✓ How + be + N: Hỏi về tính chất của N

✓ How can: Hỏi về cách thức => câu trả lời là lời hướng dẫn

Ví dụ: How can I find the bus stop?

- Turn right It's in front of ACD school

✓ How often: Hỏi về tần suất => câu trả lời về số lần/ độ thường xuyên

Ví dụ: Twice a week (hai lần 1 tuần), Always/ often/ sometimes/ …

➨ Chú ý các từ để hỏi thường đi với How

➨ Cần phân biệt “how long” – khoảng thời gian với “when” – mốc thời gian

Trang 16

2 Yes/ No question (Câu hỏi Yes/ No)

Các dạng trả lời thường gặp

✓ Bắt đầu bằng Yes/ No:

Ví dụ: Have you introduced yourself to the new employee?

- No, I’ve been busy today

✓ Không bắt đầu bằng Yes/ No:

Ví dụ: Will you be checking your e-mail tomorrow?

Actually, I’ll be on vacation

➨ Một số từ hay gặp trong câu trả lời cần nhớ:

+ Sure/ Of course (Chắc chắn rồi)

+ Why not? (Sao không?)

+ Yes/ No

3 Choice question (Câu hỏi lựa chọn)

Các dạng trả lời thường gặp

✓ 1 trong 2 lựa chọn được đưa ra:

Ví dụ: Would you like some tea or some coffee?

- Tea Thanks!

✓ Không chọn cái nào mà đưa ra 1 cái khác:

Ví dụ: Are you going out for dinner or staying in?

- I’m going to order delivery

➨ Câu hỏi thường có “or” để lựa chọn

➨ Một số câu trả lời cố định cho câu hỏi lựa chọn nên ghi nhớ:+ Whichever/ Either (Cái nào cũng được.)

+ Neither (Không cái nào hết.)

+ Prefer: thích cái nào hơn

4 Statement (Câu tường thuật)

Các dạng trả lời thường gặp

Trang 17

✓ Câu trả lời thường cũng đưa ra ý kiến của mình: đồng tình/ phản đối hoặc trung

lập

Ví dụ: I was very impressed with Zoey’s singing.

- Yes, she has a wonderful voice

➨ Đưa ra tình huống đòi hỏi người nghe phải có câu trả lời hợp lý

➨ Đưa ra câu nhận định => đưa ra ý kiến đồng tình hoặc phản đối

➨ Câu trả lời càng lặp thì câu trả lời đó càng bẫy và dễ sai

5 Tag question (Câu hỏi đuôi)

Các dạng trả lời thường gặp

✓ Trả lời có Yes/No:

- No, I don't know

✓ Trả lời gián tiếp không có Yes/No:

Ví dụ: You set up chairs in the conference room, didn’t you?

- Yes, 200 seats in total

➨ Đây là dạng câu hỏi dễ nhất trong part 2 Bạn chỉ cần chọn đáp án có chứa Yes hay

No trong câu trả lời

➨ Một số từ hay gặp trong câu trả lời cần nhớ:

+ Sure/ Of course (Chắc chắn rồi.)

+ Why not? (Sao không?)

+ Yes/ No

6 Suggestion question (Câu gợi ý)

Các dạng trả lời thường gặp

✓ Trả lời có Yes/No:

- No, thanks I have to go now

✓ Trả lời không có Yes/No:

Ví dụ: Would you like to walk to the convention center? (Bạn có muốn đi bộ đến

trung tâm hội nghị?)

Thats sounds like a great idea (Đó có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời.)

Trang 18

Lời khuyên

➨ Đây là dạng câu hỏi gợi ý, có thể bắt đầu bằng:

+ Why don’t you/ we + V (infi)

+ How about + V(ing)

+ Let’s + v (infi)

7 Các lưu ý khi luyện tập

 Học và nhớ các dạng câu hỏi và câu trả lời tương ứng với từng loại câu hỏi

 Nghe kĩ câu hỏi ngay từ từ đầu tiên để xác định loại câu hỏi

 Nghe các đáp án và dùng phương pháp loại trừ để chọn ra đáp án đúng

 Đối với các bạn mới bắt đầu, phương pháp chép chính tả như mình chia sẻ ởpart 1 vẫn có thể áp dụng một cách hiệu quả để tăng khả năng nghe chính xác từ

 Sau khi nghe, mở script ra và kiểm tra xem những câu nào mình sai, vì sao sai

và ghi lại vào một cuốn sổ

 Ghi lại từ mới/ cấu trúc mới

Một số câu trả lời 90% đúng trong mọi trường hợp:

 I don’t know

 I have no idea

 I don’t have any clue

 I haven’t heard of it

 It hasn’t been decided yet

 We are not quite sure yet

 They didn’t say anything about it

 Beats me

 How would I know?

Trang 19

PART 3: HỘI THOẠI

I SƠ LƯỢC VỀ TOEIC PART 3

1 Cấu trúc bài thi

Trong phần này, thí sinh sẽ được nghe 13 đoạn hội thoại ngắn không in trong đề thi.Mỗi đoạn có 03 câu hỏi, mỗi câu hỏi sẽ có 4 đáp án lựa chọn và nhiệm vụ của thí sinh

là chọn đáp án đúng nhất

Với cấu trúc đề thi TOEIC mới được áp dụng từ ngày 01/06/2019 tới đây, Part 3 đãtrở nên khó hơn với những thay đổi cụ thể như sau:

Tăng 9 câu (từ 30 lên 39 câu)

Xuất hiện các đoạn hội thoại có 3 người nói thay vì 2 người: 1 man & 2 women hoặc 2 men & 1 woman

Thí sinh phải kết hợp những gì nghe được với biểu đồ/ bảng biểu cho sẵn để trả lời câu hỏi.

Có câu hỏi buộc người đọc phải dựa vào những gì nghe được để đoán ý người nói

➨ Nếu bạn chưa nắm rõ chi tiết những thay đổi trong bài thi TOEIC format mới, hãy

xem lại TẠI ĐÂY.

2 Cách phân bổ thời gian làm bài

Trước khi bắt đầu phần nghe TOEIC part 3, các bạn sẽ được nghe phần hướng dẫntrong 30 giây Bạn nên tập trung tinh thần để không bị lơ đãng ngay khi bắt đầu bàithi

Sau khi nghe hết đoạn đối thoại, bạn sẽ nghe 3 câu hỏi liên quan đến đoạn đối thoại

đó Thời gian đọc câu hỏi là 1 giây, thời gian ngắt quãng giữa các câu hỏi là 8 giây.Tức là sau khi kết thúc đoạn đối thoại bạn có 27 giây để trả lời tất cả các câu hỏi trướckhi bước sang đoạn đối thoại tiếp theo

Vậy khi nghe đọc đến câu hỏi thứ 3, các bạn phải nhanh chóng giải quyết hết các câuhỏi và dùng khoảng thời gian còn lại để đọc đoạn tiếp theo

Trong 3 câu hỏi tương ứng với đoạn hội thoại, chắc chắn có 1 câu hỏi về thông tin cụthể Bạn không nên giành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi do khó có thể nhớ hếtthông tin trong đoạn đối thoại đã qua Hãy tập trung làm quen với việc phân bố thờigian sao cho khi nghe xong câu hỏi thứ 3 bạn đã bắt đầu đọc đến đoạn đối thoại tiếptheo

3 Các topic thường xuất hiện

Part 3 thường xuất hiện một số chủ đề thông dụng sau:

Thông tin trong văn phòng (thời gian, cuộc họp, tài liệu, thiết bị, lịch hẹn)

Thông tin về cá nhân (tăng lương, thăng chức, các công việc đang làm)

Du lịch (chuyến công tác, giá cả, thời gian)

Trang 20

Restaurants (nhà hàng), real estate (bất động sản), and retail (bán lẻ)

Free-time activities (các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi)

4 Các dạng câu hỏi thường gặp

Các dạng câu hỏi thường gặp trong TOEIC part 3

Một đoạn hội thoại trong Part 3 luôn theo cấu trúc: Chào hỏi, giới thiệu chung - Chitiết cụ thể trong hội thoại - Người nói đề cập đến việc mình chuẩn bị làm/đã làm

Trang 21

Bởi thế, trong mỗi đoạn, sẽ có ba câu hỏi nhỏ tuân theo trình tự nghe, tương đươngvới các nội dung: Hỏi các thông tin bao quát, Hỏi các thông tin chi tiết và Câu hỏi suyluận, kèm theo đó là câu hỏi với 4 đáp án A, B, C, D tương ứng để cho bạn lựa chọn.

▶ Dạng câu hỏi ý chính

Bạn sẽ nghe được đáp án của kiểu câu hỏi này ngay trong phần đầu của đoạn hộithoại Các câu hỏi thường gặp của phần này là:

What is the conversation about? (Đoạn hội thoại nói về chủ đề gì? )

What is the topic of the conversation? (Chủ đề chính của cuộc trò chuyện vừa rồi là gì?)

What are the speakers talking about? (Những người hội thoại đang nói về gì?)

Who are the speakers talking about? (Những người hội thoại đang nói về ai?)

Đáp án của câu hỏi này thường nằm ngay ở 2 câu đầu tiên trong đoạn hội thoại

▶ Dạng câu hỏi chi tiết

Câu hỏi dạng này sẽ hỏi sâu hơn về chủ đề của đoạn hội thoại như:

What problem does the woman have? (Người phụ nữ đang gặp phải vấn đề gì?)

What does the man suggest? (Người đàn ông đề xuất ý kiến gì?)

What is John’s job? (John làm nghề gì?)

Bạn cần lắng nghe kĩ hội thoại để nắm bắt được những thông tin này

▶ Dạng câu hỏi suy luận

Câu hỏi suy luận được đánh giá là khó vì nó không chỉ đánh giá xem bạn hiểu bàinghe như thế nào mà còn có thể căn cứ vào các thông tin nghe được để suy luận ra câutrả lời không có trong phần nghe đó

Ví dụ:

What is the relationship between 2 speakers? (Mối quan hệ giữa 2 người nói là gì?)

What will the woman probably do next? (Người phụ nữ sẽ làm gì tiếp theo?)

Where is the conversation likely taking place? (Đoạn hội thoại này có thể diễn

ra ở đâu?)

Như vậy trong phần này có tổng cộng 39 câu Nếu ở Part 1 và 2 của kỳ thi TOEIC thísinh có thể dựa vào các thủ thuật để tìm ra các đáp án đúng thì ở TOEIC Part 3, bạnphải hoàn toàn dựa vào nội dung từ bài hội thoại

Đây chính là một điểm khó đối với những bạn có kỹ năng nghe yếu cũng như phântích các thông tin nghe được Bên cạnh đó, yếu tố giọng đọc, tốc độ đọc, ngữ điệucũng sẽ ít nhiều làm khó thí sinh nếu như không có nền tảng vững vàng

Trang 22

II PHƯƠNG PHÁP LUYỆN NGHE TOEIC PART 3

Phương pháp luyện nghe TOEIC part 3

1 Đọc câu hỏi - Xác định nội dung

Đọc trước câu hỏi và dự đoán đáp án là bước làm bài tối cần thiết khi bạn làm bàinghe TOEIC Các bạn xem video bài giảng dưới đây để rõ hơn về phương pháp làmbài này nhé:

Khi đọc câu hỏi và xác định nội dung, bạn nên làm theo những bước sau:

▶ Bước 1: Bắt đầu mỗi đoạn hội thoại luôn có một phần hướng dẫn, và thời gian này

đủ để cho bạn có thể đọc một lượt qua câu hỏi và 4 đáp án Thông qua việc đọc trước,bạn có thể dự đoán nội dung của đoạn nghe và phần nào chuẩn bị tâm lý cho phầnaudio chính thức

▶ Bước 2: Sau khi phần hội thoại được phát, bạn nên tập trung nghe để chọn ra đáp

án đúng và điền vào Answer Sheet Phần này sẽ đơn giản hơn khi bạn đọc trước và dựđoán trước thông tin của câu trả lời

▶ Bước 3: Sau đó, khi đoạn băng đọc đến câu hỏi và đáp án của phần hội thoại đócũng là lúc bạn đọc trước câu hỏi của đoạn hội thoại tiếp theo để đưa ra những dựđoán của riêng mình

Chu trình này tiếp tục được lặp lại để duy trì nhịp độ làm bài

Trang 23

Để thực hiện chu trình này, bạn cần đọc hiểu ý nghĩa câu hỏi và hình dung xem nộidung cuộc hội thoại là gì và có thể diễn ra ở đâu.

Ví dụ: What does problem does the man have?

A He dropped his phone.

B He paid too much money.

C His call got cut off.

D His minutes were limited

Dựa vào câu hỏi, chúng ta có thể đoán được người đàn ông đang gặp vấn đề với chiếcđiện thoại của mình và có thể đang than phiền nó với ai đó (trung tâm dịch vụ, bạn bè,gia đình…)

D Advice about a car

45 Where does the man need to go at three

o’clock?

A To the bus stop

B To the train station

C To the auto shop

D To the dentist’s office

46 What does the man say about the weather?

A It is cold.

B It is raining.

C It is windy.

D It is sunny.

Đọc ba câu hỏi trên, có thể đoán được nhân vật nữ đang nhờ nhân vật nam một việc gì

đó Trong hội thoại này hai người có nói đến vấn đề thời gian (three o’clock) và thời

tiết

Bởi thế, khi nghe audio bạn cần chú ý lắng nghe những thông tin này

Bạn có thể nghe audio để xác định xem những dự đoán có đúng hay không

2 Xác định vai trò từng nhân vật

Trong bài nghe TOEIC Part 3, bạn sẽ có thể bắt gặp đoạn hội thoại giữa 2 hoặc 3người Nếu không xác định được vai trò của từng người trong hội thoại ấy, bạn sẽ rất

dễ bị loạn và rối khi cố gắng bắt kịp những gì nhân vật nói

Bởi thế, điều đầu tiên bạn cần luyện tập là xác định được giọng của từng người và vaitrò của người đó trong hội thoại: Người phụ nữ này là ai, có mối liên hệ với người còn

Trang 24

lại là gì? Ai hỏi, ai đáp? Khi hỏi đáp có bổ sung thông tin gì thêm hay hỏi lại gìkhông?

Trong quá trình luyện nghe, bạn nên note riêng những thông tin nghe được từ từngnhân vật, sau đó nghe lại cẩn thận để một lần nữa nắm rõ nội dung đoạn hội thoại

Ví dụ: Khi bạn nghe được câu hỏi “What does John advise?” (John khuyên điều gì?),nếu bạn phân biệt được đâu là John sẽ khiến cho câu hỏi trở nên dễ phân biệt và chọnđáp án hơn

C Plans for the weekend

D Their work schedules

42 Who is visiting Kyoko?

A Her sister

B Her daughter

C Her mother

D Her aunt

43 What did Ann do last week?

A She visited a museum.

B She worked overtime.

C She saw a play

D She went biking

Trang 25

(M-Am): Oh I know your sister will really enjoy the art museum I was just there lastweek the new sculpture garden is really worth seeing.

Rõ ràng là nếu bạn xác định được trong đoạn hội thoại trên ai là Kyoko và ai là Ann

sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc trả lời câu hỏi số 42 và 43

3 Suy luận từ dữ liệu có sẵn

Các đoạn hội thoại trong Part 3 thường sẽ là một yêu cầu hay câu hỏi Bởi thế, bạn cóthể có được ngay đáp án cho câu hỏi đầu tiên nếu lắng nghe kĩ những câu đầu tiên củahội thoại

Đối với những câu hỏi mang tính suy luận, bạn cần lắng nghe kỹ câu và loại trừ ra cácphương án không chính xác Đáp án có thể sử dụng các từ đồng nghĩa chứ không cótrực tiếp từ trong hội thoại Bởi thế, bạn cũng cần không ngừng bổ sung từ vựng chomình

51: What is the man concerned about?

A The length of the show

B The quality of the performance

C The cost of the ticket

D The location of the theater

52: What will the woman probably do

next?

A Call to order tickets

B Read a review of the show

C Go to the ticket office

D Check the schedule online

Ở ngay câu đầu tiên, có thể nghe thấy ngay người nói nhắc tới “new play”, nên đáp án

à A có lẽ không có gì phải bàn cãi

Tiến đến câu hỏi tiếp theo, câu hỏi là về việc người nam giới đang lo lắng (concern

about) điều gì Tại hội thoại, người nam có nói: “I don’t know if I can afford it right now” (Tôi không biết mình có đủ khả năng đi được không) Nhưng đoạn này ý nghĩa câu nói chưa rõ ràng về việc người nam “có khả năng” đi đâu Tại câu tiếp theo, nhân vật có trả lời và nhắc tới “ticket” và “a reasonable price” Nên chúng ta có thể suy

luận được ở câu trên là nhân vật nam đang lo lắng đến giá vé của buổi diễn

Còn câu hỏi số 3 thì khác rõ ràng khi nhân vật có đề cập hẳn tới việc “I’m calling the theater in a few minutes to order tickets”.

Trang 26

▶ Bẫy thông tin trái ngược

Bạn thường nghe thấy các đoạn hội thoại liên quan đến yếu tố phủ định và mức độ, vídụ:

▶ Bẫy nhiễu thông tin

Bạn sẽ nghe được rất nhiều thông tin cùng loại trong bài nhưng chỉ một trong số đó làđúng, còn lại là để khiến bạn bị bối rối và loạn thông tin

Trang 27

D On Sunday

Khi nghe hội thoại bạn sẽ thấy câu: "In order to make the Sunday edition,you’ll give

me your final draft on Friday afternoon" Như vậy, bạn đều nghe thấy cả đáp án (B) và

(D), nhưng (B) mới là chính xác bởi (D) là buổi Edition, không phải hạn nộp bàiassignment

Trang 28

Để làm tốt phần này, bạn cần nắm được các nội dung sẽ xuất hiện trong đề thi Cácnội dung thường xuất hiện trong TOEIC PART 5 bao gồm:

Loại 1: Meaning Tức là trong đề có các 4 đáp án cho sẵn tương đối giống nhau, có

thể là giống về tiền tố, hậu tố, hay các từ viết gần giống nhau (dễ khiến người họcnhầm lẫn về nghĩa)

Loại 2: Preposition – Giới từ (khoảng 4 đến 5 câu) Thí sinh lựa chọn giới từ để điền

phụ thuộc vào phía trước và sau chỗ trống (In, on, out, up, to…)

Loại 3: Word Form – Từ loại (trong đề có khoảng 14 đến 15 câu loại này) Đây là

dạng câu dễ ăn điểm

Loại 4: Connecting Words và Adver-clause Markers (trong đề có khoảng 5 đến 6

câu)

Loại 5: Điền các đại từ quan hệ Relative Pronoun (trong đề thường có 1 đến 2 câu)

Who, whom, which, what, whose…

Loại 6: Điền Pronoun/ Reflexive/ Possessive adjectives (Đại từ, đại từ phản thân, tính

từ sở hữu) Trong đề có từ 1 – 2 câu loại này

Ngày đăng: 17/07/2021, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w