1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường Mỹ

78 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân là do người dân Mỹ lo ngại về dịch cúm gia cầm nên chuyển sang dung các sản phẩm thủy sản làm cho sức cầu về thủy sản của thị trường Mỹ tăng mạnh nhưng các nhà nhập kh[r]

Trang 1

MỤC LỤC



Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 01

1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài 01

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 02

1.2.1 Mục tiêu chung 02

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02

1.3 Phạm vi nghiên cứu 02

1.3.1 Phạm vi không gian 02

1.3.2 Phạm vi thời gian 02

1.3.3 Nội dung nghiên cứu 03

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU … 04 2.1 Phương pháp luận 04

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu 04

2.1.2 Ma trận SWOT 05

2.1.3 Khái niệm và một số tiêu chuẩn chất lượng 06

2.1.4 Một số định nghĩa về thuật ngữ đề cập trong đề tài 07

2.2 Phương pháp nghiên cứu 08

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 08

2.2.2 Phương pháp phân tích 08

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 09

3.1 Khái quát về công ty cổ phần thủy sản Cafatex 09

3.1.1 Quá trình hình thành 09

3.1.2 Mục tiêu, chức năng, phạm vi hoạt động 10

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 11

3.1.4 Quy trình sản xuất công ty 19

3.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Cafatex năm 2006 – 2008 22

Trang 2

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TỪ NĂM 2006-2008 CỦA CÔNG TY

CAFATEX 27

4.1 Tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 27

4.1.1 Khái quát chung các thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 27

4.1.2 Tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường Mỹ của công ty cổ phần thủy sản Cafatex từ năm 2006-2008 32

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường Mỹ 38

4.2.1 Nhân tố khách quan 38

4.2.2 Nhân tố chủ quan 51

4.3 Phân tích ma trận SWOT 52

4.3.1 Những cơ hội từ thị trường Mỹ 52

4.3.2 Những đe dọa từ thị trường Mỹ 53

4.3.3 Một vài điểm mạnh của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 55

4.3.4 Một số điểm yếu của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 56

4.3.5 Phân tích ma trận SWOT…….……….……… 58

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ SANG THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX 60

5.1 Giải pháp về nguồn nguyên liệu và sản phẩm cá tra, cá basa ……….60

5.2 Giải pháp về khả năng quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm … 61

5.3 Giải pháp về Marketing cho hoạt động xuất khẩu cá vào thị trường Mỹ của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 61

5.4 Các giải pháp khác 62

5.4.1 Giải pháp về xây dựng đội ngũ nhân viên của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 62

5.4.2 Cải tạo và nâng cấp, mở rộng nhà máy 62

5.4.3 Tăng cường kiểm soát nguồn nguyên liệu bằng cách liên kết giữa doanh nghiệp với những hộ nuôi cá 63

Trang 3

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

6.1 Kết luận 64

6.2 Kiến nghị 65

6.2.1 Đối với nhà nước 65

6.2.2 Đối với công ty cổ phần thủy sản Cafatex 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Trang 4

DANH MỤC HÌNH



Trang

Hình 1: Ma trận SWOT 5

Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần thủy sản Cafatex 12

Hình 3: Quy trình công nghệ sản xuất cá Tra, cá basa fillet đông lạnh xuất khẩu của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 20

Hình 4: Kênh phân phối thủy sản cho chế biến công nghiệp 39

Hình 5: Kênh phân phối thủy sản cho tiêu dùng 39

Hình 6: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của công ty Cafatex 40

Hình 7: Sơ đồ phân phối thủy sản của công ty cổ phần thủy sản Cafatex tại thị trường Mỹ 56

Trang 5

2006 - 2008 22Bảng 4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty cổ phần thủy sản Cafatex

2006 – 2008 28Bảng 5: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản

Cafatex sang thị trường Mỹ 2006 – 2008 32Bảng 6: Cơ cấu sản phẩm cá tra, cá basa xuất sang thị trường Mỹ của công ty cổ

phần thủy sản Cafatex 2006 – 2008 35Bảng 7: Giá trị xuất khẩu cá tra, basa của công ty vào Mỹ 37Bảng 8: Tình hình thu mua và chế biến cá tra, basa nguyên liệu của công ty

Cafatex (2006-2008) 48Bảng 9: Ma trận SWOT 59

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ



Trang

Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động của công ty Cafatex năm 2008 18

Biểu đồ 2: Trình độ lao động của công ty Cafatex năm 2008 19

Biểu đồ 3: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 2006 - 2008 25

Biểu đồ 4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Cafatex năm 2006 29

Biểu đồ 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Cafatex năm 2007 30

Biểu đồ 6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Cafatex năm 2008 31

Biểu đồ 7: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 2006 – 2008 33

Biểu đồ 8: Cơ cấu sản phẩm cá tra, cá basa xuất khẩu theo từng mặt hàng của công ty cổ phần thủy sản Cafatex năm 2006 – 2008 36

Biểu đồ 9: Giá trị nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ từ năm 2006-2008 38

Biểu đồ 10 : Tình hình thu mua và chế biến cá tra, basa nguyên liệu của công ty Cafatex 2006-2008 49

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Thủy sản là loại thực phẩm phổ biến được ưa chuộng ở nhiều quốc gia, nhất là các quốc gia có biển hoặc có các thủy vực nội địa lớn Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân cư, nhu cầu về thủy sản ngày càng lớn để đáp ứng thị hiếu tiêu dùng đa dạng từ cao cấp đến bình dân Ngoài ra, mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm của thủy sản cao hơn các loại thực phẩm khác, trong khi dịch bệnh ở gia súc, gia cầm có chiều hướng gia tăng và càng làm cho nhu cầu tiêu thụ thủy sản trên thế giới tăng mạnh Tăng trưởng tiêu dùng thủy sản không những diễn ra mạnh mẽ ở các nước phát triển, mà còn ở các nước đang phát triển Cùng với xu thế tiêu thụ này thì việc trao đổi xuất nhập khẩu thủy sản giữa các quốc gia được đẩy mạnh và Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó

Năm 2007, sản lượng thủy sản cả nước ước đạt 3,9 triệu tấn, với kim ngạch xuất khẩu 3,75 tỷ USD Trong đó cá da trơn (Catfish) thuộc giống Pangasius phân bố tập trung ở đồng bằng sông cửu long (ĐBSCL) Trong 10 loài được xác định thì có 2 loài cá tra (P.hypophthalmus) và cá ba sa (P bocourti) là đối tượng xuất khẩu quan trọng nhất Tiềm năng kinh tế của việc nuôi 2 loài cá này đã được khẳng định, hàng năm ĐBSCL xuất khẩu khoảng 32.000 tấn phi lê cá tra và cá ba

sa, kim ngạch mang lại 90 – 100 triệu USD

Trong năm 2008 Mỹ là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn đứng thứ 3 (sau thị trường EU và thị trường Nhật) Là trung tâm của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, năm 2008, Mỹ đã tụt xuống hàng thứ 3 về nhập khẩu thủy sản của Việt Nam Tỷ trọng của thị trường Mỹ giảm từ 20,4% xuống 16,5% trong cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam do nhu cầu tiêu thụ và nhập khẩu của nước này giảm

Xuất khẩu cá tra, cá basa của Việt Nam gặp phải rất nhiều khó khăn, thách thức ở thị trường Mỹ như phải tuân theo các tiêu chuẩn và quy định mang tính kỹ thuật; phải đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; chịu mức thuế chống bán phá giá cao;… Trước tình hình đó, để có thể giữ vững và gia tăng kim

Trang 8

nghiệp xuất khẩu thủy sản nói chung và công ty cổ phần thủy sản Cafatex (công

ty Cafatex) nói riêng cần phải tìm hiểu và phân tích các nhân tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường Mỹ Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, phát huy thế mạnh, tận dụng những cơ hội

do thị trường đem lại Chính vì vậy, đó là lý do em chọn đề tài: “Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường Mỹ qua ba năm 2006 – 2008”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích đánh giá tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường Mỹ của công ty cổ phần thủy sản Cafatex qua ba năm 2006-2008 Trên cơ sở phân tích những thuận lợi và khó khăn từ đó đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm

ổn định và gia tăng giá trị xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty

- Đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả nhằm làm gia tăng giá trị xuất khẩu

cá tra, basa của Công ty sang các thị trường trên

Trong phạm vi nội dung nghiên cứu của bài luận văn này, em chỉ tập trung

và phân tích về tình hình hoạt động xuất khẩu cá tra, basa sang thị trường Mỹ của Công ty Cổ phần thủy sản Cafatex trên cơ sở số liệu của giai đoạn từ năm 2006 đến 2008

Trang 9

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường Mỹ trong giai đoạn 2006-2008 và đề xuất những giải pháp nhằm ổn định và phát triển thị trường xuất khẩu Mỹ

Trang 10

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu

2.1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Nói đến xuất khẩu nghĩa là bán hàng ra nước ngoài Hầu như bất kỳ quốc gia nào cũng đều có tổ chức hoạt động xuất khẩu Vì một đất nước muốn phát triển tất yếu phải có sự giao lưu và hợp tác quốc tế, điều này có ý nghĩa vô cùng

to lớn đối với các quốc gia nghèo và các quốc gia đang phát triển Có như thế quốc gia đó mới đuổi kịp các nước trên thế giới về trình độ khoa học công nghệ, cũng như về văn minh văn hoá, và tiến bộ xã hội, … để phát triển đát nước Một quốc gia được coi là phát triển trước hết phải là một quốc gia có nền kinh tế phát triển về mọi mặt và trên nhiều phương diện Xuất khẩu là một trong những mặt

có tầm quan trọng to lớn quyết định đến sự hưng thịnh của một nền kinh tế Xuất khẩu không chỉ đem lại nguồn lợi cho chính quốc gia xuất khẩu mà nó còn mang đến cho người dân các nước hưởng được những lợi ích mà đất nước họ không có Như vậy có thể nói xuất khẩu là một công cụ hay nói khác hơn là một hình thức hoạt động giao lưu thương mại nhằm dung hoà lợi ích của mọi người trên thế giới Với ý nghĩa đó, xuất khẩu được hiểu trước hết đó là một hình thức trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trường mà thị trường được nói ở đây là thị trường thế giới nhằm đáp ứng và thoả mãn nhu cầu của một quốc gia không thể tự đáp ứng cho chính mình, đồng thời phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia xuất khẩu trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước Như vậy xuất khẩu là một hình thức kinh doanh nhằm thu được doanh lợi từ việc bán hàng hoá dịch vụ ra thị trường nước ngoài

Trang 11

2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế

và chính trị của đất nước, điều này được thể hiện thông qua các lý do sau:

- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng trong giao thương quốc tế đáp ứng nhu cầu nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất

- Xuất khẩu thúc đẩy việc phát minh, sáng tạo, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất

- Xuất khẩu sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô và phát triển sản xuất nhiều ngành nghề từ đó làm tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội và nâng cao mức sống cho người dân

- Xuất khẩu còn tác động đến việc thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước

- Cuối cùng xuất khẩu góp phần thúc đẩy và tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước trên thế giới

Như vậy xuất khẩu không những có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, mà nó còn có vai trò hết sức quan trọng đối với các công ty cổ

phần như công ty cổ phần Cafatex nên đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu là hướng

phát triển được xem là cách tốt nhất và ngắn nhất để đưa đất nước phát triển nhanh chống ngang tầm với các cường quốc năm Châu

2.1.2 Ma trận SWOT

Hình 1: Ma trận SWOT

MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI SWOT Cơ hội ( Oportunity) Đe dọa ( Threat) MÔI

ST: tận dụng diểm

mạnh để ngăn chặn, hạn chế nguy cơ

Điểm yếu

( Weakness)

WO: giảm điểm yếu để

tranh thủ những cơ hội

WT: giảm điểm yếu

để hạn chế nguy cơ

Trang 12

SWOT là bốn từ viết tắt:

S (Strength): điểm mạnh

W (Weakness): điểm yếu

O (Oportunity): cơ hội

T (Threat): đe dọa

Biểu đồ ma trận SWOT gồm 9 ô: 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng, 4 ô chiến lược, và 1 ô luôn để trống ( ô phía trên, bên trái) 4 ô chiến lược gọi là SO,

ST, WQ, WT được phát triển sau khi đã hòan thành 4 ô chứa đựng các yếu tố

quan trọng Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:

1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty

2 Liệt kê các điểm yếu của công ty

3 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty

4 Liệt kê các đe dọa ảnh hưởng đến doanh nghiệp

5 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả chiến lược SO vào ô thích hợp

6 Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WO

7 Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả chiến lược ST

8 Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WT

2.1.3 Khái niệm một số tiêu chuẩn quản trị chất lượng

Trang 13

GMP được xây dựng cho từng công đoạn hoặc một phần công đoạn sản xuất trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm GMP tập trung mô tả các thao tác, các thủ tục phải tuân thủ công đọan sản xuất nhằm đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng, đảm bảo vệ sinh an tòan cho sản phẩm, phù hợp kĩ thuật và khả thi

Chứng nhận GMP đảm bảo một cách vững chắc rằng sản phẩm đưa sản xuất một cách ổn định, đạt chất lượng quy định

2.1.3.2 Khái niệm HACCP: HACCP là điều kiện tiên quyết xâm nhập vào

các thị trường thủy sản có thu nhập cao

- Cùng một dung lượng nhưng HACCP có những tên gọi khác nhau: Hệ thồng tự kiểm soát OCS (Own Control System) – Mỹ; chương trình quản trị chất lượng QMP (Quality Management Program) – Canada; chương trình quản trị chất lượng nội bộ IQMP (Internal Quality Management Progam) – Indonesia; HACCP – Asean, Mỹ, Australia, Nhật, …Việt Nam

- HA ( Hazard Analysis): liệt kê những mối nguy cơ có thể liên quan đến sản phẩm; phân tích và xác định mối nguy cơ đáng kể

- CCP (Critical Control Point): xác định điểm quan trọng cần kiểm soát, nhằm tập trung nguồn lực tránh dàn trải lãng phí

- HACCP là hệ thống phân tích nguy cơ và kiểm soát các khâu trọng yếu

áp dụng cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, được thế kế riêng cho công nghiệp chế biến thực phẩm và ngành có liên quan ( chăn nuôi, trồng trọt…)

 Tóm lại: ngày càng có nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế công nhận và

yêu cầu áp dụng HACCP trong chế biến thực phẩm nói chung và thủy sản nói riêng HACCP được xem là hệ thống đảm bảo an toàn thực phẩm quan trọng và tốt nhất tại Mỹ

2.1.4 Một số định nghĩa về thuật ngữ đề cập trong đề tài

- Kim ngạch xuất khẩu: được biểu hiện qua doanh số xuất khẩu sản phẩm

trong một thời kì được xác định

- Thủy sản: các loại động vật sống dưới nước, như: cá, giáp xác, nhuyễn

thể… có thể dùng làm thực phẩm

- Sản phẩm thủy sản: thực phẩm trong đó thủy sản là thành phần đặc

trưng

Trang 14

- Sản phẩm thủy sản đông lạnh: sản phẩm thủy sản đã được cấp đông;

khi đã ổn định, nhiệt độ trung tâm sản phẩm 8 – 18 oC hoặc thấp hơn

- Cá tra (P.hypophthalmus) thuộc giống cá da trơn Pangasius phân bố tập

trung ở Đồng Bằng sông Cửu Long Cá tra được nuôi nhiều loại thủy vực như bè,

ao ruộng…

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ

yếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo xuất khẩu của công ty, tạp chí thủy sản,

từ nguồn internet, đồng thời, thông qua việc ghi nhận các nhận xét, các đánh giá

về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty do các phòng ban cung cấp

- Thu thập thông tin dữ liệu liên quan đến thị trường và kết quả xuất khẩu

cá tra, cá basa của công ty Cafatex và của Việt Nam từ năm 2006-2008 và những thông tin định hướng cho những năm kế tiếp

2.2.2 Phương pháp phân tích

- Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất nhằm so sánh đối chiếu các chỉ tiêu

- Sử dụng đồ thị và biểu đồ để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động

cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích

- Sử dụng ma trận SWOT để thấy các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và

đe dọa ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu cá sang thị trường Mỹ của công ty cổ

phần thủy sản Cafatex

Trang 15

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY

Tháng 7/1992 sau khi tỉnh Hậu Giang cũ được chia cắt thành 2 tỉnh mới là Cần Thơ và Sóc Trăng, theo quyết định số 416/QĐ.UBT.92 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ ký ngày 01/07/1992 đã quyết định thành lập xí nghiệp chế biến thủy súc sản Cần Thơ trên cơ sở xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (cũ) nguyên là đơn vị chuyên sản xuất và cung ứng sản phẩm thủy sản đông lạnh cho hệ thống seaprodex Việt Nam xuất khẩu

Tháng 3/2004 với chủ trương của chính phủ công ty chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp với tên gọi là công ty cổ phần thủy sản CAFATEX Lực lượng lao động trên 2.000 người (bộ máy gián tiếp điều hành chỉ chiếm 1,7%, trong đó nhiều kĩ sư chế biến thực phẩm, nhiều cử nhân kinh tế, và các quản lý nhiều kinh nghiệm Bộ máy tổ chức quản trị linh hoạt, có nhiều kinh nghiệm, năng động trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, đặt biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Mặt bằng tổng thể trên 80.000 m2, diện tích nhà xưởng sản xuất, kho 37.000 m2 Từ vốn đầu tư ban đầu ( năm 1992) 4.542 triệu đồng, đến nay doanh nghiệp đã tự bổ sung và huy động khác lên hàng trăm tỷ đồng

Tên giao dịch: CAFATEX FISHERY JOINT STOCK Co (viết tắt là: Cafatex corporation)

Loại hình pháp lý: công ty cổ phần

Trụ sở: km 2081 quốc lộ 1A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

Điện thoại: 071.847 775

Trang 16

Số tài khoản : 011.1.00.000046.5 tại ngân hàng ngoại thương Cần Thơ

Mã số thuế : 1800158710

Vốn điều lệ: 49.404.825.769 VND trong đó :

- Vốn nhà nước: 14.327.399.473

- Vốn cổ đông thuộc công ty: 27.078.785.004

- Vốn cổ đông bên ngoài : 7.998.641.292

3.1.2 Mục tiêu, chức năng, phạm vi hoạt động

3.1.2.1 Mục tiêu

Mục tiêu của công ty là tập trung huy động các nguồn lực về: vốn, công nghệ, nhân lực một cách cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường để thu lợi nhuận tối đa, tạo ra việc làm và tăng thu nhập một cách ổn định cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, tiếp tục phát triển tăng thêm giá trị thương hiệu CAFATEX, phát triển công ty bền vững và lâu dài Đưa thương hiệu CAFATEX trở thành 1 thương hiệu quen thuộc và tin cậy trong lòng của khách hàng, đưa doanh nghiệp CAFATEX phát triển bền vững lâu dài

và trở thành 1 trong những doanh nghiệp dẫn đầu về doanh thu cũng như quy mô trong ngành xuất khẩu và khai thác thủy sản

3.1.2.2 Chức năng

Nuôi trồng, khai thác, thu mua, chế biến, đóng gói thủy súc sản xuất khẩu Kinh doanh xuất - nhập khẩu và phân phối sản phẩm thủy - súc sản qua chế biến, đóng gói thực phẩm và hàng tiêu dùng khác cho thị trường trong và ngoài nước

Kinh doanh xuất - nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị máy móc cho ngành nuôi trồng, khai thác, chế biến đóng gói thủy sản cho thị trường trong và ngoài nước

3.1.2.3 Phạm vi hoạt động

a) Tìm hiểu nguồn nguyên liệu

Để có hàng sản xuất và có mặt hàng xuất khẩu đáp ứng yêu cầu trong hợp đồng thì công ty Cafatex tiến hành thu mua nguyên liệu trong nước để sản xuất Khu vực đồng bằng sông Cửu Long là nơi tập trung các hộ dân nuôi cá tra, và tôm sú

Trang 17

Công ty Cafatex cũng căn cứ vào nhu cầu của nước ngoài để mua hàng, nhiều khi nhu cầu cao, công ty phải huy động nhiều đại lý gom hàng để đủ hàng cung cấp cho khách hàng

Tuy nhiên, Ban nguyên liệu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tồng Giám đốc cho nên các trạm thu mua tôm Láng Trâm và trạm thu mua tôm Vĩnh Lợi sẽ do Ban nguyên liệu phụ trách Với cách tổ chức này, Tổng Giám đốc sẽ giảm bớt được công việc và tập trung nhiều hơn trong việc hoạch định kinh doanh của công ty

Trang 18

BAN ISO - MAKETING

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

P.BÁN

HÀNG

P.XUẤT NHẬP KHẨU Trong đó:

Kho thành phẩm

P.CÔNG NGHỆ KIỂM NGHỆ Trong đó:

- P.kiểm cảm quan

- P.kiểm sinh hoá

- Nhóm quản lý chất lượng

- Nhóm kiểm tra nguyên liệu

P.TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN Trong đó:

- Kho vật tư

P.CƠ ĐIỆN LẠNH Trong đó:

- Tổ vận hành

- Tổ điện, điện tử, điện lạnh

- Tổ sửa chữa thiết bị

PHÒNG TỔNG VỤ Trong đó:

TRẠM THU MUA TÔM VĨNH LỢI

XÍ NGHIỆP THUỶ SẢN TÂY ĐÔ

TRẠM THU

MUA TÔM

CHẾ BIẾN TÔM CAFATEX DL65

XƯỞNG TÔM NHẬT BẢN

XƯỞNG TÔM BẮC MỸ - Mỹ

XƯỞNG

SƠ CHẾ TÔM

XƯỞNG ĐIỀU PHỐI, TINH CHẾ TÔM

Trang 19

3.1.3.1 Ban tổng giám đốc

Ban tổng giám đốc công ty gồm:

- Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Kịch

- Quyền hạn và nhiệm vụ: định hướng hoạt kinh doanh của đơn vị Tổ chức xây dựng các mốí quan hệ kinh tế với khách hàng thông qua các hợp đồng kinh

tế Đề ra các biện pháp thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Giám đốc có quyền điều hành quản lý toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng Tổng giám đốc có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt, khen thưởng, kỉ luật trong công ty Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước nhà nước

và tập thể công nhân viên của mình

- Phó tổng giám đốc: giúp việc cho Tổng giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực

tiếp của Tổng giám đốc trong phạm vi được giao Mặt khác phó Tổng giám đốc

có thể thay mặt Tổng giám đốc để giải quyết những công việc có tính chất thường xuyên của đơn vị khi Tổng giám đốc vắng mặt

3.1.3.2 Hệ thống các phòng chức năng và các xưởng sản xuất công ty

Công ty tổ chức hệ thống các phòng chức năng và các xưởng sản xuất như sau:

 Các phòng chức năng:

- Phòng tổng vụ:

Giúp việc cho Tổng giám đốc thực hiện các chức trách sau:

Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và công nhân phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

Lập hợp đồng lao động đối với cán bộ - công nhân viên chức và được uỷ nhiệm của Tổng giám đốc ký hợp đồng lao động đối với đối tượng là công nhân viên của công ty theo mẫu quy định

Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc ký thoả ước lao động tập thể với đại diện người lao động

Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện đúng luật lao động với các chính sách có liên quan đến người lao động

Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền lương tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với

Trang 20

người lao động, phúc lợi công ích trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đẩy sản xuất

kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả cao nhất Tổng kết kết quả lao động và

thanh toán tiền lương hàng tháng theo phương án lương của công ty

Nghiên cứu thực hiện chế độ bảo hộ lao động phù hợp loại hình sản xuất

đặc thù của công ty và kiểm tra thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong toàn xí

nghiệp theo đúng quy định của chính phủ ban hành

Nghiên cứu thực hiện công tác hành chính, lễ tân đáp ứng được nhu cầu

sản xuất và kinh doanh đối ngoại của công ty

Dựa vào chiến lựợc kinh doanh của công ty, lập dự án đầu tư, quản lý việc

thực hiện đầu tư khai thác có hiệu quả dự án sau đầu tư

Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, phòng gian bảo mật, bảo vệ bí mật công

nghệ, bảo vệ tài sản, bảo đảm được an ninh trật tự, an toàn cho sản xuất và hoạt

động kinh doanh của công ty

Thực hiện công tác kiểm soát nghiêm ngặt phòng chống cháy nổ, an toàn

cho sản xất, cho con người, cho tài sản công ty

Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc, theo dõi, quản lý, chăm lo sức

khoẻ và thực hiện công tác cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công

nhân viên chức, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên chức luôn gắn bó với

công ty và kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh luôn phát triển

Mua và cung cấp vật tư hành chính theo kế hoạch tháng, phục vụ cho công

tác quản lý sản xuất kinh doanh và theo dõi, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa các

loại vật tư thiết bị, tiện nghi thuộc khu vực hành chính và quản lý của công ty

Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của phòng theo quy

đinh của công ty

- Phòng tài chính kế toán:

Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán, thống kê ở

công ty theo quy định pháp luật và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh

của công ty

Phản ánh ghi chép, hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp

luật

Trang 21

Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến hàng hoá, tài sản vật tư tiền vốn, đồng thời tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán thống kê ở tất cả bộ phận trong nội bộ công ty

Tính toán và trích nộp đúng đủ kịp thời các khoản thuế, các quỹ của công

ty và thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả theo quy đinh của pháp luật

Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn bị đầy đủ kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, hao hụt và hư hại tài sản đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý

Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán công ty theo quy định luật pháp

Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận và cá nhân có liên quan trong công ty

Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát

Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty

Việc thực hiện kế hoạch sản xuất- kỹ thuật – tài chính, phí lưu thông, các

dự toán chỉ tiêu hành chính, các định mức kinh tế kỹ thuật

Việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định mức chỉ tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế

Việc tiến hành kiểm kê các loại tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng pháp luật

Trang 22

Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản

nợ không đòi được và các khoản thiệt hại khác

Nhiệm vụ tham mưu Tổng giám đốc công ty

Phân tích hoạt động kinh tế thường xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả hoạt động

và doanh lợi của công ty ngày càng tăng

Thông qua công tác tài chính kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức xây dựng phương án sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh của công ty nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm nâng cao không ngừng hiệu quả của đồng vốn Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh, đảm bảo và phát huy chế độ tự chủ tài chính của công ty

Xác lập sản phẩm mục tiêu của công ty

Thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm của công ty

Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm của công ty

Phát triển thị trường chung cho sản phẩm của công ty

Trang 23

Mua nguyên liệu và sản phẩm đông lạnh trong và ngoài nước

Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận liên quan đúng

theo quy định của công ty

- Phòng công nghệ kiểm nghiệm:

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ hiện có, Đồng thời tiếp nhận công nghệ mới từ khách hàng và tổ chức kinh tế, kỹ thuật trong và ngoài nước Quản lý và giám sát quy trình công nghệ sản xuất và chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện, đào tạo cho cán bộ kỹ thuật, công nhân các phân xưởng Kiểm tra

thực hiện theo các chương trình quản lý chất lượng

- Phòng cơ điện lạnh:

Tổ chức quản lý, sử dụng , kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, hướng dẫn…các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất, luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu sản xuất và bảo quản của công ty

Tổ chức nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, vận hành và bảo trì nhằm tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị

Thực hiện các báo cáo định kỳ và các công việc phát sinh cho Tổng giám

đốc công ty

- Ban nguyên liệu:

Xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát thực tế tình hình nguyên liệu về mùa

Thiết lập mối quan hệ với các thị trường tiêu thụ

Tổ chức triển khai tham gia các hội chợ quốc tế và trong nước

Thiết lập các bao bì, cataloge…cho công ty

Trang 24

Trực tiếp quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến các vụ tranh chấp kinh tế của công ty

- Chi nhánh Cafatex tại thành phố HCM:

Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu Quản lý hàng hoá gởi các kho thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh

 Các xưởng sản xuất:

Nhận lệnh chế biến từ phòng bán hàng đã được ban Tổng giám đốc duyệt

Tổ chức quản lý nhân lực và điều hành sản xuất theo quy trình công nghệ của công ty

3.1.3.3 Tình hình nhân sự và tiền lương

a) Cơ cấu lao động

Bảng 1: Cơ cấu lao động tại công ty Cafatex năm 2008

ĐVT: Người

STT Cơ cấu lao động Số lao động

Lao động trực tiếp

Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động của công ty Cafatex năm 2008

Nhận xét: Qua biểu đồ 1, ta thấy đến cuối năm 2008, lực lượng lao động

toàn xí nghiệp là 2.153 người Trong đó:

+ Trực tiếp sản xuất có 1920 người (chiếm 89,2%)

Trang 25

+ Gián tiếp có 233 người (chiếm 10,8%) Trong đó: đại học có 143 người, trung cấp có 95 người, cấp III có 1915 người Công ty từng bước đào tạo nhân viên trình độ kỹ thuật và tay nghề cao

Biểu đồ 2: Trình độ lao động của công ty Cafatex năm 2008

Qua biểu đồ 2, ta thấy số lao động phổ thông của Công ty còn chiếm rất nhiều, chiếm 89% so với tổng số lao động của toàn Công ty Với số lao động có trình độ phổ thông thì đa số là bộ phận lao động trực tiếp của Công ty, vì vậy, để

sử dụng có hiệu quả đối với các loại máy móc thiết bị, khoa học công nghệ hiện đại như ngày nay thì Công ty cần phải đào tạo công nhân của mình đạt một trình

độ chuyên môn hơn

3.1.4 Quy trình sản xuất của công ty

Kỹ nghệ chế biến thực phẩm đông lạnh là một trong những kỹ nghệ phức tạp được thực hiện theo chu trình kín bắt đầu từ khâu tiếp nhận xử lý nguyên liệu

Trang 26

đầu vào tùy theo nhu cầu thị trường và đơn đặt hang Sản phẩn chủ yếu là cá tra fillet đông lạnh dạng Block, IQF (đông rời)

Sau đâu là quy trình điển hình về chế biến cá đông lạnh xuất khẩu:

Hình 3: Quy trình công nghệ sản xuất cá Tra, cá basa fillet đông lạnh xuất

khẩu của công ty cổ phần thủy sản Cafatex

 Giai đoạn đánh giá chuẩn bị nguồn nguyên liệu:

Kiểm tra đánh giá lại cỡ loại, sản lượng từng ao để lên kế hoạch sản xuất,

lấy mẫu tại ao nuôi mang về nhà máy kiểm tra kháng sinh nhằm đảm bảo nguyên

liệu cá đưa vào sản xuất không vượt quá dư lượng kháng sinh theo qui định

Tiếp nhận nguyên liệu

Giết cá, fillet, lạng da

Sửa cá

Kiểm ký sinh trùng, phân màu, phân cở

Xử lý, xếp khuôn

Cấp đông (-40oC < t < -30 o C),

rà kim loại, đóng gói

Kho trữ đông thành phẩm (t < -18 o C)

Phương tiện vận chyển hang

xuất khẩu Xuất khẩu

(t < -18 o C)

Trang 27

 Giai đoạn chế biến:

 Tiếp nhận nguyên liệu:

Cá nguyên liệu phải còn sống, được vớt lên từ ghe đục hai đáy, vận chuyển nhanh bằng xe kéo đến khu tiếp nhận, cá trước khi đưa vào sản xuất phải được đánh giá xem có đáp ứng yêu cầu chất lượng nguyên liệu cần thiết để chế biến hay không

 Giết cá, fillet, lạng da:

- Cá được cho vào bồn nước với nhiệt độ thích hợp, cắt hầu, đâm rún

cho ra hết tiết

- Dùng dao chuyên dùng tách hai miếng thịt cá ra khỏi than cá

- Đưa miếng cá qua máy lạng da để loại bỏ da cá

 Sửa cá:

Dùng dao chuyên dùng gọt bỏ phần thịt hồng/đỏ, mỡ xương, định hình miếng cá theo yêu cầu đơn đặt hàng

 Kiểm ký sinh trùng, phân màu, phân cỡ:

- Kiểm ký sinh trùng nhằm loại bỏ những miếng cá nhiễm ký sinh

trùng

- Phân màu, phân cỡ nhằm xếp các miếng cá cùng màu cùng kích cỡ

theo qui định với nhau

 Xữ lý, xếp khuôn:

- Dùng hóa chất (cho phép sử đụng trong thực phẩm) xử lý làm cho

miếng cá trong, dai, bắt mắt

- Xếp các miếng cá vào khuôn theo qui cách đơn đặt hàng

 Cấp đông, rà kim loại, đóng gói:

- Cấp đông (nhiệt độ từ -40oC < t < -30 o C) tạo môi trường nhiệt độ

cần thiết nhằm bảo quản an toàn chất lượng cá thành phẩm

- Rà kim loại để phát hiện và loại ra những miếng cá bị dính kim

loại

- Đóng gói để bảo quản cá đã qua cấp đông theo qui cách đơn đặt

hàng

 Bảo quản thành phẩm trong kho trữ đông:

Bảo quản thành phẩm trong kho trữ đông ở nhiệt độ dưới -18 o C

Trang 28

3.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Cafatex ( 2006 – 2008)

Bảng 3: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy

sản Cafatex (2006 – 2008)

ĐVT: triệu đồng

(Nguồn: Phòng kế toán Cafatex 2006 – 2008)

2007/2006 2008/2007 CHỈ TIÊU NĂM

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 1.063.099 893.831 817.312 -169.268 -15,92 -76.519 -8,6 Các khoản giảm trừ

doanh thu 12.303 9.827 1.559 -2.476 -20,12 -8.268 -83,75 Doanh thu thuần bán

hàng và cung cấp dịch

vụ

1.050.797 884.004 815.752 -166.793 -15,87 -68.252 -7,72 Giá vốn hàng bán 939.763 811.122 748.980 -128.641 -13,7 -62.142 -7,7 Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch

vụ

111.034 72.882 66.772 -38.152 -34,4 -6.110 -8,4 Doanh thu từ hoạt

động tài chính 6.124 7.737 6.528 1.613 26,35 -1.209 -15,63 Chi phí tài chính 22.966 23.923 25.327 957 4,2 1.404 5,87

Trong đó: chi phí lãi

vay 18.895 18.851 19.929 -44 -0,23 1.078 5,72

Chi phí bán hàng 72.581 38.359 27.705 -34.222 -47,15 -10.654 -27,78 Chi phí quản lý doanh

nghiệp 15.156 14.006 15.843 -1.150 -7,6 1.836 13,11 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 6.454 4.331 4.426 -2.123 -32,89 94.499 2,2 Thu nhập khác 3.743 5.865 1.448 2.122 56,7 - 4.417 -75,31 Chi phí khác 2.072 4.857 1.459 2.785 134,41 -3.398 -70 Lợi nhuận khác

1.672 1.008 (11,5) -664 -39,71

-1.019,5 -101,14 Tổng lợi nhuận trước

thuế 8.126 5.340 4.415 -2.786 34,3 -925 -17,32 Chi phí thu nhập

doanh nghiệp hiện

hành

- 363 116 363 100 -247 -68,1 Chi phí thu nhập

doanh nghiệp hoãn lại - - - - - - - Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp 8.126 4.806 4.271 -3.320 -40,9 -535 -11,13 Lãi cơ bản trên cổ

phiếu 0,018 0,012 0,011 -0,006 -33,3 -0,001 -8,3

Trang 29

Qua bảng số liệu ta thấy:

Năm 2006 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 1.063.099 triệu đồng do công ty trong thời gian này đã gia tăng các mặt hàng

có giá trị cao, mở rộng sản xuất với nhiều mặt hàng Đồng thời, Công ty còn tìm được một số thị trường tiêu thụ mới và gần đây nhất là thị trường Nga Nguồn nguyên liệu đầu vào trong thời gian này tương đối ổn định và Công ty sử dụng chi phí một cách có hiệu quả Do đó, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty rất cao vào năm 2006

Năm 2007 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty đạt 893.831 triệu đồng, giảm 169.268 triệu đồng so với năm 2006, do các thị trường xuất khẩu lớn của Công ty như thị trường Mỹ, Nhật Bản nhập khẩu các mặt hàng thủy sản của Công ty thấp hơn năm 2006 Hơn nữa, thị trường Nhật đã thay đổi

xu hướng tiêu dùng: trước kia người Nhật tiêu dùng nhiều nhất là tôm sú nhưng hiện nay thị trường Nhật tiêu dùng nhiều tôm thẻ chân trắng trong khi tôm thẻ chân trắng lại khó nuôi ở vùng ĐBSCL và người Nhật không sử dụng cá tra hay

cá basa trong khi hai loại cá này là thế mạnh của vùng và cũng là thế mạnh của Công ty Mặt khác, Mỹ lại áp dụng đóng phí bảo lãnh đối với các nhà xuất khẩu thủy sản

Năm 2008 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tiếp tục bị giảm 76.520 triệu đồng so với năm 2007, nguyên nhân là do sản lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Nhật tiếp tục giảm so với năm 2007 Nhưng tỷ lệ giảm không nhiều do ban giám đốc đã khắc phục đựợc các vụ kiện bán phá giá trước

đó, từng bước điều chỉnh lại tình hình của công ty, đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU và các thị trường mới

Các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) từ

2006 – 2008 có xu hướng giảm, nguyên nhân là do công ty Cafatex không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế việc mất giá trị của sản phẩm của doanh nghiệp

Qua bảng 3 trên ta thấy: lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty

cổ phần thủy sản Cafatex có sự biến động qua ba năm 2006 – 2008 từ 6.454 triệu đồng năm 2006 và đến năm 2007 chỉ còn 4.331 triệu đồng, đến năm 2008 có sự tăng

Trang 30

nhẹ đạt 4.426 triệu đồng Để so sánh hiệu quả giữa ba năm, ta có thể đánh giá như sau:

Năm 2006, là năm công ty kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty là 8.126 triệu đồng trong đó: lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ là 6.454 triệu đồng và lợi nhuận từ hoạt động khác là 1.671,9 triệu đồng

Tuy nhiên đến năm 2007, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp trước thuế chỉ đạt 5.340 triệu đồng, trong đó lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ

là 4.331 triệu đồng giảm so với năm 2006 là 2.123 triệu đồng (tương đương giảm 32,9%), do các nguyên nhân sau:

- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 giảm 166.793 triệu đồng so với năm 2006 (tương đương giảm 15,87%)

- Giá vốn hàng bán của năm 2007 so với năm 2006 giảm 128.641 triệu đồng , tương đương giảm 13,7%

- Chi phí bán hàng năm 2007 so với năm 2006 giảm 34.222 triệu đồng (tương đương giảm 47,15%) do cước phí tàu, chi phí bán hàng và kí gửi của doanh nghiệp giảm so với năm 2006

- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 so với năm 2006 đã giảm được 7,7% (doanh nghiệp tiết kiệm được 1.159 triệu đồng)

- Thu nhập khác từ nhượng bán vật tư, bao bì, phế liệu, xử lý, kiểm kê, thanh lý tài sản cố định, năm 2007 đạt 5.865 triệu đồng Nhưng bù lại mức chi phí khác là 4.857 triệu đồng, cho nên phần thu nhập khác của doanh nghiệp giảm

633 triệu đồng (tương đương giảm 39,7%) so với năm 2006

Năm 2008, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ đạt 4.415 triệu đồng giảm

925 triệu đồng ( giảm 17,3%) so với năm 2007, do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 chỉ đạt 817.831 triệu đồng, giảm 76.519 triệu đồng so với năm 2007 (tương đương giảm 8,6%) Mặc dù giá vốn hàng 2008 giảm 62.142 triệu đồng ( giảm 7,7%) so với năm 2007 Nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng 1.837 triệu đồng (tương đương tăng 13,11%) so với năm

2007 Nguyên nhân là trong năm 2008, doanh nghiệp đang tiến hành mở rộng thêm xưởng chế biến cá nên phải chi thêm chi phí quản lý Chính vì vậy đã làm cho chi phí quản lý của doanh nghiệp năm 2008 tăng so với năm 2007

Trang 31

Về khoản thuế thu nhập doanh nghiệp: công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bốn năm Năm 2006 là năm thứ hai công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 100% Riêng hoạt động mua bán xe, thanh lý tài sản cố định: công ty không được ưu đãi miễn giảm thuế và chi phí và áp dụng mức thuế 28%

Vì vậy, năm 2007, doanh nghiệp phải chịu áp thuế là 363 triệu đồng và 2008 là

116 triệu đồng từ hoạt động này Từ bảng 3, ta có biểu đồ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp:

Nhìn vào biểu đồ 3 ta thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp qua ba

năm 2006 – 2008 có xu hướng giảm Cụ thể: lợi nhuận sau thuế của Cafatex năm

2006 đạt 8.126 triệu đồng, nhưng đến năm 2007 chỉ còn 5.311 triệu đồng (giảm 2.815 triệu đồng so với năm 2006) Đến năm 2008 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp so với năm 2007 giảm 1.013 triệu đồng (tương đương 19,1%) Nguyên nhân lợi nhuận sau thuế của Cafatex giảm là: năm 2006 doanh nghiệp không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do hoạt động mua bán xe của công ty không diễn ra (công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm và năm 2006

là năm thứ hai công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng riêng hoạt động mua bán xe, thanh lý tài sản cố định: công ty không được ưu đãi miễn giảm thuế và chi phí và áp dụng mức thuế 28%) Đến năm 2007, công ty Cafatex phải chịu mức thuế 28% từ hoạt động mua bán xe tương ứng với 363 triệu đồng và

Trang 32

đến năm 2008, doanh nghiệp phải chịu 116 triệu đồng từ tiền thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động mua bán xe Khoản chi phí thu nhập doanh nghiệp hoãn lại không phát sinh qua ba năm 2006, 2007, 2008 nên doanh nghiệp tiết kiệm được khoản chi phí này

Trang 33

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TỪ 2006 – 2008 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX

4.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX

4.1.1 Khái quát chung các thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của công ty cổ phần thủy sản Cafatex

Trong những năm gần đây, thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty cổ phần thủy sản Cafatex là Mỹ, Nhật, EU, và các nước khác như Inđônexia, Singapore, và các nước khu vực Trung Đông…

Mỹ là nước lớn thứ tư thế giới với diện tích 930.000 km2, với dân số khoảng 290 triệu người Mỹ cũng là nước nhập khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, người Mỹ rất thích ăn thủy sản đặt biệt là tôm sú tươi hoặc luộc chín, cá da trơn fillet Do có nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân thuộc loại cao nhất thế giới nên họ có nhu cầu quan tâm sức khỏe Vì thế, sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Mỹ phải được kiểm tra chất lượng chặt chẽ về vệ sinh an tòan thực phẩm

Nhật là một đất nước với 4 quần đảo, diện tích tổng cộng khoảng 377.800

km2, dân số trên 225 triệu người Người Nhật rất nhạy cảm khi mùi vị độ mặn không phù hợp Đối với thủy sản nhập khẩu, người Nhật thường chế biến sản phẩm trước khi dùng

EU với dân số khoảng 492,9 triệu người Từ năm 2006-2008, lượng thủy

sản xuất khẩu từ các doanh nghiệp Việt Nam tăng trưởng mạnh sang các thị trường của EU Do EU ít có rào cản thương mại hơn so với thị trường như Mỹ, nhưng yêu cầu dư lượng kháng sinh trong thủy sản đang trở thành vấn đề đối với các nhà xuất khẩu Đặt biệt, hàng thủy sản xuất khẩu sang EU phải được kiểm tra

vệ sinh chặt chẽ và phải có giấy chứng nhận kiểm tra yêu cầu dư lượng kháng sinh Chloramphelicol, Nitrofural

Sau đây là các thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của công ty cổ phần thủy sản Cafatex từ năm 2006-2008

Trang 34

SVTH: Đặng Hoàng Đạt

Bảng 4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty cổ phần thủy sản Cafatex (2006 – 2008)

ghi chú:cột tỷ trọng (%) tính theo cột giá trị (triệu USD)

Nguồn: phòng xuất khẩu Cafatex (2006-2008)

2007/2006

CHÊNH LỆCH 2008/2007

(tấn)

Giá trị (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Giá trị (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Giá trị (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (tấn)

Giá trị (triệu USD)

Sản lượng (tấn)

Giá trị (triệu USD)

Trang 35

Từ bảng 4 ta có các biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty cổ phần thủy sản Cafatex từ năm 2006 đến năm 2008 như sau:

ĐVT: %

41.4

6.3 13.4

38.9

Mỹ Nhật Bản Eu Các thị trường khác

Biểu đồ 4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Cafatex năm 2006

Năm 2006: sản lượng xuất khẩu thủy sản của Cafatex sang các thị trường năm 2006 đạt 7.818,4 tấn, đạt giá trị 64,49 triệu USD Trong đó, thị trường Mỹ dẫn đầu về nhập khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản Cafatex chiếm 41,4% đạt giá trị 26,7 triệu USD Nguyên nhân là do người dân Mỹ lo ngại về dịch cúm gia cầm nên chuyển sang dung các sản phẩm thủy sản làm cho sức cầu

về thủy sản của thị trường Mỹ tăng mạnh nhưng các nhà nhập khẩu Mỹ không đủ hàng để đáp ứng nhu cầu trong nước nên chủ động quay lại thu mua sản phẩm thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam ( trong đó có sản phẩm của Cafatex) Trong thời gian này thị trường Nhật cũng tăng cường thu mua thủy sản để bù đắp lượng thiếu hụt và chiếm 38,9% đạt giá trị 25,1% triệu USD về mặt giá trị và 2.188,24 tấn về sản lượng Do các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU (trong đó có công ty Cafatex) bị kiểm tra gắt gao về dư lượng kháng sinh và hóa chất bị cấm nên sản lượng xuất khẩu của Cafatex chỉ đạt 1.904,8 triệu tấn ( tương đương 8,65 triệu USD) chiếm 13,4% tổng giá trị xuất khẩu sang các thị trường của Cafatex

Trang 36

ĐVT: %

4.4 15.3

Mỹ Nhật Bản Eu Các thị trường khác

Biểu đồ 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Cafatex năm 2007

Năm 2007: sản lượng xuất khẩu thủy sản của Cafatex sang các thị trường đạt 8.955,2 tấn (tăng 1.136,8 tấn so với năm 2006), giá trị xuất khẩu năm 2007 đạt 51,46 triệu USD giảm so với năm 2006 là 13,03 triệu USD Nguyên nhân là

do trong thời gian này tỷ giá đồng đôla Mỹ giảm mạnh làm cho giá trị xuất khẩu giảm Mặt khác, dịch cúm gia cầm lan rộng làm ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới nên người dân có xu hướng chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm thủy sản Trong đó, sản lượng xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU là 5.522,3 tấn đạt giá trị 20,5 triệu USD, kế đến là thị trường Nhật 1.712,4 tấn, đạt giá trị 20,8 triệu cao hơn giá trị xuất khẩu sang thị trường EU là 0,3 triệu USD do công ty Cafatex đã thỏa thuận được giá cả với các nhà phân phối Nhật nên giá trị xuất khẩu thu được cao hơn và chiếm tỷ trọng 40,37% trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty cổ phần thủy sản Cafatex năm 2007 Tuy nhiên vào cuối năm 2007, Nhật

đã “ báo động đỏ” về chất lượng thủy sản của Việt Nam Do đó, Cafatex có chủ trương tăng cường kiểm soát thực hiện về an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất tại nhà máy, cảnh báo công nhân sử dụng thuốc sát trùng và bắt buộc 100% công nhân phải đeo găng tay khi sản xuất, đồng thời tuyên truyền đến các hộ nuôi cá về tác hại của việc sử dụng kháng sinh Riêng thị trường Mỹ trong năm

2007 có sản lượng xuất khẩu thấp với 284,03 tấn đạt 2,28 triệu USD giảm 24,42 triệu USD so với năm 2006 do các lô hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ của các doanh nghiệp Việt Nam thường xuyên không đạt được các tiêu chuẩn do Mỹ đề

Trang 37

ra như: nhiễm hóa chất bị cấm sử dụng, không ổn định về chất lượng,… đo đó sản lượng thủy sản xuất sang thị trường Mỹ giảm mạnh Riêng các thị trường khác, công ty xuất khẩu đạt sản lượng 1.436,25 tấn chiếm 7,88% tổng giá trị xuất khẩu năm 2007

ĐVT: %

25.5 45.8

Mỹ Nhật Bản Eu Các thị trường khác

Biểu đồ 6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Cafatex năm 2008

Năm 2008: xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản Cafatex giảm 1.489,3 tấn tương ứng giảm 7,16% về giá trị so với năm 2007 Cụ thể:

EU trở thành thị trường chủ lực của công ty với sản lượng 4.706,25 tấn đạt

giá trị 20,3 triệu USD chiếm 45,83% so với tổng giá trị xuất khẩu của công ty qua các thị trường, cao nhất qua ba năm 2006 – 2008 Do vụ kiện bán phá giá ở thị trường Mỹ nên Cafatex chuyển hướng và chú trọng xuất khẩu sang thị trường

EU, mặt khác do đồng Euro lên giá, có thể là một trong những yếu tố kích thích cầu nhập khẩu của EU đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có Cafatex

Riêng thị trường Nhật chiếm chỉ 25,5% tổng giá trị xuất khẩu của công ty

với sản lượng 916,93 tấn đạt giá trị 11,3 tỷ USD Nguyên nhân là do Nhật thực

hiện kiểm tra 100% các lô hàng của công ty sang Nhật, làm cho chi phí một số mặt hàng xuất kẩu sang thị trường Nhật của công ty tăng thêm mà hàng liên tục

bị ứ tại cảng, khả năng tiếp ứng thị trường của công ty bị bất cập

Đối với lượng hàng xuất khẩu của công ty cổ phần Cafatex sang các thị trường khác đạt 1.609,5 tấn nhưng chỉ đạt gía trị 9,1 triệu USD nguyên nhân là

do công ty phải chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp xuất khẩu khác

Trang 38

Riêng thị trường Mỹ sản lượng xuất khẩu của công ty đạt mức thấp nhất

với sản lượng 233,2 tấn đạt 3,6 tỷ USD (tương ứng 8,06%) tổng giá trị xuất khẩu Sau vụ kiện bán phá giá tại thị trường Mỹ năm 2007 nên doanh nghiệp đã chuyển hướng sang thị trường khác nhằm nâng cao doanh thu xuất khẩu của công ty

4.1.2 Tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường Mỹ của công ty

cổ phần thủy sản Cafatex từ năm 2006-2008

Từ năm 2004 trở lại đây, do chính sách chống bán phá giá mặt hàng thủy sản tại thị trường Mỹ đã gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói chung, và công ty Cafatex nói riêng Sau đây là bảng cơ cấu mặt hàng tôm và cá xuất khẩu vào thị trường Mỹ trong ba năm 2006-2008 của công ty cổ phần thủy sản Cafatex:

Bảng 5: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản

Cafatex sang thị trường Mỹ (2006 – 2008)

Kim ngạch Kim ngạch Kim ngạch Tên

Tỷ trọng (%)

Số lượng (tấn)

Giá tri (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (tấn)

Giá tri (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Cá 1360.1 5,8 22,3 154,9 0,7 30,4 0 0 0 Tôm 1659.6 20.2 77,7 129,1 1,6 69,6 233,2 3,6 100

Trang 39

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

năm 2006 năm 2007 năm 2008

Cá Tôm

Biểu đồ 7: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ của

công ty cổ phần thủy sản Cafatex (2006 – 2008)

Để biết được cơ cấu xuất khẩu cá, tôm, sang thị trường Mỹ ta sẽ phân tích nguyên nhân đối với từng sản phẩm qua từng năm như sau:

Năm 2006: sản lượng xuất khẩu cá đạt sản lượng là 1360.1 tấn với giá trị đạt được 5,8 triệu USD (22,3%), xuất khẩu tôm đạt sản lượng 1659.6 tấn nhưng

đạt giá trị 20,2 triệu USD (chiếm 77,7% tổng giá trị xuất khẩu) Nguyên nhân:

do ảnh hưởng nặng nề của đợt sóng thần, năm 2004, 2006 Thái Lan đã giảm sản lượng xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ Điều này gây nên tình trạng khan hiếm sản phẩm tôm, mặt khác tôm của Việt Nam là loại tôm sú nuôi tự nhiên, đẹp, cỡ lớn Chính vì điều này đã đẩy giá tôm xuất khẩu tăng

Năm 2007: tổng sản lượng xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản Cafatex sang thị trường Mỹ đạt sản lượng 284 tấn, đạt giá trị 2,3 triệu USD Trong đó: sản lượng xuất khẩu cá sang thị trường Mỹ của Cafatex là 154,9 tấn (giảm 1205,2 tấn so với năm 2006) và đạt 0,7 triệu USD (giảm 5,1 triệu USD), riêng sản lượng xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ chỉ còn 129,1 tấn (giảm

1530,5 tấn so với năm 2006) đạt 1,6 triệu USD (giảm 18,6 triệu USD) Nguyên nhân: Do nền kinh tế Mỹ có những diễn biến sa sút, có nguy cơ đứng bên bờ suy

thoái Do vậy, người dân Hoa Kỳ lo ngại trước các diễn biến xấu và hạn chế sức mua, trong khi đó hải sản, vốn được coi là những mặt hàng cao cấp càng bị ảnh hưởng rõ ràng hơn và công ty không thể kiểm soát lượng kháng sinh trong tôm

Ngày đăng: 11/01/2021, 12:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình, (năm2000). Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Đại học Quốc gia Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp HCM
2. Võ Thị Thanh Lộc, (năm 2000). Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và kinh tế, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và kinh tế
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Võ Thanh Thu, (năm 2004). Những giải pháp về thị trường cho sản phẩm thuỷ sản Việt Nam, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp về thị trường cho sản phẩm thuỷ sản Việt Nam
Nhà XB: NXB thống kê
4. Báo cáo xuất khẩu của công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex qua 3 năm 2006 – 2008 Khác
5. Các Website: www.vnexpress.net.vn www.vietnamnet.vn www.fistenet.gov.vn www.vasep.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w