Tuy nhiên, thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở Việt Nam vẫn còn những hạn chế: * Cộng đồng chưa nhận thức đầy đủ về vai trò và trách nhiệm của xã hội trong việc giáo dục trẻ kh[r]
Trang 1T P HU N Ậ Ấ
GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ
KHUYẾT TẬT
Trang 2PHẦN 1
LÝ LUẬN GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC HÒA
NHẬP HỌC SINH KHUYẾT TẬT
CẤP TRUNG HỌC
Trang 3SƠ LƯỢT TÌNH HÌNH GIÁO DỤC TRẺ
KHUYẾT TẬT TẠI ViỆT NAM:
Trong tổng số 32 triệu trẻ em ở Việt Nam, trẻ khuyết tật có khoảng 1,1 triệu em, chiếm
khoảng 3,4% so với trẻ em cùng độ tuổi
Hiện nay mới chỉ có khoảng gần 269 nghìn
em khuyết tật được đi học ở các loại hình
trường lớp.Như vậy vẫn có hơn 800 nghìn
trẻ khuyết tật chưa được đến trường.
Trang 5Trẻ khuyết tật là đối tượng thiệt thòi nhất trong số những trẻ em thiệt thòi Do đó:
• Trẻ khuyết tật cần được tạo bình đẳng trong
học tập, sinh hoạt và hòa nhập cộng đồng
• Gia đình,xã hội mọi người phải luôn tạo cho
người khuyết tật niềm tin, tinh thần lạc quan,
nghị lực vượt qua khiếm khuyết để vươn lên
trong cuộc sống, họ có quyền được sống,
quyền được tham gia, quyền được phát triển và quyền thụ hưởng trong giáo dục.
Trang 7Trong những năm qua, cùng với sự phát triển giáo dục nói chung, giáo dục trẻ khuyết tật đã đạt được những thành quả quan trọng về nhiều mặt, cụ thể:
• Hệ thống quản lý giáo dục trẻ khuyết tật được
hình thành và bước đầu đi vào hoạt động
• Mạng lưới các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ quản lý, giáo viên cho giáo dục trẻ khuyết tật được hình thành và đang phát triển
• Các chương trình giáo dục trẻ khuyết tật được
xây dựng và triển khai thực hiện
• Phương thức giáo dục hòa nhập phù hợp
hoàn cảnh nước ta
• Số trẻ khuyết tật đi học ngày càng tăng
Trang 8Tuy nhiên, thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ
khuyết tật ở Việt Nam vẫn còn những hạn chế:
* Cộng đồng chưa nhận thức đầy đủ về vai trò
và trách nhiệm của xã hội trong việc giáo dục
trẻ khuyết tật và về khả năng phát triển của trẻ khuyết tật khi được giáo dục, trong đó có cả cha
mẹ, CBGD và giáo viên của các trường.
* Cơ sở vật chất cho giáo dục trẻ khuyết tật còn kém về chất lượng và thiếu về số lượng, chủng loại như sách giáo khoa và đồ dùng dạy học đặc thù cho từng loại trẻ khuyết tật.
* Đội ngũ CBQL và giáo viên dạy trẻ khuyết tật chưa được đào tạo, bồi dưỡng đủ về số lượng
và chất lượng để dạy trẻ khuyết tật, kể cả trong trường dạy trẻ khuyết tật học hòa nhập
Trang 9* Năng lực đào tạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật của các trường sư phạm còn rất thấp hoặc không có
Cả nước mới có bảy cơ sở đào tạo có khoa, tổ
giáo dục đặc biệt
Vì vậy, số giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng
quá ít không thể đáp ứng được việc triển khai giáo dục trẻ khuyết tật ở quy mô lớn trong cả nước.
Ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục trẻ khuyết tật chưa chính thức và còn quá ít Nguồn ngân
sách nhà nước chi cho đào tạo, cho cơ sở vật
chất, trang thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học đặc thù, đáp ứng nhu cầu giáo dục trẻ khuyết tật hầu như chưa có
Trang 10Mục tiêu của chiến lược giáo dục trẻ khuyết tật là
đến năm 2015 hầu hết trẻ khuyết tật Việt Nam có
cơ hội bình đẳng trong tiếp cận một nền giáo dục
có chất lượng và được trợ giúp để phát triển tối
đa tiềm năng, tham gia và đóng góp tích cực cho
xã hội, trong đó mục tiêu cụ thể là đến năm 2010 bảo đảm cho 70% trẻ khuyết tật được đi học.
Do đó, giáo dục trẻ khuyết tật cần có những giải pháp lớn đó là:
Xây dựng hệ thống chính sách quốc gia về giáo dục trẻ khuyết tật Phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục trẻ khuyết tật
Phát triển hệ thống hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật Nâng cao năng lực quản lý giáo dục trẻ khuyết tật
và tăng cường sự phối hợp liên ngành trong
chăm sóc và GD trẻ khuyết tật.
Trang 11Cơ sở pháp lí của giáo dục HNHSKT
* Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, điều
59 “ nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho trẻ em tàn tật được học văn hóa và học nghề phù hợp”.
* Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em năm 2004, điều 52 “ trẻ em
khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học được gia
đình, nhà nước và xã hội giúp đỡ chăm sóc, được tạo điều kiện để sớm phát hiện bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, được nhận vào các lớp hòa nhập, lớp học dành cho trẻ em khuyết tật, tàn tật, được giúp đỡ học văn hóa, học nghề và tham gia hoạt động xã hội”
* Luật người khuyết tật, Luật giáo dục.
* Pháp lệnh về người tàn tật ngày 30/07/1998: chương III, điều 16:
“1 Việc học tập của trẻ em tàn tật được tổ chức, thực hiện bằng các
hình thức học hòa nhập trong các trường PT, trường chuyên biệt dành cho ngưới tàn tật, cơ sở nuôi dưỡng người tàn tật tại gia đình
2 Học sinh tàn tật có năng khiếu được ưu tiên tiếp nhận vào học tại các trường năng khiếu tương ứng”.
* Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT ngày 22/05/2006 ban hành qui định
về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật
Trang 12Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) 3 yếu
tố cơ bản xác định khuyết tật:
+ Thiếu hụt về cấu trúc cơ thể và sự suy giảm các chức năng.
+ Hạn chế trong hoạt động của cá nhân.
+ Môi trường sống: Những khó khăn, trở ngại do
môi trường sống mang lại làm cho họ không thể tham gia đầy đủ và có hiệu quả mọi hoạt động
trong cộng đồng.
Trang 13+ Học sinh khiếm thính
+ Học sinh khiếm thị
+ Học sinh chậm phát triển trí tuệ
+ Học sinh khuyết tật ngôn ngữ - giao tiếp
+ Học sinh khuyết tật vận động
+ Học sinh đa tật
+ Học sinh có khuyết tật thuộc các nhóm khác
Khái niệm: Học sinh khuyết tật là những học sinh có
những khiếm khuyết về cấu trúc hoặc các chức năng cơ thể hoạt động không bình thường dẫn đến gặp khó khăn nhất định trong hoạt động cá nhân, hoạt động xã hội, học tập và hòa nhập cộng đồng.
Trang 14• Học sinh khiếm thính: Là HS bị suy giảm sức nghe ở các mức
độ khác nhau dẫn tới khó khăn về ngôn ngữ và giao tiếp, ảnh
hưởng đến quá trình nhận thức và các chức năng tâm lý khác
• Học sinh khiếm thị: Là học sinh có khuyết tật thị giác, khi đã có
phương tiện trợ giúp nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động cần sử dụng mắt
• Học sinh chậm phát triển trí tuệ : Chỉ số IQ<70, hạn chế ít nhất 2
lĩnh vực hành vi,xuất hiện trước 18 tuổi
• Học sinh khuyết tật ngôn ngữ - giao tiếp: Là những học sinh có
sự phát triển lệch lạc về ngôn ngữ
• Học sinh khuyết tật vận động: Là những học sinh có sự tổn thất
chức năng vận động làm cản trở đến việc di chuyển, sinh hoạt và học tập…
• Học sinh đa tật: Là những học sinh có từ 2 khuyết tật trở lên
• Học sinh khó khăn về học: Là những học sinh có rối nhiễu về
đọc, viết chữ, tính toán.
Trang 16Các hình thức giáo dục trẻ khuyết tật:
+ Giáo dục chuyên biệt
+ Giáo dục hội nhập
+ Giáo dục hòa nhập
Trang 17+ GIÁO DỤC CHUYấN BiỆT
Giáo dục chuyên biệt là ph ơng thức giáo dục
trong đó tất cả trẻ khuyết tật cùng học chung với nhau, có thể nhiều dạng tật hoặc riêng từng
dạng tật
Trang 18GD hội nhập là ph ơng thức giáo dục mà
TKT học trong lớp học riêng đặt trong tr ờng phổ thông bỡnh th ờng
Trang 19GDHN là ph ơng thức giáo dục trong đó TKT cùng học với trẻ em bỡnh th ờng trong tr ờng phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống
Trang 20Những đặc trưng cơ bản của GDHN:
-- Giáo dục cho mọi đối tượng học sinh, không
phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, điều kiện
kinh tế thành phần xã hội.
-- Học sinh đi học ở cơ sở giáo dục tại nơi học
sinh đang sinh sống.
-- Hòa nhập không phải tất cả trẻ đều đạt trình độ hoàn toàn như nhau trong mục tiêu giáo dục.
-- Giáo dục hòa nhập đòi hỏi sự hỗ trợ cần thiết để mọi học sinh phát triển hết khả năng của mình Sự
hỗ trợ cần thiết đó được thể hiện trong việc điều chỉnh phù hợp với khả năng và nhu cầu của học sinh về mục tiêu, chương trình, các đồ dùng dạy học, dụng cụ hỗ trợ đặc biệt, điều chỉnh nội dung, phương pháp, đánh giá kết quả giáo dục.
Trang 21Chuyên
biệt
Hội nhập
Hòa nhập
Đa dạng
Trang 22+ Thái độ nhân viên trong trường/cha mẹ
+ Hiệu qủa cá nhân nhận được
+ Nhận thức và sự chấp nhận của cộng đồng
+ Kiến thức về khuyết tật
+ Dạng tật
+ Việc kiểm soát, sắp xếp trẻ trong lớp
+ Thời gian dành cho cá nhân so với cả lớp
+ Những thông tin có liên quan đến trẻ trong thời điểm hiện tại và trước đây
+ Những hỗ trợ có sẵn
+
Trang 23 Xem băng:
Nhận thức và vai trò của phụ huynh trong giáo dục hòa nhập HSKT
Trang 24DẠY HỌC HÒA NHẬP CẤP TRUNG HỌC
Trang 25 Hiểu năng lực và nhu cầu của TKT:Mỗi trẻ
khuyết tật có những đặc điểm riêng về
năng lực và nhu cầu Người giáo viên cần phải hiểu được những đặc điểm riêng đó.
quá trình dạy học, cần tận dụng và phát
triển các thế mạnh của trẻ Đầu tư phát
triển các điểm mạnh mang lại hiệu quả
cao hơn là đầu tư khắc phục các điểm yếu.
trẻ trong dạy học và đánh giá
Các nguyên tắc dạy học hoà nhập
Trang 26ĐiÒu chØnh trong d¹y häc hoµ
nhËp
Khái niệm: Điều chỉnh là sự thay đổi mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức và
cách thức kiểm tra, môi trường học tập… trong
quá trình dạy học nhằm giúp trẻ phát triển tốt nhất trên cơ sở những năng lực của cá nhân
Trang 27 Khả năng và nhu cầu của trẻ
được quy định trong chương trình
trường
Trang 28- Đồng loạt: Giáo viên thay đổi hình thức học tập của lớp, với sự hỗ trợ nhất định từ giáo viên và bạn bè, trẻ có nhu cầu đặc biệt có thể tham gia hoạt động như các bạn.
- Đa trình độ: Học sinh có nhu cầu đặc biệt sẽ tham gia cùng một hoạt động, với mục tiêu chung nhưng mức
độ yêu cầu khác với những bạn khác.
- Trùng lặp giáo án: Học sinh có nhu cầu đặc biệt
tham gia trong cùng hoạt động bài học nhưng theo đuổi mục tiêu học tập khác với mục tiêu chung cả lớp.
- Thay thế: Học sinh có nhu cầu đặc biệt thực hiện một hoạt động khác với các bạn trong lớp.
Trang 29- Điều chỉnh mục tiêu bài dạy
- Thay đổi nội dung và yêu cầu bài giảng
- Thay đổi hình thức hoạt động của học sinh
- Thay đổi phương pháp giảng dạy của giáo viên
- Thay đổi cách giao nhiệm vụ và bài tập
- Cần thay đổi cách hướng dẫn, trợ giúp
- Thay đổi phong cách giảng dạy của giáo viên
- Thay đổi hình thức, phương tiện hỗ trợ giảng dạy
- Thay đổi các yếu tố của môi trường lớp học
- Thay đổi hình thức đánh giá
Trang 30CÁC BƯỚC THIẾT KẾ BÀI HỌC
+ Xây dựng mục tiêu bài dạy
Trang 31CHÂN THÀNH CÁM ƠN
QUÍ THẦY CÔ
ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI