* Bài học: - Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức kiến thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, … của các hiện tượng và sự v[r]
Trang 1NGỮ VĂN – BÀI 10-11
Ngày soạn: 26.10.2012 Ngày dạy: 28 10.2012 Dạy lớp 8A-8B
Tiết 37 Tiếng Việt: NÓI QUÁ
1 Về kiến thức:
- Khái niệm nói quá
- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thànhngữ, tục ngữ, ca dao…)
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
2 Về kĩ năng:
Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu văn bản
3 Về thái độ:
Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV, Tài liệu "Hướng dẫn thực hiện
chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn THCS" Tập II; soạn giáo án, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và suy nghĩ trước bài mới SGK (tr- 101)
III TIẾN TRìNH BÀI DẠY
* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số: 8A: 8B: /32
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và làm bài tập của các bạn
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- GV kiểm tra việc làm bài tập của HS tổ 1; nhận xét, đánh giá
Đặt vấn đề vào bài mới (1') Trong chương trình Ngữ văn lớp 6, lớp 7 các em
đã được học một số biện pháp tu từ như: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệpngữ, Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một biện pháp tu từ nữa thường được
dùng trong các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao đó là Nói quá.
(Ghi đầu bài)
2 Dạy nội dung bài mới 37’
I Nói quá và tác dụng của nói quá (22 phút)
Trang 21 Ví dụ:
GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK (tr - 101)
a, Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối (Tục ngữ)
b, Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần (Ca dao)
HS: Đọc ví dụ, chú ý những từ ngữ gạch chân
TB: Nói Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối và
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày có quá sự thật không?
- Cách nói như vậy là quá sự thật Bởi thực tế đêm tháng năm thời gian dùngắn thật nhưng không thể chưa kịp nằm trời đã sáng được Và ngày tháng mười dù
có ngắn cũng không thể chưa kịp cười đã tối được
- Cũng như vậy, công việc cày đồng vào buổi ban trưa dù rất vất vả, mồ hôi có
rơi nhiều cũng không thể như mưa trên ruộng cày được.
Kh: Vậy thực chất mấy câu này nhằm nói điều gì?
- Thực chất câu tục ngữ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối: là một sự đúc kết kinh nghiệm quan sát hiện tượng thiên nhiên theo
từng mùa của ông cha ta xưa kia Ông cha ta thấy thời gian đêm tháng năm rất ngắn,còn ngày tháng năm thì dài; ngược lại đêm tháng mười thì dài, còn ngày tháng mườithì rất ngắn
- Ở câu ca dao Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, tác giả dân gian muốn
nói công việc cày đồng (việc làm đất) là một công việc rất nặng nhọc, vất vả lại phảilàm vào thời điểm "ban trưa" thì sự vất vả đó càng tăng lên bội phần "Mồ hôi thánhthót như mưa ruộng cày"
GV: Tháng 5, tháng10 trong câu tục ngữ này là tính theo âm lịch Theo kiến thức địa
lí các em đã được học ở lớp 6 thì do nước ta nằm ở phía Bắc bán cầu nên khi trái đấtquay xung quanh mặt trời, do quay trên trục nghiêng nên tạo ra hiện tượng mùa hèngày dài, đêm ngắn (Buổi sáng 5 giờ trời đã sáng, tối 18 giờ trời vẫn còn sáng) Mùađông lại ngược lại ngày ngắn, đêm dài (6 giờ trời vẫn còn tôi tối, 17 giờ chiều trời đãxâm xẩm)
HS: Quan sát bảng phụ
GV: Đưa ví dụ có 2 cách diễn đạt sau
Cách 1: - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng ;
Cách 2: - Đêm tháng năm rất ngắn
- Ngày tháng mười chưa cười đã tối - Ngày tháng mười rất ngắn
- Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày - Mồ hôi ướt đẫm
Trang 3TB: Em có nhận xét gì về nội dung của các cách diễn đạt trên?
- Cả hai cách diễn đạt đều nói về một hiện tượng: đêm tháng năm rất ngắn,ngày tháng mười rất ngắn Và cùng diễn đạt một sự việc: cày đồng vào buổi ban trưarất vất vả, nặng nhọc
Kh: Theo em, cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao?
- Cách 1: diễn đạt hay hơn, gây ấn tượng về thời gian rất ngắn và sự vất vả,nặng nhọc hơn
GV: Cách 2 chỉ nói đúng thực tế nhưng không gây ấn tượng với người nghe Nhưngkhi thời gian ngắn ấy được phản ánh qua hành động sinh hoạt cụ thể hàng ngày củacon người "nằm – cười" thì lại khiến người đọc, người nghe dễ dàng hình dung độngắn của thời gian Bởi ngoài việc phục vụ cho yêu cầu hiệp vần của câu tục ngữ, tạonhạc điệu cho câu tục ngữ thì động từ "nằm – cười" còn có khả năng gợi sự liêntưởng mạnh cho người đọc, người nghe
- Trong câu ca dao nếu chỉ nói "mồ hôi ướt đẫm" sẽ không gợi cho người đọc,người nghe hình dung hết sự vất vả, cực nhọc của người nông dân khi lao động "càyđồng" Còn diễn đạt "Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày" sẽ có khả năng nhấnmạnh được sự vất vả, nặng nhọc của công việc "cày đồng" để góp phần làm ra hạtthóc, bát cơm dẻo thơm Nghĩa là người nông dân phải đổ biết bao mồ hôi, công sứcmới làm nên hạt thóc, bát cơm Mặt khác, khi sử dụng những từ ngữ, hình ảnh nhưcâu ca dao nó còn tạo nên sự nhịp nhàng, bởi cách gieo vần trong thơ lục bát làm tăngthêm tính hình tượng, và nhạc điệu nhẹ nhàng cho câu ca dao
Cách nói như câu tục ngữ, câu ca dao là nói quá
TB: Qua ví dụ trên em hiểu thế nào là nói quá và tác dụng của phép tu từ nói quá?
GV lưu ý: Nói quá còn có tên là: khoa trương, thậm xưng, phóng đại, cường điệu,
ngoa ngữ Khi phân tích các biện pháp nghệ thuật, chúng ta dùng một trong cách gọi
tên trên chứ không gọi là biện pháp nghệ thuật “nói quá”
TB: Tìm một vài câu ca dao, câu tục ngữ có sử dụng phép tu từ nói quá? Nêu tác dụng?
- Ví dụ: Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.
- Tác dụng: Đề cao sự hòa thuận trong tình cảm vợ chồng Vợ chồng mà hiểu ýnhau, biết thông cảm, chia sẻ, đỡ đần nhau thì làm được mọi việc dù có gặp nhữngkhó khăn, thử thách lớn
Kh: Có ý kiến cho rằng: nói quá cũng là nói khoác Em có đồng ý với ý kiến đó
không? Vì sao?
Trang 4- HS thảo luận nhóm (bàn), thời gian 3 phút, sau đó các em trả lời.
- Không phải Vì nói quá và nói khoác đều là phóng đại qui mô, mức độ, tínhchất của sự vật, hiện tượng nhưng khác nhau về mục đích Nói quá là biện pháp tu từnhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượngđược nói đến Còn nói khoác nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không cóthực để khoe khoang hoặc vui đùa
Ví dụ: Chuyện quả bí to bằng cái đình làng.
Nhưng nói khoác để khoe mẽ, hợm mình thì là không tốt Cho nên các em cầnphân biệt rõ để sử dụng cho phù hợp
GV: Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta cũng hay sử dụng phép nói quá để làm nổibật ý cần diễn đạt
- Được sử dụng trong khẩu ngữ: Ăn như rồng cuốn; nói như rồng leo,
- Trong văn chương châm biếm, trào phúng nói quá được dùng nhiều:
Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho.
- Trong thơ văn trữ tình:
Đau lòng kẻ ở người đi
Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm.
- Được sử dụng nhiều trong tục ngữ, ca dao: Tất đất, tất vàng.
- Được sử dụng nhiều trong thành ngữ, trở thành những khuôn mẫu nhất định:
Thét ra lửa; lớn như thổi; mình đồng da sắt;
Chuyển: Để khắc sâu kiến thức của bài học hôm nay cô cùng các em làm một số bài
tập
II Luyện tập (15 phút)
1 Bài tập 1: SGK (tr - 102)
HS: Đọc nội dung bài tập 1
TB - Kh: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ?
a) Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành công b) Anh cứ yên tâm vết thương chỉ sướt da thôi Từ giờ đến sáng mai em có thể đi lên tận trời được.
c) Cái cụ Bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước a; sỏi đá cũng thành cơm: khẳng định niềm tin vào quá trình lao động của con
người
b; đi lên đến tận trời: vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không cần phải bận tâm c; thét ra lửa: chỉ kẻ có quyền sinh quyền sát đối với người khác.
2 Bài tập 2: SGK (tr - 102)
Trang 5HS: Đọc bài tập 2.
TB: Điền các thành ngữ cho sẵn vào chỗ trống / / để tạo biện pháp tu từ nói quá?
GV: Để điền được chính xác các em cần phải hiểu đúng ý nghĩa của các thành ngữ đãcho và điền vào chỗ trống cho phù hợp
a; Ở nơi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà
b; Nhìn thấy tội ác của giặc ai cũng
c; Cô năm tính tình sởi lởi
d; ừi khen của cô giáo làm nó
e; bọn giặc hoản
- Hai HS lên bảng làm bài tập; HS khác nhận xét
a; chó ăn đá gà ăn sỏi.
Kh: Em hiểu như thế nào về các câu thành ngữ trên?
- Nghiêng nước nghiêng thành: sắc đẹp lộng lẫy của người con gái khiến người
ta say đắm đến mê hồn
- Dời non lấp biển: sức mạnh phi thường, khí thế hùng vĩ, việc làm cực kì vĩ
đại thể hiện hoài bão lớn lao
- Nghĩ nát óc: suy nghĩ rất kĩ, nghĩ mãi mà không ra.
- Lấp bể vá trời: chỉ việc làm cực kì vĩ đại, lớn lao.
TB: Đặt câu với các thành ngữ trên?
- Thúy Kiều có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành
- Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp biển
- Lấp biển vá trời là công việc của thế hệ thanh niên chúng ta
- Các chiến sĩ pháo binh được mệnh danh là những người mình đồng da sắt
- Mình nghĩ nát óc mà chưa giải được bài toán ấy
4 Bài tập 4: SGK (tr - 103)
TB: Tìm 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá?
- Xấu như ma; chậm như sên; ngáy như sấm; trơn như mỡ; lúng túng như gàmắc tóc
Trang 63 Củng cố, luyện tập:(2 phút)
? Nói quá là gì ? Nêu tác dụng của nói quá ?
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2 phút)
- Xem lại ví dụ, học thuộc phần ghi nhớ; làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị: Trả lời các câu hỏi phần ôn tập SGK (tr - 104)
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài………
- Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động………
- Nội dung kiến thức………
- Phương pháp giảng dạy ………
========================================== Ngày soạn:27.10.2012 Ngày dạy: 29 10.2012 Dạy lớp 8A, 8B Tiết 38 Văn bản: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức: - Sự giống và khác nhau cơ bản của truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản - Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện 2 Về kĩ năng: - Khái quát hóa, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể - Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học 3 Về thái độ: Giáo dục tình cảm yêu mến, trân trọng các tác phẩm văn học và yêu cái đẹp II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS a.Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV, Tài liệu "Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn THCS" Tập II; soạn giáo án b.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, ôn lại truyện kí Việt Nam đã học; làm đề cương ôn tập theo câu hỏi SGK (tr - 104) III TIẾN TRìNH BÀI DẠY * Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp 8A: 8B: /32
Trang 7- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn.
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- GV kiểm tra đề cương ôn tập của HS và nhận xét
Đặt vấn đề vào bài mới (1') Từ đầu năm học lớp 8 đến nay ở chương trình Ngữ
văn các em đã được học một số văn bản truyện kí Việt Nam Để giúp các em củng cố
và hệ thống được những kiến thức cơ bản của các văn bản ấy, tiết học hôm nay tacùng ôn tập
(Ghi đầu bài)
2 Dạy nội dung bài mới
I Hệ thống hóa kiến thức (20’)
1 Bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học: (17 phút)
TB: Ở chương trình Ngữ văn lớp 6, lớp 7 các em đã được học một số văn bản truyện
kí Việt Nam Hãy kể tên một số văn bản truyện kí đã học đó?
- Các văn bản: Dế Mèn phiêu lưu ký (Tô Hoài), Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh), Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn),
Kh: Qua các văn bản đó em hiểu thế nào là truyện kí?
- Truyện kí chỉ các thể loại văn xuôi nghệ thuật: Truyện (truyện ngắn, tiểuthuyết, ) và kí (hồi kí, phóng sự, tùy bút, ) mang yếu tố miêu tả, ghi chép nhữnghình ảnh, sự việc mà nhà văn quan sát, chứng kiến thể hiện tình cảm, suy nghĩ của tácgiả
GV: Từ đầu năm học đến nay các em đã được tìm hiểu 4 văn bản truyện kí Việt Namtrong giai đoạn từ 1930 – 1945 Chúng ta cùng ôn tập, hệ thống hóa kiến thức của cácvăn bản này
TB: Em hãy kể tên các văn bản truyện kí Việt Nam đã học ở kì I lớp 8?
- 4 Văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc.
TB: Văn bản Tôi đi học được viết vào năm nào? Do ai sáng tác? Thể loại? Văn
bản được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Kh: Nêu nội dung chủ yếu và đặc sắc nghệ thuật của văn bản Tôi đi học?
Kh: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Nguyên Hồng, về thể loại,
phương thức biểu đạt, nghệ thuật và nội dung chủ yếu của văn bản Trong lòng
mẹ?
TB: Văn bản Tức nước vỡ bờ được viết vào năm nào? Do ai sáng tác? Thuộc thể
loại nào? Nêu phương thức biểu đạt của văn bản?
Kh: Cho biết nội dung cơ bản và đặc sắc nghệ thuật của văn bản Tức nước vỡ
bờ?
TB: Văn bản Lão Hạc trích trong tác phẩm nào? Thời gian sáng tác? Của tác
giả nào?
Kh: Văn bản Lão Hạc thuộc thể loại nào? Nêu phương thức biểu đạt? Nội dung
chính và nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản là gì?
Trang 8GV: Sau mỗi câu hỏi HS trả lời, GV nhận xét, khái quát và hướng dẫn HS điền nhữngyêu cầu vào các mục ở bảng thống kê.
Phươngthứcbiểu đạt
Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
Tự sự - Những kỉ niệm
trong sáng về buổitựu trường đầutiên
- Ngòi bút văn xuôigiàu chất thơ, gợi dư
- Nỗi đau của chú
bé mồ côi và tìnhthương yêu mẹcháy bỏng của chú
bé Hồng
- Ngòi bút thấm đượmchất trữ tình, lời văn
tự truyện chân thành,giàu sức truyền cảm
Tự sự - Phê phán chế độ
tàn ác bất nhân và
ca ngợi vẻ đẹp tâmhồn, sức sống tiềmtàng của người phụ
nữ nông thôn
- Khắc họa nhân vật
rõ nét điển hình, ngòibút miêu tả linh hoạt,sống động Ngôn ngữ
kể chuyện, đối thoạicủa tác giả, người đốithoại, nhân vật rất đặcsắc
Tự sựxenbiểucảm
- Số phận đauthương của ngườinông dân trong xãhội cũ và nhânphẩm cao đẹp củalão Hạc
- Khắc họa nhân vậttài tình, cách dẫntruyện tự nhiên, hấpdẫn kết hợp tự sự,triết lí, biểu cảm
2 Giá trị văn học
a Nội dung
Kh: Đề tài và chủ đề của các văn bản trên có điểm gì chung?
- Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trước năm 1945 (bộ mặt xấu xa của tầng lớp thống trị, đời sống cực khổ của người dân…)
- Thể hiện sự đồng cảm, thương yêu, sự trân trọng, ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của tác giả đối với những người nghéo khổ bất hạnh
b Nghệ thuật
Trang 9TB: Nêu điểm chung về mặt nghệ thuật của các văn bản trên?
- Những sáng tạo độc đáo trong nghệ thuật tự sự (kết hợp giữa tự sự với miêu tả, biểu cảm, lựa chọn ngôi kể, xây dựng nhân vật…)
II Luyện tập (17’)
TB: Những điểm giống nhau và khác nhau về nội dung của ba văn bản truyện
kí: Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc.
GV: Cả ba văn bản đều chan chứa tinh thần nhân đạo: yêu thương, trân trọng nhữngtình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người; tố cáo những gì tàn ác, xấu xa
ST
T
Văn bản Thể loại Phương
thức biểu đạt
Nội dung chủ yếu
1 Trong
lòng mẹ
Hồi kí(trích)
Tự sự (xentrữ tình)
- Nỗi đau của chú bé mồ côi và tình yêuthương mẹ của chú bé
2 Tức
nước vỡ
bờ
Tiểuthuyết(trích)
Tự sự (xentrữ tình)
- Số phận bi thảm của người nông dâncùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ
GV: Cả ba văn bản đều viết bằng bút pháp chân thực, hiện thực gần gũi với cuộcsống, ngôn ngữ giản dị, cách kể chuyện và miêu tả: tả người, tả tâm lí rất cụ thể, hấpdẫn Đó chính là những đặc điểm của dòng văn xuôi hiện thực Việt Nam trước cáchmạng tháng Tám, dòng văn học bắt đầu khơi nguồn từ những năm 20 nhưng pháttriển mạnh mẽ ở những năm 30; và đầu những năm 40 của thế kỉ XX, đem lại chovăn học hiện đại Việt Nam những tên tuổi và những tác phẩm kiệt xuất Văn học hiệnthực Việt Nam góp phần đáng kể vào quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam vềnhiều mặt: đề tài, chủ đề, thể loại, đến xây dựng nhân vật, ngôn ngữ Có thể nóinhững điểm giống nhau của ba văn bản trên đều là những điểm chung nhất của dòngvăn xuôi hiện thực nước ta trước cách mạng, đồng thời cũng là những điểm khác biệtcủa truyện kí hiện đại và truyện kí trung đại Việt Nam
TB: Tìm hiểu giống nhau về thể loại và phương thức biểu đạt của ba văn bản trên?
Đều là văn tự sự, là truyện kí hiện đại (được sáng tác vào thời kì 1930 1945).
-GV: Cả 4 văn bản truyện kí Việt Nam các em đã được học đều ra đời vào thời kì1930- 1945 Một đặc điểm quan trọng của văn học Việt Nam thời kì này là văn họcđổi mới ngày càng sâu sắc, mạnh mẽ theo hướng hiện đại hóa Đặc biệt là từ năm
1930 văn học Việt Nam thật sự bước vào quĩ đạo hiện đại Bốn văn bản đều được viếtbằng chữ quốc ngữ với cách viết mới mẻ Đó là những truyện kí hiện đại, rất khác sovới các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại trung đại các em đã học ở lớp 6 Việc
Trang 10hiện đại hóa văn học nói chung, truyện kí nói riêng đã diễn ra từ đầu thế kỉ XX nhưng đến những năm 1930 – 1945 có thể coi là đã hoàn thiện
Kh: Ba văn bản trên có điểm gì khác nhau về mặt hình thức nghệ thuật?
S
T
T
Văn bản Thể loại Phương
thức biểu đạt
Đặc điểm nghệ thuật
111Trong
lòng mẹ
Hồi kí (trích)
Tự sự (xen trữ tình)
-Văn hồi kí chân thực, trữ tình thiết tha
Tức
nước vỡ
bờ
Tiểu thuyết (trích)
Tự sự - Khắc họa nhân vật và miêu tả hiện thực
một cách chân thực, sinh động
4.Lão Hạc Truyện
ngắn (trích)
Tự sự (xen trữ tình)
- Nhân vật được đào sâu tâm lí cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất triết lí và trữ tình
3 Củng cố, luyện tập: (2 phút)
Kh: Em hãy nhắc lại vị trí, vai trò của truyện kí Việt Nam giai đoạn (1930 - 1945)?
- GV khái quát toàn bài
4 Hướng dẫn HS tự học (2 phút)
- Xem lại những kiến thức vừa ôn tập
- Phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật trong tác phẩm truyện kí đã học
- Làm tiếp bài tập ở phần luyện tập
- Đọc và trả lời các câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về tác hại của việc dùng bao bì ni lông và
những vấn đề khác của rác thải sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài………
- Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động………
- Nội dung kiến thức………
- Phương pháp giảng dạy ………
Ngày soạn: 27.10.2012 Ngày dạy:29.10.2012 Dạy lớp 8A,8B
Tiết 39 Văn bản: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
Trang 11I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Về kiến thức:
- Mối nguy hại môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen dùng túi
ni lông
- Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặtchẽ hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản
2 Về kỹ năng:
- Tích hợp với phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
3 Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường và tuyên truyền cho
mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV, Tài liệu "Hướng dẫn thực hiện
chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn THCS" Tập II; soạn giáo án
b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và trả lời các câu hỏi phần Đọc – Hiểu
văn bản Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về tác hại của việc dùng bao bì ni lông và nhữngvấn đề khác của rác thải sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường
III TIẾN TRìNH BÀI DẠY
* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp 8A: 8B: /32
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Vở soạn của HS GV nhận xét
* Đặt vấn đề vào bài mới (1') Hiện nay môi trường sống đang bị ô nhiễm.
Nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất là rác thải Năm 2000, lần đầu tiên Việt Nam
tham gia Ngày Trái Đất với một chủ đề thiết thực: Một ngày không sử dụng bao bì ni lông Tiết học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu một văn bản nhật dụng mang nội dung
này
(Ghi đầu bài)
2 Dạy nội dung bài mớ(41’)
I Đọc và tìm hiểu chung: (7 phút)
1, Hoàn cảnh ra đời của văn bản
TB: Cho biết xuất xứ của văn bản?
- Ngày 22.4.2000 nhân lần đầu tiên Việt nam tham gia Ngày Trái Đất
- Theo tài liệu của Sở Khoa học – Công nghệ Hà Nội.
Trang 12GV: Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 là văn bản được soạn thảo dựa trên bức
thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22/4/2000nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất
- Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 là 1 văn bản nhật dụng.
Văn bản nhật dụng là những bài viết có nội dung gần gũi bức thiết đối vớicuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại
Những vấn đề bức thiết được văn bản nhật dụng đề cập đến như: thiên nhiên,môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma túy
TB: Qua chuẩn bị bài ở nhà, theo em tính nhật dụng của văn bản thể hiện ở vấn đề nào?
- Tính nhật dụng của văn bản: bảo vệ môi trường Trái Đất - một vấn đề đang
đặt ra bức thiết trong xã hội hiện đại
GV: Nếu văn bản thuyết minh là nhằm trình bày tri thức về các hiện tượng và sự vậttrong tự nhiên, xã hội thì theo em:
TB: Văn bản này có thuộc kiểu văn bản thuyết minh không? Vì sao?
- Là văn bản thuyết minh Vì văn bản này cung cấp cho mọi người những kiếnthức về tác hại của việc dùng bao ni lông để từ đó kêu gọi hạn chế sử dụng bao nilông
GV: Kiến thức về văn bản thuyết minh các em sẽ được tìm hiểu trong tiết học Tậplàm văn tuần tới
2, Đọc
TB: Nêu cách đọc văn bản?
GV:Văn bản là lời kêu gọi mọi người có ý thức bảo vệ môi trường nên cần đọc to, rõràng Chú ý cách đọc và giọng điệu đọc đoạn cuối cần nhấn mạnh rành rọt từng điểmkiến nghị và thể hiện giọng điệu của một lời kêu gọi
Trang 13- Ngày 22 thỏng 4 hằng năm được gọi là Ngày Trỏi Đất [ ] đó cú 141 nước trờn thế giới tham gia tổ chức này
- Ngày Trỏi Đất hằng năm được tổ chức theo những chủ đề liờn quan đến những vấn đề núng bỏng nhất của từng nước hoặc từng khu vực.
- Năm 2000 là năm đầu tiờn Việt Nam tham gia Ngày Trỏi Đất với chủ đề "Một ngày khụng dựng bao bỡ ni lụng".
Kh: Cỏch trỡnh bày cỏc sự kiện của tỏc giả cú gỡ đỏng chỳ ý?
- Cỏc sự kiện được thuyết minh bằng cỏc số liệu cụ thể, đi từ thụng tin khỏiquỏt (ý thức bảo vệ mụi trường của cỏc nước trờn thế giới) đến thụng tin cụ thể (Việt
Nam hưởng ứng và tham gia Ngày Trỏi Đất)
" Những sự kiện ấy được thụng bỏo trực tiếp, ngắn gọn, túm tắt được lịch sử ra đời,
tụn chỉ, quỏ trỡnh hoạt động của 1 tổ chức quốc tế và lớ do Việt Nam chọn chủ đề một ngày khụng dựng bao bỡ ni lụng.
- Ngày 22/4 hàng năm là ngày quốc tế về trỏi đất, do ụng John connel và 1 tổ
chức bảo vệ mụi trường của Mĩ khởi xướng Hằng năm được tổ chức theo những chủ
đề liờn quan đến những vấn đề núng bỏng nhất của từng nước, từng khu vực Liờnhiệp quốc đó lấy hỡnh ảnh chụp trỏi đất từ mặt trăng để làm biểu tượng Ngày Trỏi
Đất
Kh: Qua cỏc sự kiện trờn em thu nhận được những nội dung gỡ?
Phần mở đầu nờu nguyờn nhõn ra đời của bản thụng điệp "Thụng tin về NgàyTrỏi Đất năm 2000 "
* Thế giới rất quan tõm đến vấn đề bảo vệ mụi trường Trỏi Đất Việt Nam hưởng ứng và hành động "Một ngày khụng dựng bao bỡ ni lụng".
Chuyển: Chúng ta vẫn biết bao bì ni lông rất tiện lợi: nhẹ, dai và rẻ, giữ đợc nớc, sản
xuất bao bì ni lông so với bao bì bằng giấy tiết kiệm đợc 40% năng lợng Vậy tại sao
nước ta lại thực hiện hành động "Một ngày khụng dựng bao bỡ ni lụng" Để hiểu được
chỳng ta sang phần 2:
2 Tỏc hại của việc dựng bao bỡ ni lụng và những giải phỏp
a Tỏc hại của việc dựng bao bỡ ni lụng
TB: Tỡm những chi tiết núi lờn tỏc hại của việc sử dụng bao bỡ ni lụng đối với mụi trường?
- [ ] sử dụng bao bỡ ni lụng cú thể gõy nguy hại đối với mụi trường bởi đặc tớnh khụng phõn hủy của pla-xtớc.
- [ ] bao bỡ ni lụng lẫn vào đất làm cản trở quỏ trỡnh sinh trưởng của cỏc loài thực vật [ ] cản trở sự phỏt triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xúi mũn ở cỏc vựng đồi nỳi Bao bỡ ni lụng bị vứt xuống cống làm tắc cỏc đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của cỏc đụ thị về mựa mưa.[ ] trụi ra biển làm chết cỏc sinh vật khi chỳng nuốt phải.
Kh: Trong đoạn văn trờn tỏc giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ? Nờu tỏc dụng
của những biện phỏp đú?
Trang 14- Tác giả đã thuyết minh bằng cách liệt kê những tác hại của bao bì ni lông đốivới môi trường sống, mang tính thực tiễn, sáng rõ, ngắn gọn nên dễ hiểu, dễ nhớ Vớinhững câu thông báo có tính khoa học, khách quan.
Trước hết người viết nêu ra đặc tính của bao bì ni lông: có chứa chất pla-xtic, 1chất không phân hủy gây nguy hại đến môi trường Pla-xtíc (chất dẻo) còn gọi chung
là nhựa, có một đặc tính chung là không thể phân hủy, có thể tồn tại từ 20 năm đếntrên 5000 năm Chính từ đặc tính không phân hủy của bao bì ni lông nên khi lẫn vàođất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật dẫn đến hiện tượng xóimòn ở các vùng đồi núi Đây là 1 trong những nguyên nhân gây ra tình trạng lụt lội,
lở đất thường xuyên diễn ra trong thời gian gần đây làm thiệt hại nhiều về người vàcủa
- Tính không phân hủy còn gây tác hại khi túi ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa.
Đây là hình ảnh ta thường thấy mỗi khi mưa to ở các đô thị, rác thải ni lôngcũng góp phần làm nên hiện tượng này
Ngoài ra khi bao bì ni lông trôi ra biển sẽ làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải Hằng năm, trên thế giới có khoảng 100.000 chim và thú biển chết do nuốt phải
túi ni lông
Bằng cách liệt kê tác giả cho người đọc thấy rõ tác hại của bao bì ni lông đốivới môi trường sinh thái
TB: Đối với sức khỏe con người bao bì ni lông có tác hại như thế nào?
- [ ] làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh.
- [ ] bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi
- [ ] khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.
Y: Giải thích nghĩa từ: ca-đi-mi, đi-ô-xin?
Kh: Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào để nêu tác hại của bao bì ni lông
đối với sức khỏe con người?
- Kết hợp liệt kê tác hại của việc dùng bao bì ni lông với phân tích và chỉ ranhững độc tố của chúng
Cách thuyết minh vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn, tác giả phântích, giải thích ngắn gọn nhưng rất rõ ràng và mang tính thuyết phục cao
Kh: Em thấy việc dùng bao bì ni lông ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe con người?
- Những câu văn như một thông báo có tính khoa học, khách quan đã giúpngười đọc thấy rõ dùng bao bì ni lông có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và là một trongnhững nguyên nhân gây ra những bệnh hiểm nghèo mà hiện nay y học chưa có thuốcđặc trị
Trang 15Khi túi ni lông bị vứt xuống cống làm tắc đường dẫn nước thải trở thành nơi
sinh sản của muỗi dẫn đến nhiều dịch bệnh phát sinh
Dùng túi ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các
kim loại như chì, ca-đi-mi gây ung thư phổi, tác hại cho não
Đặc biệt nếu đốt bao bì ni lông các khí độc thải ra gây nhiễm độc, gây ngất,khó thở, nôn ra máu, có thể ảnh hưởng đến tuyến nội tiết, phá vỡ hoóc môn, gây rối
loạn chức năng và ung thư, gây dị tật bẩm sinh
TB: Qua phân tích em thấy việc dùng bao bì ni lông có hại như thế nào?
* Dùng bao bì ni lông bừa bãi gây ô nhiễm môi trường, làm cản trở sự sống của các sinh vật và rất có hại cho sức khỏe của con người.
TB: Trước khi học bài Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 em có hiểu gì về những
tác hại này không?
- HS tự bộc lộ, suy nghĩ của bản thân
- GV: Đây chính là mục đích của người viết: tuyên truyền cho mọi người vềtác hại của bao bì ni lông
G: Ngoài những tác hại mà văn bản cung cấp em hãy nêu thêm 1 số tác hại nữa của bao bì ni lông?
- Túi ni lông thường bị vứt bừa bãi nơi công cộng làm mất mĩ quan
Một số HS ăn quà vứt rác bừa bãi, trong đó có cả túi ni lông đây là 1 thói quenxấu Bạn nào đang có thói quen này chúng ta cần thay đổi
- Bản thân túi ni lông qua sử dụng đã là rác thải, song người ta lại thường dùng
để gói đựng các loại rác thải khác Rác đựng trong túi ni lông buộc kín sẽ khó phânhủy và sinh ra các chất NH3 (A-mô-ni-ắc) CH4 (mê-tan) H2S (Hi-đrô-sun-pua) là
những chất gây độc hại
Rác thải ni lông thường được đổ chung vào một chỗ với các rác thải khác Nó
đã không tự phân hủy được, lại còn ngăn cản quá trình phân hủy các loại rác khác
- Ngoài ra, mỗi năm có hơn 400.000 tấn rác thải ni lông được chôn lấp tại miền Bắcnước Mĩ; nếu không phải chôn loại rác thải này thì sẽ có thêm nhiều đất đai để canh
tác!
Kh: Theo em, có những cách nào để xử lí bao bì ni lông?
+ Chôn lấp: Việc chôn lấp gặp phải nhiều bất tiện và gây nên những tác hại:
ngăn cản sự sinh trưởng của các loài thực vật, mất nhiều diện tích đất
+ Đốt: đốt rác thải ni lông, các chất dẻo có thể tác dụng với các chất xúc tác ôxít kim loại vốn có sẵn trong rác, chuyển hóa thành đi-ô-xin gây nhiều bệnh nguy
hiểm
+ Tái chế: Việc tái chế ni lông gặp không ít khó khăn Giá thành tái chế quá
đắt, thường gấp 20 lần giá thành sản xuất bao bì mới
Tóm lại, xử lí bao bì ni lông là một vấn đề rất nan giải
Trang 16GV: Việc phát minh ra chất dẻo hóa học là một thành tựu lớn của con người, đã gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống, nhưng chính chúng ta lại không biết sử dụnghợp lí Vậy để sửa chữa những sai lầm trên người ta đã có những giải pháp gì?
b Các giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông
TB: Tác giả đã đưa ra những giải pháp nào?
Vì vậy chúng ta cần phải:
- Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông, cùng nhau giảm thiểu chất thải ni lông bằng cách giặt phơi khô để dùng lại.
- Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết.
- Sử dụng các túi đựng [ ] bằng giấy, lá, [ ] để gói thực phẩm.
- Nói những hiểu biết của mình về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông cho gia đình, bạn bè và mọi người trong cộng đồng [ ]
G: Trước khi đưa ra các giải pháp tác giả viết: Vì vậy chúng ta cần phải Nêu tác
dụng của cụm từ đó?
- Phần trên tác giả đã nêu ra các tác hại của việc dùng bao bì ni lôngvì thế phải
có những giải pháp về chúng Cụm từ đó làm cho bài viết có lập luận chặt chẽ hơn, cósức thuyết phục hơn Nó là phương tiện liên kết các đoạn văn trong 2 phần của vănbản Đây cũng là 1 yêu cầu khi các em viết văn
TB: Các giải pháp này tập trung vào những vấn đề nào? Nêu ý kiến của em về các giải pháp đó?
- Bài viết đã đưa ra 3 giải pháp nhưng vẫn có hạn chế: giặt dùng lại coi như vẫndùng Dùng lá, giấy đôi khi không thể thay thế được Bao bì ni lông có ưu thế rẻ, nhẹ,tiện lợi trong tiêu dùng, tiết kiệm trong sản xuất
Tuy nhiên, so sánh một cách toàn diện thì dùng bao bì ni lông vẫn là lợi bất cậphại Trong khi chưa có vật liệu nào thay thế thì chỉ có thể hạn chế dùng bao bì ni lông.Những giải pháp đưa ra hợp lí, có tính khả thi nhưng chưa triệt để
GV: Không nên nghĩ rằng mỗi người dùng 1 ít, hạn chế chẳng ý nghĩa gì 1 hộ giađình dùng 1 bao bì ni lông / ngày thì cả nước có 25 triệu bao bì ni lông vứt ra môitrường mỗi ngày, trên 9 tỉ bao bì ni lông mỗi năm
* Hạn chế tối đa việc sử dụng bao bì ni lông, vận động mọi người cùng thực hiện.
TB: Đọc phần 3 Nêu nội dung của phần em vừa đọc?
3 Lời kêu gọi bảo vệ môi trường Trái Đất
TB: Người viết đã kêu gọi chúng ta điều gì?
- Mọi người hãy cùng nhau quan tâm tới Trái Đất hơn nữa!
- Hãy bảo vệ Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta [ ]
- Hãy cùng nhau hành động: "MỘT NGÀY KHÔNG DÙNG BAO BÌ NI LÔNG”
G: Em có nhận xét gì về hình thức trình bày của đoạn văn?
Trang 17- Sử dụng 1 loạt kiểu câu cầu khiến với điệp từ hãy 3 lần rất thích hợp cho 3
câu ứng với 3 ý đã nêu ở phần đầu, là lời kêu gọi rất thiết thực Với lời văn ngắn gọn,đơn giản, dễ hiểu nhưng giọng điệu mạnh mẽ khích lệ
Trong phần 3 của văn bản có hai yêu cầu được nêu: nhiệm vụ chung là nhiệm
vụ thường xuyên, lâu dài Và hành động cụ thể của chúng ta "Một ngày không dùng
bao bì ni lông" là công việc trước mắt thiết thực
TB: Qua phân tích em có suy nghĩ như thế nào về lời kêu gọi?
* Mọi người hãy hạn chế dùng bao bì ni lông để góp phần cải thiện môi trường sống, để bảo vệ Trái Đất.
- Đây chính là thông điệp, là lời kêu gọi, không chỉ dành riêng cho một quốcgia mà cho cả thế giới nhằm góp phần giữ gìn sự trong sạch của môi trường, bảo vệtrái đất - ngôi nhà chung của chúng ta
+ Hạn chế dùng bao bì ni lông để giảm bớt chất thải ni lông là giải pháp hợp
lí và có tính chất khả thi nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người.
KH: Theo em ý nghĩa của văn bản là gì?
- Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo
vệ môi trường Trái Đất
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc và phân tích lại văn bản; học thuộc phần ghi nhớ
- Viết 1 đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề rác thải ở địa phương?
- Đọc và suy nghĩ bài: Nói giảm nói tránh.
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài………
Trang 18- Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động………
- Nội dung kiến thức………
- Phương pháp giảng dạy ………
=============================
Ngày soạn: 28.10.2012 Ngày dạy:30 10.2012 Dạy lớp 8A, 8B Tiết 40 Tiếng Việt: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH I MỤC TIÊU: Giúp học sinh: 1.Về kiến thức: Khái niệm nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh 2.Về kĩ năng: - Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật - Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự 3 Về thái độ: Giáo dục HS lòng tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt. II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS a Chuẩn bị của GV: Nghiêm cứu SGK, SGV, Tài liệu "Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn THCS" Tập II; soạn giáo án; bảng phụ b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ; đọc và suy nghĩ trước bài mới. III TIẾN TRìNH BÀI DẠY: * Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp 8A - 8B: /32
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và làm bài của các bạn
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Nói quá là gì ? tác dụng của nói quá ? Đặt một câu văn có sử dụng
phép tu từ nói quá?
Đáp án – Biểu điểm
- Nói quá là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tượng để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện
tượng được nói đến trong câu (5 điểm)
- HS đặt câu: đúng ngữ pháp, đảm bảo ngữ nghĩa, sử dụng phép tu từ nói quá
phù hợp (5 điểm)
* Đặt vấn đề vào bài mới (1') Trong lời nói thường ngày hay trong thơ văn để
lời nói, cách viết tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề,
Trang 19thiếu lịch sự người ta thường dùng cách nói giảm nói tránh Vậy thế nào là nói giảmnói tránh? Tác dụng cụ thể của cách nói này ra sao? Cô cùng các em tìm hiểu bài họchôm nay
2 Dạy nội dung bài mới( 39’)
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh (20 phút)
1 Ví dụ:
* Ví dụ 1:
GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ 1
- Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin
và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
- Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.
HS: Đọc ví dụ, chú ý các từ ngữ gạch chân
TB: Các từ ngữ được gạch chân trong ví dụ có nghĩa là gì?
- Các từ ngữ được gạch chân trong ví dụ đều có nghĩa là chỉ cái chết
Kh: Nếu ta thay từ chết vào vị trí của các từ ngữ được gạch chân thì em thấy
cách diễn đạt trong các ví dụ sẽ như thế nào?
- Nếu thay như vậy thì ta thấy cách diễn đạt sẽ không hay mà còn gây cảm giácđau buồn
Kh: Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó?
- Người viết, người nói dùng cách diễn đạt như thế là để giảm nhẹ, để tránh điphần nào sự đau buồn
GV: Ở đoạn trích thứ nhất được trích trong lời "Di chúc" của Hồ Chí Minh Những
người được Bác nhắc đến: Các Mác, Lê-nin, các vị cách mạng đàn anh đều là nhữngngười không còn nữa Bác nói "đi gặp" có nghĩa là Bác biết mình sẽ chết Nhưngtránh cảm giác đau buồn cho nhân dân cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắpnơi trước sự ra đi của mình nên Bác đã viết như vậy
- Câu thơ được trích trong bài thơ "Bác ơi" của cố nhà thơ Tố Hữu Để tránhcảm giác đau buồn trước sự ra đi của người cha già muôn vàn kính yêu của dân tộc
Việt Nam nhà thơ tránh không dùng từ chết Tác giả đã dùng từ "đi" để nói đến cái
chết
- Đoạn trích trong "Thư nhà" của Hồ Phương Tác giả dùng từ "chẳng còn"
thay cho từ chết để tránh đau buồn trước sự thật xót xa: bố mẹ chiến sĩ Lượng chẳng
còn sống để được gặp anh khi anh quay trở về
" Các từ gạch chân trong các ví dụ trên, người viết tránh không trực tiếp dùng từ chết
để tránh cảm giác đau buồn
* Tác giả dùng các từ ngữ trên để tránh cảm giác đau buồn.
Trang 20TB: Ngoài cách nói như ví dụ trên, em còn biết thêm những cách nói giảm nói tránh nào cũng nói về cái chết?
- Còn cách nói khác: mất, từ trần, qui tiên, qua đời, khuất núi
Chuyển: Qua tìm hiểu ví dụ 1, các em đã thấy khi nói đến cái chết người ta có nhiều
cách diễn đạt để tránh cảm giác đau buồn Cách nói như vậy còn dùng trong trườnghợp nào nữa, cô cùng các em tìm hiểu tiếp
GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ 2
* Ví dụ 2: SGK (tr- 108)
HS: Đọc ví dụ, chú ý từ ngữ in đậm
Phảỉ bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người
mẹ để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống lưng cho mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng
TB: Em hãy tìm từ ngữ khác đồng nghĩa với từ "bầu sữa"?
- Từ "bầu vú"
Kh: Tại sao tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng những từ đồng nghĩa ?
- Dùng từ ngữ "bầu sữa" trong ví dụ là cách diễn đạt tránh sự thô tục.
* Ví dụ 3:
- Con dạo này lười lắm.
- Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
HS: Đọc ví dụ, chú ý các từ gạch chân
TB: Em hiểu ý của lời nói này như thế nào?
- Hai câu nói đều thể hiện thái độ không bằng lòng của cha mẹ trước sự thiếuchăm chỉ trong học tập, trong công việc của con cái
Kh: So sánh hai cách nói và cho biết cách nào nói nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe?
- Mặc dù ý của hai câu nói giống nhau nhưng cách nói thứ hai nhẹ nhàng, tếnhị hơn đối với người nghe
- Cách nói thứ hai nhẹ nhàng, tế nhị
GV: Trong ba ví dụ trên người nói, người viết không nói thẳng, nói đúng sự việcđang diễn ra, nói đúng tính chất của sự việc, hiện tượng mà dùng cách nói tránh đi đểgiảm nhẹ, tránh sự đau buồn, thô tục và để cách nói nhẹ nhàng, tế nhị hơn Nhữngcách nói như vậy gọi là nói giảm nói tránh
2 Bài học:
TB: Em hiểu thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh?
- Nói giảm nói thánh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
* Ghi nhớ: SGK (tr - 108)
Trang 21HS: Đọc ghi nhớ SGK (tr - 108)
Kh: Đặt một câu có dùng phép nói giảm nói tránh?
- HS đặt câu Ví dụ: Cô ấy múa không dẻo lắm
GV: Khi nói giảm nói tránh có thể theo nhiều cách:
- Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là các từ ngữ Hán Việt:
Ví dụ: chết: " đi, về, mất, qui tiên, từ trần, khuất núi, băng hà,
chôn: mai táng, an táng.
- Dùng cách nói phủ định, từ ngữ trái nghĩa:
Ví dụ: Bài thơ của anh dở lắm Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
Nó có ác ý với bạn Nó thật thiếu thiện chí với bạn
- Dùng cách nói vòng;
Ví dụ: Em học còn kém lắm Em học cần phải có gắng hơn nữa
- Dùng cách nói trống (tỉnh lược)
Ví dụ: Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đâu chị ạ Anh ấy
thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ
Kh: Trong văn bản Lão Hạc của Nam Cao tác giả có sử dụng phép nói giảm nói
tránh Em hãy tìm câu văn đó và phân tích giá trị nghệ thuật của cách nói đó?
- Trong văn bản Lão Hạc, Nam Cao viết:
"Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão bảo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!"
đi đời ở đây có nghĩa là bị giết, nhưng nếu nói bị giết thì gây cho người nghe
một cảm giác ghê sợ Nói đi đời vừa tránh được cảm giác không hay đó đối với ngườinghe, vừa hàm ý xót xa, luyến tiếc và đượm chút mỉa mai Không phải lão Hạc mỉamai con chó mà tự mỉa mai cái thân phận mình Rất thương con chó nhưng vì cảnhngộ chớ trêu mà đành bán nó đi
GV: Cái tài, sự tinh tế của Nam Cao là tìm được cho nhân vật cách nói phản ánhđúng tâm trạng của nhân vật lão Hạc trong tình huống cụ thể: đau xót, dằn vặt, ân hậnkhi bán con chó
- Nói giảm nói tránh thể hiện thái độ lịch sự , nhã nhặn của người nói, sự quantâm tôn trọng của người nói đối với người nghe góp phần tạo phong cách nói năngđúng mực của con người có giáo dục, có văn hóa Do vậy các em cần vận dụng biệnpháp này trong các tình huống giao tiếp phù hợp Cần tránh nói bỗ bã, thô tục Nhưngcũng cần lưu ý: khi phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật thì không nên nói giảmnói tránh vì như thế là bất lợi
II Luyện tập (15 phút)
1 Bài tập 1: SGK (tr 108)
HS: Đọc bài tập 1
Trang 22Kh: Em hãy giải thích nghĩa của các từ ngữ: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có
tuổi, đi bước nữa? Những từ này được dùng trong những trường hợp nào?
- đi nghỉ: đi ngủ (dùng khi nói với người lớn tuổi hoặc khách của gai đình, thể
- có tuổi: người đã già, sức khỏe yếu.
- đi bước nữa: đã có một đời chồng (hoặc vợ) và do một lí do nào đó (mất hoặc
đã chia tay nhau) bây giờ xây dựng gia đình một lần nữa
TB: Trên cơ sở hiểu nghĩa diễn đạt của các từ ngữ nói giảm nói tránh, em hãy lựa
chọn các từ ngữ phù hợp để điền vào chỗ trống?
- 2 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào vở
a; Khuya rồi, mời bà đi nghỉ.
b; Cha mẹ em chia tay nhau từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
c; Đây là lớp học của trẻ em khiếm thị.
d; Mẹ đã có tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.
e; Cha nó mất, mẹ nó đi bước nữa, nên chú nó rất thương nó.
2 Bài tập 2: SGK (tr- 108)
H: Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
- Các câu có sử dụng nói giảm nói tránh:
+ a2) Anh nên hòa nhã với bạn bè!
+ b2) Anh không nên ở đây nữa!
+ c1) Xin đừng hút thuốc trong phòng!
+ d1) Nó nói như thế là thiếu thiện chí
+ e2) Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi
3 Bài tập 3: SGK (tr - 109)
HS: Đọc nội dung bài tập 3
Kh: Vận dụng cách nói giảm nói tránh để đặt năm câu đánh giá các trường hợp khác
nhau?
HS: Thảo luận nhóm (bàn), thời gian thảo luận 3 phút, mỗi nhóm đặt 1 câu; sau đócác nhóm trả lời
Ví dụ: - Bài hát này nó hát dở quá Bài hát này nó hát chưa hay lắm
- Phòng của cậu bề bộn thế! Phòng của cậu chưa ngăn nắp mấy!