1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Van 8Tuan 17

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3,5 điểm * Đặt vấn đề vào bài mới 1' Trong chương trình ngữ văn lớp 7, lớp 8 các em đã được học một số bài thơ làm theo thể thất ngôn như: thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt… Trong tiế[r]

Trang 1

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3, Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu, trân trọng những giá trị văn hóa tinh

hoa của cha ông

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

a, Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv; Tài liệu "Hướng dẫn thực hiện

chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn THCS" Tập II; Sách bình giảng văn 8, soạnbài

b, Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn

bản

III TIẾN TRìNH BÀI DẠY

* Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số lớp 8A , 8B: /32

- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn

1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- GV kiểm tra vở soạn văn của học sinh tổ 3 và nhận xét

* Đặt vấn đề vào bài mới (1') Theo thời gian bất tận, mọi thứ sẽ lui vào dĩ

vãng mịt mờ, để lại cho con người bao nỗi niềm tiếc nuối Nhất là khi những vẻ đẹp tài hoa một thời chỉ còn vang bóng Cũng bắt nguồn từ cảm hứng ấy, Vũ Đình Liên – Một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới – đã cho ra đời một thi phẩm thể hiện một hoài niệm day dứt, thương cảm cho một giá trị tinh thần sắp tàn

lụi Đó là Ông đồ, tiết học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu.

2 Dạy bài mới

I Đọc và tìm hiểu chung (8 phút)

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Trang 2

HS: Đọc phần chú thích  sgk (tr - 9) Sách Ngữ văn 8 – tập 2.

TB: Em hãy nêu vài nét về tác giả và tác phẩm?

GV: Vũ Đình Liên sinh ngày 15/10/1913 ở Hà Nội, ông từng học ở trường Bảo Hộ,trường Luật Ông trải qua cuộc đời dạy học tư, làm quản lí ở báo Tinh hoa, làm tham

tá Thượng chánh Hà Nội, đã có thơ đăng ở các báo: Phong hóa, Loa, Phụ nữ thời

đàm, Tinh hoa,… Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.

Ông là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới Ông viếtkhông nhiều nhưng đã để lại trong lòng người đọc một ấn tượng khó quên Với bài

Ông đồ Vũ Đình Liên đã có một vị trí xứng đáng trong phong trào Thơ mới.

- Vũ Đình Liên (1913 - 1996), quê gốc ở Hải Dương, sống chủ yếu ở Hà Nội;

là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.

- "Ông đồ" là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương cảm của tác giả.

2 Đọc

GV: Nêu yêu cầu đọc: Bài thơ được viết theo thể ngũ ngôn, toàn bài gồm năm khổ.Khi đọc cần chú ý nhấn giọng ở những câu thơ có cấu trúc lặp lại, các câu hỏi tu từ,giọng đọc trầm lắng, xót xa thể hiện được niềm thương cảm của tác giả trước tìnhcảnh thất thế, tàn tạ của ông đồ

- GV đọc một lần, sau đó gọi 2 học sinh đọc lại toàn bài thơ, GV nhận xét

TB: Bài thơ chia làm mấy phần? Nêu giới hạn và nội dung của từng phần?

- Bài thơ chia làm 3 phần:

+ Phần 1: Hai khổ thơ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

+ Phần 2: Hai khổ thơ tiếp theo: Hình ảnh ông đồ thời tàn

+ Phần 3: Ba khổ thơ cuối: Sự vắng bóng của ông đồ và sự bâng khuâng nhớtiếc của nhà thơ

Y: Đọc to chú thích (1) sgk (tr - 9)?

Chuyển: Để các em cảm nhận được hình ảnh ông đồ và niềm thương cảm của tác

giả đối với "cảnh cũ người xưa" thể hiện trong bài thơ, ta cùng tìm hiểu theo bố cục

đã chia

II Phân tích (27 phút)

HS: Đọc hai khổ thơ đầu

TB: Nhắc lại nội dung chính của hai khổ thơ đầu?

1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý

TB: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý được tác giả miêu tả qua những câu thơ nào?

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bày mực tàu giấy đỏ

Trang 3

Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

"Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay".

Kh: Những từ "mỗi năm", "lại" trong khổ thơ đầu gợi cho em suy nghĩ gì về sự xuất

hiện của ông đồ?

- Những từ "mỗi năm", "lại" cho thấy sự có mặt của ông đồ đã trở nên rất quenthuộc và dường như không thể thiếu được trong khung cảnh phố xá ngày tết đến Ôngxuất hiện trên hè phố khi đào đã khai hoa, cùng "mực tàu", "giấy đỏ" "Bên phố đôngngười qua" Sự có mặt của ông như góp thêm vào cái đông vui, náo nhiệt của phốphường

GV: Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạyhọc Theo phong tục, khi tết đến, người ta sắm câu đối hoặc đôi chữ Nho viết trêngiấy đỏ dán lên vách, lên cột, vừa để trang hoàng nhà cửa ngày tết, vừa gửi gắm lờicầu chúc tốt lành Khi đó ông đồ được thiên hạ tìm đến và ông có dịp trổ tài Như vậyông đồ viết chữ, viết câu đối đỏ tức là cung cấp một thứ hàng mà mỗi gia đình cầnsắm trong dịp tết: "Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ,… bánh chưng xanh" Do đó màkhi tết đến, ông đồ rất "đắt hàng" có "Bao nhiêu người thuê viết"

TB: Khi đó thái độ của mọi người đối với ông đồ như thế nào?

- Người ta xúm xít quanh ông đồ không chỉ cần thuê viết chữ, mà còn đểthưởng thức tài viết chữ đẹp của ông Mọi người "Tấm tắc ngợi khen tài" ông, khenông có "hoa tay", khen nét chữ của ông như "phượng múa rồng bay" Mọi người nhìnông bằng ánh mắt thán phục, ngưỡng mộ Đó là thời kì "vàng son" của ông đồ Bởilúc đó ông trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ của mọi người

Kh: Em có cảm nhận gì về hình ảnh ông đồ trong hai khổ thơ đầu?

* Hình ảnh ông đồ rất thân quen; là trung tâm của sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ của mọi người trong ngày tết.

GV: Ở hai khổ thơ đầu, hình ảnh ông đồ như hòa vào, góp vào cái rộn ràng, tưngbừng, sắc màu rực rỡ của phố xá đang đón tết; "mực tàu, giấy đỏ" của ông hòa vớimàu đỏ của hoa đào nở; sự có mặt của ông đã thu hút bao người xúm đến Người takhông chỉ tìm đến ông vì cần thuê ông viết chữ, mà còn để thưởng thức tài viết chữđẹp của ông

Chuyển: Vậy số phận ông đồ sẽ ra sao khi thời cuộc thay đổi? Chúng ta tìm hiểu tiếp

hai khổ thơ 3,4

TB: Nhắc lại nội dung chính của hai khổ thơ 3,4?

2 Hình ảnh ông đồ thời tàn

TB: Tìm những câu thơ miêu tả ông đồ thời tàn?

Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Trang 4

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

Ông đồ vẫn ngồi đấy,

Qua đường không ai hay,

Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài trời mưa bụi bay.

TB: Hình ảnh ông đồ trong khổ thơ 3,4 có gì khác với hình ảnh của ông ở hai khổ thơ

đầu?

- Ở hai khổ thơ này, vẫn nổi bật hình ảnh ông đồ với mực tàu, giấy đỏ bên hèphố ngày tết, nhưng tất cả đã khác xưa Chẳng còn đâu cảnh "Bao nhiêu người thuêviết" chen chúc, "Tấm tắc ngợi khen tài" mà là cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương:

"Nhưng mỗi năm mỗi vắng - Người thuê viết nay đâu?"

Kh: Phát hiện biện pháp nghệ thuật mà tác giả dùng trong hai khổ thơ?

- Hình ảnh ông đồ được miêu tả trong thế đối lập, tương phản với hai khổ thơđầu, kết hợp với nghệ thuật nhân hóa và dùng câu hỏi tu từ

G: Phân tích để làm rõ cái hay của hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm; - Mực

đọng trong nghiên sầu"?

- Xuân về tết đến ông đồ vẫn xuất hiện bên hè phố nhưng chẳng còn cảnh baongười chen chúc thuê ông viết câu đối và thưởng thức tài năng thư pháp của ông Do

đó mà ông chẳng còn được cầm đến bút, chạm đến giấy nên "Giấy đỏ buồn khôngthắm; - Mực đọng trong nghiên sầu" Nỗi buồn tủi lan sang cả những vật vô tri vôgiác Tờ giấy đỏ vốn đỏ thắm giờ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến nên trởthành vô duyên, bẽ bàng Nghiên mực không hề được chiếc bút lông chấm vào, nênmực đọng lại bao sầu tủi và trở thành "nghiên sầu" Biện pháp nhân hóa đem nỗibuồn tủi của con người phú cho giấy mực, làm cho nỗi buồn càng thấm thía

GV: "Ông đồ vẫn ngồi đấy" như xưa, nhưng cuộc đời đã hoàn toàn khác xưa Đườngphố vẫn đông người qua, nhưng không ai biết đến sự có mặt của ông! Ông vẫn cốbám lấy sự sống, vẫn muốn có mặt với cuộc đời, nhưng cuộc đời thì đã quên hẳn ông!Ông "ngồi đấy" bên phố đông mà vô cùng lạc lõng, lẻ loi Ông "ngồi đấy" lặng lẽ màtrong lòng ông là một tấn bi kịch, là sự sụp đổ hoàn toàn Trời đất cũng ảm đạm, lạnhlẽo như lòng ông: "Lá vàng rơi trên giấy; - Ngoài trời mưa bụi bay"

Kh: Hai câu thơ : "Lá vàng rơi trên giấy; - Ngoài trời mưa bụi bay" hay ở chỗ nào?

Đây có phải là những câu thơ tả cảnh không?

- Hai câu thơ tuy có tả cảnh nhưng chủ yếu là để nói nỗi lòng, tức là "mượncảnh ngụ tình" Có thể nói đây là hai câu thơ đặc sắc nhất của bài thơ Trước mắtngười đọc hiện lên hình ảnh ông đồ ngồi bó gối bên vỉa hè Lá vằng rơi trên giấy đỏ,không buồn nhặt Mắt ngơ ngác, buồn rầu nhìn ra màn mưa bụi mịt mờ Cảnh ngàytết, nhưng lại không thấy có hoa đào – bởi ông đồ nào có biết tết! Chỉ thấy lá vàng vàmưa bụi, những hình ảnh mang theo nỗi niềm của lòng người Lá vàng rơi bao giờ

Trang 5

cũng gợi lên cảm giác buồn bã, tàn tạ - Cũng như vận ông đồ đã đến lúc tàn suy Mưabụi nhẹ bay lất phất đầy trời gợi lên một không gian mờ mịt, ảm đạm – như chính sốphận ông đồ Dường như cả đất trời cũng ảm đạm, buồn bã cùng với ông đồ.

TB: Hãy nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh ông đồ qua phân tích hai khổ thơ?

* Ông đồ trở lên lạc lõng, lẻ loi, tội nghiệp, tàn tạ giữa dòng đời.

GV: Hình ảnh ông đồ được diễn tả cụ thể, sinh động và rất gợi cảm Sự đối lập haihình ảnh ông đồ đã diễn tả đầy đủ bước thăng trầm của nền Nho học nước nhà ở buổigiao thời hai nền văn hóa Đông – Tây vào những thập kỉ đầu của thế kỉ XX, xã hộiViệt Nam đã trôi theo dòng văn hóa Tây học mới mẻ, xa lạ, đầy hấp dẫn với thế hệthanh niên

TB: Đọc khổ thơ cuối và nêu ý chính của khổ thơ?

3 Nỗi niềm của tác giả

Năm nay đào lại nở,

Không thấy ông đồ xưa

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

Kh: Quan sát bài thơ và nêu nhận xét của em về kết cấu của bài thơ Ông đồ? Cho

biết giá trị biểu cảm của kết cấu ấy?

- Bài thơ mở đầu là hình ảnh "Năm nay đào lại nở, - Không thấy ông đồ xưa"

Đó là kiểu kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ, cách kết cấu này có tác dụng làm nổi bật chủ đề Khổ thơ có cái tứ "cảnh cũ người đâu" thường gặp trong thơ xưa, đầygợi cảm Sau mấy cái tết "Ông đồ vẫn ngồi đấy" nhưng không được ai để ý, thì đếnnăm nay "đào lại nở" nhưng ông đồ hoàn toàn vắng bóng Hình ảnh ông đồ đã vĩnhviễn đi vào quá khứ, vĩnh viễn vắng bóng trong cuộc sống sôi động Bóng dáng củaông đồ đâu phải bóng dáng của một con người mà là bóng dáng của thời đại, bóngdáng kí ức của Vũ Đình Liên, của người Việt Nam khi đó

TB: Hai câu thơ cuối bày tỏ cảm xúc gì của tác giả?

- Hai câu thơ cuối là lời tự vấn, là nỗi niềm thương tiếc khắc khoải của nhà thơtrước việc "vắng bóng ông đồ xưa" Từ sự vắng bóng ông đồ khi tết đến, nhà thơbâng khuâng, xót xa nghĩ đến những người "muôn năm cũ" không bao giờ còn thấynữa Câu hỏi không có câu trả lời, gieo vào lòng người đọc những cảm thương tiếcnuối không dứt

* Nỗi niềm thương tiếc khắc khoải, bâng khuâng của nhà thơ.

III Tổng kết, ghi nhớ (4 phút)

Kh: Qua việc phân tích bài thơ, em thấy Ông đồ có những đặc sắc gì về nghệ thuật và

nội dung?

- Nghệ thuật: Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại, xây dựng hình ảnh đối lập,

kết hợp giữa biểu cảm với kể, tả; lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc

Trang 6

- Nội dung: Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ,

qua đó toát lên niềm thương cảm chân thành trước một lớp người đang tàn tạ

và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của nhà thơ.

HS: Đọc ghi nhớ sgk (tr - 10)

* Ghi nhớ: sgk (tr - 10)

3 Củng cố, luyện tập (2’)

TB: Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh ông đồ trong bài thơ?

- HS nêu suy nghĩ

- GV nhận xét

KH: Ý nghĩa của văn bản?

Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nối tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị phai tàn

4 Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập (2 phút)

- Đọc kĩ, nhớ được một số đoạn trong bài thơ, tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết biểu cảm trong bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tìm đọc một số bài viết hoặc sưu tầm một số tranh ảnh về văn hóa truyền thống

- Chuẩn bị bài: Đọc và trả lời các câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản Hai chữ

nước nhà.

RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ GIẢNG - Thời gian giảng toàn bài ………

- Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động………

- Nội dung kiến thức

- Phương pháp giảng dạy……… Ngày soạn: /12/2012 Ngày dạy: /12/2012 Dạy lớp 8A -8B

Tiết 66 Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm

HAI CHỮ NƯỚC NHÀ

(Trích) Trần Tuấn Khải

-I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

1,Kiến thức:

- Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ

Trang 7

- Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thểthơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết

2,Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử

- Cảm thụ được cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát

3, Thái độ: Tích hợp nội dung tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh Giáo dục học

sinh lòng yêu nước, căm thù quân xâm lược

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

a, Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Tài liệu "Hướng dẫn thực hiện

chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn THCS" Tập II; soạn giáo án

b, Chuẩn bị của GV: Học bài cũ, đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn

bản

III TIẾN TRìNH BÀI DẠY

* Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số lớp 8A - 8B: /32

- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra miệng (5 phút)

Câu hỏi: Đọc thuộc lòng và cho biết giá trị đặc sắc về nghệ thuật, nội dung

của bài thơ Ông đồ?

Đáp án – Biểu điểm:

- Học sinh đọc thuộc lòng, diễn cảm, chính xác, đầy đủ bài thơ (5 điểm)

- Ông đồ của Vũ Đình Liên là bài thơ ngũ ngôn bình dị mà cô đọng, đầy gợi

cảm Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của "ông đồ", qua đó toát lênniềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ

người xưa của nhà thơ (5 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới (1') Tuy sinh sau Tản Đà sáu năm nhưng Trần

Tuấn Khải vẫn được coi là nhà thơ lãng mạn cùng thời với Tản Đà Nếu Tản Đà cónhững ước mơ thoát tục vươn lên chốn bồng lai, thì thi sĩ họ Trần lại thường trốntránh thực tại, thả hồn về với quá khứ, nhất là những trang lịch sử quá khứ hào hùngcủa dân tộc Qua tiết học này các em sẽ phần nào hiểu được âm sự đó của Trần Tuấn

Khải qua đoạn trích: Hai chữ nước nhà.

2 Dạy bài mới 39’

I Đọc và tìm hiểu chung (8phút)

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm

TB: Nêu những hiểu biết của em về thân thế và sự nghiệp của nhà thơ Trần Tuấn

Khải?

- Trần Tuấn Khải là một hồn thơ yêu nước, nhưng thơ của ông lưu hành côngkhai, hợp pháp, cho nên nội dung yêu nước thường phải biểu hiện theo một cách thứcriêng để có thể vượt qua vòng kiểm duyệt khắt khe của thực dân Pháp Ông thường

Trang 8

mượn đề tài lịch sử: Chuyện Bà Trưng, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi,… đề tài vềthiên nhiên, di tích lịch sử của đất nước: Thành Cổ Loa, động Tam Thanh,…hoặc cácbiểu tượng nghệ thuật: Gánh nước đêm, Tiếng con cuốc kêu,… để bộc lộ nỗi đau mấtnước, căm giận bọn cướp nước, bè lũ tay sai, nhằm khích lệ tinh thần yêu nước củađồng bào và bày tỏ khát vọng độc lập, tự do của mình.

- Trần Tuấn Khải (1895 - 1983), bút hiệu Á Nam, quê Nam Định.

GV: Ông thường mượn những đề tài lịch sử hoặc những hình tượng nghệ thuật bóng

gió để bộc lộ nỗi đau mất nước, căm giận bè lũ tay sai; động viên khích lệ tinh thần

yêu nước của đồng bào và bày tỏ khát vọng độc lập, tự do của mình.

Kh: Nêu xuất xứ đoạn trích?

- Hai chữ nước nhà là bài thơ mở đầu tập Bút quan hoài I (1924) lấy đề tài lịch

sử: Thời quân Minh xâm lược nước ta Nguyễn Phi Khanh bị giặc bắt đem sang TrungQuốc, Nguyễn Trãi đi theo cha, tới biên giới phía Bắc, Nguyễn Phi Khanh khuyêncon quay trở lại để tính việc trả thù nhà, đền nợ nước

- Trần Tuấn Khải mượn lời người cha dặn dò con để gửi gắm tâm sự yêu nước củamình Đoạn trích là phần mở đầu của bài thơ

- Đoạn trích "Hai chữ nước nhà" là phần mở đầu của bài thơ cùng tên; mở đầu

tập "Bút quan hoài I" (1924).

2 Đọc

GV: Nêu yêu cầu đọc: Bài thơ làm theo thể song thất lục bát nên khi đọc chú ý ngắtđúng nhịp của câu thơ, nhấn giọng ở các tiếng hiệp vần trong cặp câu 6 – 8, ở nhữngthanh trắc, ở giữa hai câu 7 tiếng Đoạn thơ rất đa dạng về cảm xúc: khi nuối tiếc, khicăm uất, khi thiết tha, các em cần chú ý đọc diễn cảm để lột tả được những cảm xúcđó

- GV đọc một đoạn, gọi hai học sinh đọc kế tiếp đến hết bài

Kh: Qua nghe đọc đoạn thơ, em có nhận xét gì về giọng điệu của đoạn trích?

- Đoạn thơ là lời trăn trối của người cha với con trước giờ vĩnh biệt trong bốicảnh đau thương nước mất, nhà tan Nó nặng ân tình và cũng tràn đầy nỗi xót xa, đauđớn Phù hợp với nội dung này là một giọng thơ lâm li, thống thiết, nhiều lời cảmthán

Kh: Hãy nhắc lại đặc điểm của thể thơ song thất lục bát mà em đã học ở lớp 7 qua

đoạn trích Sau phút chia li?

- Song thất lục bát là thể thơ do người Việt Nam sáng tạo, gồm hai câu 7 (songthất) tiếp đến cặp câu lục bát (6 - 8), bốn câu thành một khổ Số lượng không hạnđịnh chữ cuối câu 7 trên vần với chữ thứ 5 câu 7 tiếng dưới đều vần trắc Chữ cuốicâu 7 dưới vần với chữ cuối câu 6 tiếp theo đều vần bằng Chữ cuối câu 6 vần vớichữ 6 câu 8 đều vần bằng (ví dụ: nước – bước; khơi – rơi –lời; khuyên – thiên…)

Kh: Thể thơ truyền thống song thất lục bát đã góp phần vào việc thể hiện giọng điệu

đó như thế nào?

Trang 9

- Cách ngắt nhịp và những thanh trắc nằm ở giữa hai câu 7, kết hợp với âmđiệu của câu lục bát làm cho nhạc tính của từng khổ thơ trở nên phong phú hơn, rấtthích hợp để diễn tả những tiếng lòng sầu thảm hay những nỗi giận dữ,oán thán.

TB: Đoạn thơ có thể chia làm mấy phần? nêu giới hạn và nội dung từng phần?

- Đoạn thơ có thể chia làm 3 phần:

+ Phần 1: Gồm 8 câu thơ đầu: Tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le,đau đớn

+ Phần 2: Gồm 20 câu giữa: Hiện tình đất nước trong cảnh đau thương tangtóc

+ Phần 3: Gồm 8 câu thơ cuối: Thế bất lực của người cha và lời trao gửi chocon

II Phân tích (20 phút)

TB: Nhắc lại nội dung chính của 8 câu thơ đầu?

1 Tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le, đau đớn

TB:Cảnh vật thiên nhiên trong 4 câu thơ đầu được miêu tả như thế nào?

Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm,

Cõi giời Nam gió thảm đìu hiu,

Bốn bề hổ thét chim kêu,

Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình.

Kh: Từ đó em có nhận xét gì về từ ngữ và bối cảnh không gian được nói đến trong 4

câu thơ đầu?

- Bốn câu thơ với những danh từ chỉ địa danh: ải Bắc, giời Nam; hình ảnh nhân hóa, ước lệ: mây sầu, gió thảm và một loạt động từ, tính từ giàu sức gợi tả: ảm đạm,

đìu hiu, thét, kêu, đoái nom, bất bình Cuộc chia li diễn ra nơi biên cương thật heo

hút, ảm đạm

TB: Trong bối cảnh đau thương ấy, tâm trạng của người cha ra sao, em hãy tìm

những câu thơ nói lên điều ấy?

Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước,

Chút thân tàn lần bước dặm khơi,

Trông con tầm tã châu rơi,

Con ơi, con nhớ lấy lời cha khuyên.

G: Hãy phân tích 4 câu thơ để thấy được hoàn cảnh, tâm trạng của hai cha con

Nguyễn Phi Khanh?

- Bốn câu thơ là máu và lệ Ở đây ta thấy tác giả sử dụng các hình ảnh ẩn dụ,lối nói ước lệ "Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước, - Chút thân tàn lần bước dặmkhơi", "tầm tã châu rơi" để diễn tả sâu sắc nhiệt huyết yêu nước của người cha-Nuyễn Phi Khanh cùng cảnh ngộ bất lực của ông và hoàn cảnh éo le của hai cha con:cha bị giải sang Trung Quốc không mong này trở lại, con – Nguyễn Trãi, muốn đi

Trang 10

theo để lo phụng dưỡng cha già cho tròn đạo hiếu, nhưng cha phải dằn lòng khuyêncon trở lại để lo tính việc trả thù nhà, đền nợ nước Đối với cả hai cha con, tình nhà,nghĩa nước đều sâu đậm, da diết và đều tột cùng đau đớn, xót xa: nước mất, nhà tan,cha con li biệt cho nen máu và lệ hòa quyện là sự chân thật tận đáy lòng, không cóchút sáo mòn nào cả.

Kh: Trong bối cảnh không gian và tâm trạng như thế, lời cha khuyên con có ý ghĩa

gì?

- Lời khuyên của người cha có ý nghĩa như một lời trăn trối Nó thiêng liêng,xúc động và có sức truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết, khiến người nghe phải khắccốt ghi xương

TB: Em hãy khái quát lại tâm trạng của người cha ở 8 câu thơ đầu?

* Cuộc chia li không có ngày gặp lại của cha con Nguyễn Phi Khanh và Nguyễn Trãi Lời nhắn gửi cuối cùng của Nguyễn Phi Khanh với con đượm nỗi buồn mất nước, có tác dụng nung nấu ý chí phục thù cứu nước, cứu nhà đối với Nguyễn Trãi.

HS: Đọc từ câu "Giống Hồng Lạc… Lấy ai tế độ đàn sau đó mà"và cho biết nội dungđoạn thơ em vừa đọc?

1 Hiện tình đất nước trong cảnh đau thương tang tóc

HS: Đọc 20 dòng thơ tiếp

GV: Hai mươi dòng thơ này là lời Nguyễn Phi Khanh nhắc nhở con trai (cũng là lờiTrần Tuấn Khải) nhắn gửi người đời về tình cảnh đất nước dưới gót giày quân xâmlược

Kh: Đọc đoạn thơ em thấy tâm sự yêu nước của tác giả hiện qua những tình cảm

nào?

Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định,

Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay,

Giời Nam riêng một cõi này,

Anh hùng hiệp nữ xưa nay kém gì!

TB: Em có nhận xét gì về giọng điệu thơ?

- Giọng thơ vừa thể hiện sự tự hào vừa bộc lộ sự lâm li, thống thiết, xen lẫn nỗiphẫn uất, hờn căm

Kh: Đoạn thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính? Tác dụng của phương

thức biểu đạt đó?

- Để làm nổi bật tâm trạng của nhân vật, tác giả sử dụng phương thức tự sự xennhững lời cảm thán Diễn tả được tâm sự yêu nước được bộc lộ qua tình cảm đan xen,nối tiếp: tự hào, đau xót, căm uất, sầu thảm… trước một đất nước có truyền thống anhhùng nay đang rơi vào thảm họa xâm lăng

Kh: Mở đầu lời khuyên con Nguyễn Phi Khanh nói chuyện gì? Tại sao lại nói chuyện

ấy với Nguyễn Trãi?

Trang 11

- Nguyễn Phi Khanh nhắc: Lịch sử vẻ vang của dân tộc, khuyên con trở về tìmcách cứu nước, cứu nhà Người cha nhắc đến lịch sử anh hùng của dân tộc để khích lệdòng máu anh hùng dân tộc ở con.

Kh: Sau mấy lời tóm tắt về lịch sử dân tộc, trong những câu thơ tiếp tác giả để người

cha tâm sự với con về họa đất nước thể hiện qua những câu thơ nào?

Bốn phương khói lửa bừng bừng,

Xiết bao thảm họa xương rừng máu sông!

Nơi đô thị thành tung quách vỡ,

Chốn nhân gian bỏ vợ lừa con,

Làm cho xiêu tán heo mòn

Lạ gì khác giống dễ còn thương đâu!

TB: Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hãy phân tích để thấy

được tâm sự của Nguyễn Phi Khanh?

- Yếu tố tự sự xen miêu tả và những lời cảm thán, những hình ảnh: "khói lửabừng bừng", "thành tung quách vỡ"; hình ảnh ẩn dụ "xương rừng máu sông"…nốinhau hiện lên làm ta hình dung cảnh nước mất nhà tan: giặc ngoại xâm giày xéo nonsông, hủy hoại cuộc sống nhân dân Về nghĩa gốc, đoạn thơ miêu tả "vận nước" khi bịquân Minh xâm lược, nhưng người đọc nhận rõ đây là hình ảnh đất nước ta dưới áchthống trị của thực dân Pháp và sự bạc nhược của nhà Nguyễn lúc bấy giờ

TB: Họa mất nước gieo đau thương cho dân tộc, nỗi đau cho lòng người yêu nước.

Hãy tìm những chi tiết thơ diễn tả nỗi đau này?

Thảm vong quốc kể sao xiết kể,

Trông cơ đồ nhường xé tâm can,

Ngậm ngùi đất khóc giời than,

Thương tâm nòi giống lầm than nỗi này!

Khói Nùng Lĩnh như xây khối uất,

Sông Hồng Giang nhường vật cơn sầu,

Con ơi! Càng nói càng đau,

xúc mạnh, sâu như: kể sao xiết kể, xé tâm can, ngậm ngùi, khóc, than, thương tâm,… nhiều hình ảnh lớn lao, kì vĩ, những so sánh, nhân hóa đặc sắc: đất khóc giời than,

khói Nùng Lĩnh như xây khối uất, - Sông Hồng Giang nhường vật cơn sầu Nỗi đau

mất nước, mất tự do như lên đến tột đỉnh, kết lại thành những cơn đau xét tâm can,

Trang 12

những khối đau cuồn cuộn mịt mờ như sương khói phủ tối núi non, những dòng đaucuồn cuộn, vật vã như sóng nước sông Hồng Nhà thơ dùng nhiều từ ngữ khoatrương, nhiều ẩn dụ đặc sắc rất sát hợp những cung bậc cảm xúc vừa đau xót vừa cămhờn cháy bỏng Tất cả những biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng cực tả nỗi đau mấtnước thấu đến cả trời đất, sông núi Việt Nam, đồng thời cũng biểu hiện rõ niềm xótthương vô hạn trước tội ác của quân xâm lược Đó cũng là biểu hiện sâu sắc của tìnhcảm yêu nước trong lòng nhà thơ.

Kh: Em có cảm nhận gì trước nỗi đau thương được nói đến trong đoạn thơ?

- Đây là một nỗi đau thiêng liêng cao cả, vượt lên trên số phận cá nhân mà trởthành nỗi đau non nước, kinh động cả đất trời Giọng điệu thơ nhờ thế trở nên lâm li,thống thiết xen lẫn nỗi phẫn uất, hờn căm, mỗi dòng thơ là một tiếng than, một tiếngnấc xót xa, cay đắng

* Một nỗi đau thiêng liêng, cao cả kinh động cả đất trời trước tội ác của quân xâm lược đối với quê hương Tổ quốc.

GV: Giọng thơ tâm huyết đầy bi phẫn này là sở trường của Trần Tuấn Khải, nó cósức rung động lớn, nhất là đối với những tâm hồn đồng điệu ở thời đại đó Có thể nóiđây là những tiếng hịch truyền, những lời bố cáo của một tâm hồn yêu nước thiết tha,mong muốn thức tỉnh nhân dân, đồng bào nhận rõ hiện tình đất nước để có những suynghĩ, những hành động đúng đắn, kịp thời đứng lên cứu nước

TB: Đọc 8 câu thơ cuối và cho biết nội dung?

3 Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con

TB: Chi tiết, hình ảnh nào cho ta thấy thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho

con?

Cha xót phận tuổi già sức yếu,

Lỡ sa cơ đành chịu bó tay,

Thân lươn bao quản vũng lầy,

Giang sơn gánh vác sau này cậy con.

TB: Nêu nhận xét của em về giọng điệu của 8 câu thơ cuối?

- 8 câu thơ cuối có giọng điệu thống thiết, chân thành diễn tả những lời tâmhuyết nhất của người cha muốn trao gửi cho con

Kh: Tại sao khi khuyên con trở về tìm cách cứu nước cứu nhà người cha lại nói đến

cái thế bất lực của mình và sự nghiệp của tổ tông?

- Người cha nói đến cái thế bất lực của mình: tuổi già sức yếu, lỡ sa cơ, đành

chịu bó tay, thân lươn… là để nhằm kích thích, hun đúc ý chí "gánh vác" của người

con, làm cho lời trao gửi thêm sức nặng tình cảm "Giang sơn gánh vác sau này cậycon"

- Còn nói đến sự nghiệp của tổ tông là nhằm mục đích khích lệ con nối nghiệp

vẻ vang của tổ tông, phải thay cha đền nợ nước, trả thù nhà cho xứng đáng với tổtông

Trang 13

Kh: Hình ảnh "Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây"gợi cho em suy nghĩ gì?

- Hình ảnh này mang nhiều ý nghĩa, nó vừa nhắc nhở thế hệ con cháu ngày nayniềm tự hào về truyền thống anh hùng dân tộc, vừa giục giã, khích lệ hành động Đóvừa là lời của cha ông dặn lại con cháu, cũng là lời hịch của lịch sử, của đất nướcvọng về, là lời tâm sự của nhà thơ muốn chia sẻ những khát vọng và niềm tin tới thế

hệ trẻ, tới nhân dân lúc bấy giờ

* Nhà thơ muốn chia sẻ những khát vọng và niềm tin tới thế hệ trẻ, tới nhân dân lúc bấy giờ.

G: Tại sao tác giả lấy "Hai chữ nước nhà" làm đầu đề bài thơ? Nó gắn với tư tưởng

chung của đoạn thơ trích như thế nào?

"Nước" và "nhà" vốn là hai khái niệm riêng, nhưng ở đây, trong hoàn cảnh chacon Nguyễn Phi Khanh, Nguyễn Trãi (mà cũng là hoàn cảnh chung của thời đạinhững năm 20 của thế kỉ XX) hai khái niệm đó lại có mối liên quan không thể táchrời Nước mất thì nhà tan, thù nhà chỉ có thể trả được khi thù nước đã rửa Bởi thế tất

cả những điều mà Phi Khanh muốn nhắc nhở con tựu trung chỉ là: Hãy lấy nước làmnhà, lấy cái nghĩa với nước thay cho chữ hiếu với cha như thế là vẹn cả đôi đường

- Liên hệ: Tích hợp nội dung tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh

Bác Hồ nói: “Cả cuộc đời tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn đến tột bậc lànước nhà được độc lập, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được họchành” Đó chính là lí tưởng sống của Bác Hồ Cả cuộc đời của Bác đã lo cho dân tộc,như lời Bác nói trong bản tuyên ngôn độc lập

III Tổng kết – ghi nhớ (3 phút)

Kh: Hãy nêu nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của đoạn trích?

- Nghệ thuật: Cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ song thất lục

bát thích hợp, kết hợp tự sự với miêu tả, giọng điệu trữ tình thống thiết đã tạo nên sức hấp dẫn của đoạn thơ

- Nội dung: Trần Tuấn Khải đã mượn một câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm

lớn để bộc lộ cảm xúc của mình và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.

HS: Đọc ghi nhớ sgk (tr - 163)

* Ghi nhớ: sgk (tr - 163)

3, Củng cố, luyện tập (1 phút)

KH: Người ta nói thơ Trần Tuấn Khải vẫn sử dụng nhiều hình ảnh, từ ngữ có tính

chất ước lệ, sáo mòn Hãy tìm trong đoạn thơ này một số hình ảnh, từ ngữ như thế vàcho biết tại sao nó vẫn có sức truyền cảm mạnh mẽ?

- Những hình ảnh, từ ngữ mang tính chất ước lệ, sáo mòn trong đoạn thơ: ảiBắc, mây sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu, hạt máu nóng, hồn nước, Hồng Lạc, vongquốc…

- Sức truyền cảm của đoạn thơ là ở cảm xúc chân thành, mãnh liệt, vừa gợi tảtâm trạng khắc khoải, đau thương của nhân vật lịch sử, vừa "rung vào dây đàn yêunước thương nòi của mọi lòng người" thời đại

Trang 14

4 Hướng dẫn học sinh viết thu hoạch(5 phút)

? Nêu cảm nhận của em về cảnh vật thiên nhiên ở bốn câu đầu.

Gợi ý; Học sinh viết đoạn văn nêu cảm nhận của mình

Đoạn văn phải có bố cục rõ ràng có câu mở đoạn ,câu phát triển đoạn,câu kết đoạn

Đảm bảo các nội dung sau

- Bốn câu thơ với những danh từ chỉ địa danh: ải Bắc, giời Nam; hình ảnh nhân hóa, ước lệ: mây sầu, gió thảm và một loạt động từ, tính từ giàu sức gợi tả: ảm đạm,

đìu hiu, thét, kêu, đoái nom, bất bình Cuộc chia li diễn ra nơi biên cương thật heo

hút, ảm đạm

- Bốn câu thơ là máu và lệ Ở đây ta thấy tác giả sử dụng các hình ảnh ẩn dụ, lối nói ước lệ "Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước, - Chút thân tàn lần bước dặm khơi", "tầm tã châu rơi" để diễn tả sâu sắc nhiệt huyết yêu nước của người cha-Nuyễn Phi Khanh cùng cảnh ngộ bất lực của ông và hoàn cảnh éo le của hai cha con: cha bị giải sang Trung Quốc không mong này trở lại, con – Nguyễn Trãi, muốn đi theo để lo phụng dưỡng cha già cho tròn đạo hiếu, nhưng cha phải dằn lòng khuyên con trở lại để lo tính việc trả thù nhà, đền nợ nước Đối với cả hai cha con, tình nhà, nghĩa nước đều sâu đậm, da diết và đều tột cùng đau đớn, xót xa: nước mất, nhà tan, cha con li biệt cho nen máu và lệ hòa quyện là sự chân thật tận đáy lòng, không có

chút sáo mòn nào cả.: Trong bối cảnh không gian và tâm trạng như thế, Lời khuyên

của người cha có ý nghĩa như một lời trăn trối Nó thiêng liêng, xúc động và có sức truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết, khiến người nghe phải khắc cốt ghi xương

- Xem lại kiến thức tiếng Việt, tiết sau trả bài kiểm tra tiếng Việt

RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ GIẢNG - Thời gian giảng toàn bài ………

- Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động………

- Nội dung kiến thức

- Phương pháp giảng dạy………

Ngày soạn: 18 /12/2012 Ngày dạy : 20 /12/2012 Dạy lớp 8A, 8B

Tiết 67 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1, Kiến thức: - Nhận thức được vững hơn những kiến thức về từ vựng ngữ

pháp đã học

2,Kĩ năng: - Có kĩ năng biết làm bài tổng hợp kiến thức, sửa những nhược

điểm trong bài làm của mình, để từ đó có hướng khắc phục cũng như bổ sung những

gì còn thiếu hụt

Ngày đăng: 16/07/2021, 18:21

w