1. Trang chủ
  2. » Đề thi

giáo án cả năm sinh học 7 nguyễn văn nghĩa thư viện tài nguyên dạy học tỉnh thanh hóa

55 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 114,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin trong SGK, quan sát H4.3 và thảo luận hoàn thành bài tập mục HS: Đọc thông tin, quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ[r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2018

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài

và môi trường sống

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Có ý thức yêu thích bộ môn

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

Chuẩn bị tranh vẽ về động vật và môi trường sống của chúng

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Động vật sống ở khắp nơi trên hành tinh của chúng ta Vậy, thế giới động vật

đa dạng phong phú như thế nào? Bài hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu

b Triển khai bài:

GV: Yêu cầu HS: Quan sát H1.1,

H1.2 và đọc thông tin, thảo luận:

Sự đa dạng và phong phú về loài

được thể hiện như thế nào?

Kể tên các loài động vật được thu

thập khi kéo một mẻ lưới trên biển,

tát một ao cá, đơm đó qua một đêm ở

I Đa dạng loài và phong phú

về số lượng các thể

- Thế giới động vật đa dạng về

số loài, số lượng cá thể trongloài Ngoài ra còn đa dạng vềkích thước, lối sống

Trang 2

20

Phút

ao hồ?

Kể tên các loài động vật tham gia vào

bản giao hưởng trong đêm trên những

cánh đồng?

HS: Quan sát H1.1, H1.2 và đọc

thông tin, thảo luận nhóm sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung

GV: Thông báo thêm: một số động

vật được thuần hóa trở thành vật nuôi

phục vụ nhu cầu của con người nên

GV: Yêu cầu HS: Quan sát H1.4 hoàn

thành bài tập điền tên

HS: Quan sát H1.4 hoàn thành bài tập

điền tên sau đó trình bày, nhận xét, bổ

sung và rút ra kết luận

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin ở

H1.3 và thảo luận:

Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt

thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng

cực?

Nguyên nhân nào khiến động vật

vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú

hơn động vật vùng ôn đới và Nam

Cực?

Động vật ở nước ta có đa dạng và

phong phú không? Vì sao?

HS: Quan sát H1.3, thảo luân sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra

kết luận

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

GV: Yêu cầu HS: Đọc kết luận chung

II Đa dạng về môi trường sống

Trang 3

- Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện ở những điểm nào?

- Vì sao động vật có mặt ở khắp nơi trên trái đất?

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài

- Soạn bài mới

Trang 4

Tuần 1

Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2018

PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật

- Nêu được đặcđiểm chung của động vật

- Nắm được sơ lược sự phân chia giới động vật

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Có ý thức yêu thích bộ môn

II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện ở những điểm nào?

- Vì sao động vật có mặt ở khắp nơi trên trái đất?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

- Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn,

song chúng đều là cơ thể sống Vậy phân biệt chúng bằng cách nào?

b Tri n khai b i:ển khai bài: ài:

15

Phút

Hoạt động 1:

Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản để

phân biệt động vật với thực vật

GV: Yêu cầu HS: Quan sát H2.1, thảo

luận hoàn thành bảng 1 “So sánh

động vật và thực vật”

HS: Quan sát H2.1, thảo luận nhóm

I Phân biệt động vật với thực vật

Trang 5

GV: Nêu câu hỏi:

Động vật giống thực vật ở điểm nào?

điểm chung của động vật

HS: Hoàn thành bài tập sau đó trình

Do sự phân loại mà giới động vật

được chia làm 20 ngành, thể hiện ở

H2.2

Chương trình SH 7 chỉ học 8 ngành

cơ bản

Hoạt động 4:

Tìm hiểu vai trò của động vật

GV: Yêu cầu HS: hoàn thành bảng 2

trong SGK và thảo luận:

Động vật có vai trò gì trong đời sống

con người?

HS: Hoàn thành bảng 2 và thảo luận

sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi

rút ra kết luận

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

GV: Yêu cầu HS: Đọc kết luận chung

chuyển, sống dị dưỡng, có hệthần kinh và giác quan

+ ĐV không xương sống gồm 7ngành từ ĐVNS đến chân khớp+ ĐV có xương sống có 1 ngànhgồm cá, lưỡng cư bò sát, chim,thú

IV Vai trò của động vật

- Động vật cung cấp nguyên liệu

- Nêu các đặc điểm chung của động vật?

- Động vật giống và khác thực vật ở điểm nào?

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài

Trang 6

- Đọc mục “Em có biết”

- Soạn bài mới

Trang 7

Tuần 2

Tiết 3 Ngày soạn: 28/ 8/ 2018

THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Thấy được 2 đại diện điển hình cho ĐVNS là trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Có ý thức nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận

II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, thực hành

- Tổ chức hoạt động nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau.

- Tranh trung đế giày, trùng roi, trùng biến hình.

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

- Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Nêu các đặc điểm chung của động vật?

- Động vật giống và khác thực vật ở điểm nào?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo đơn giản, xuất hiện sớm nhất

trên hành tinh Vậy nó có cấu tạo như thế nào? Bài mới

b Triển khai bài:

20

Phút

Hoạt động 1:

Tìm hiểu về hình dạng, cách di

chuyển của trùng giày

GV: Hướng dẫn cho HS: Quan sát và

Trang 8

15

Phút

ở nước ngâm rơm

Nhỏ lên lam kính dùng bông cản bớt

tốc độ và quan sát dưới kính hiển vi

Điều chỉnh thị trường để tinh chỉnh

Quan sát H3.1, nhận biết trùng giày

HS: Làm theo nhóm đã phân công

GV: Kiểm tra ngay trên kính hiển vi

GV: Yêu cầu HS: Lấy mẫu làm tiêu

bản và quan sát tương tự như quan sát

trùng giày

HS: Lấy mẫu và quan sát dưới kính

hiển vi

GV: Nêu câu hỏi:

Trùng roi có hình dạng như thế nào?

Cấu tạo của trùng roi?

HS: Thảo luận dựa trên thông tin và

hình quan sát được sau đó trình bày,

nhận xét, bổ sung

GV: Yêu cầu HS: làm bài tập mục

sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

- Kiểu di chuyển: vừ a tiến vừa xoay

Trang 9

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, thực hành

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Nêu cấu tạo của trùng giày và cách di chuyển của nó?

- Trình bày cấu tạo, hình dạng và cách di chuyển của trùng roi?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Chúng ta đã được quan sát mọt số động vật nguyên sinh ở bài trước Hôm nay,

ta sẽ nghiên cứu kĩ hơn một số đại diện Đầu tiên là trùng roi

b Triển khai bài:

15

Phút

Hoạt động 1:

Tìm hiểu về trùng roi xanh

VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo và di chuyển

của trùng roi xanh

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin trong

SGK, quan sát H4.1 và thảo luận:

I Trùng roi xanh

1 Cấu tạo và di chuyển

a Cấu tạo

- Cơ thể là một tế bào, hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù

- Có roi

Trang 10

Trùng roi xanh có cấu tạo như thế

nào?

Nêu cách di chuyển của trùng roi

xanh?

HS: Đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

sung

GV: Nhận xét và yêu cầu HS: rút ra

kết luận

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

VĐ 2: Tìm hiểu dinh dưỡng của

HS: Đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin trong

SGK, quan sát H4.2 và thảo luận:

Trình bày các bước sinh sản của trùng

roi xanh?

Hình thức sinh sản của trùng roi xanh

là gì?

HS: Đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK

và làm bài tập mục, thảo luận:

Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng

nhờ các đặc điểm nào?

HS: Đọc thông tin, làm bài tập và

thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,

- Bài tiết: nhờ không bào co bóp

thải nước thừa và sản phẩm bài tiết ra ngoài góp phần điều chỉnh

các bào quan phân đôi

+ Cơ thể phân đôi theo chiều

Trang 11

Tìm hiểu tập đoàn trùng roi

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin trong

SGK, quan sát H4.3 và thảo luận

chuyển, bắt mồi đến khi sinh sản một

số tế bào chuyển vào trong phân chia

tạo thành tập đoàn mới

GV: Nêu câu hỏi:

Tập đoàn vôn vốc có ý nghĩa gì trong

GV: Yêu cầu HS: Đọc kết luận chung

II Tập đoàn trùng roi

- Là tập hợp các tế bào có roi, bước đầu có sự phân hóa chức năng

- Gợi ra mối liên hệ giữa động vật đơn bào và động vật đa bào

4 Củng cố: (4 Phút)

- Trình bày cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của trùng roi xanh?

- Trùng roi xanh giống thực vật ở điểm nào?

Trang 12

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Trình bày cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của trùng roi xanh?

- Trùng roi xanh giống thực vật ở điểm nào?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứumột số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùnggiày

b Triển khai bài:

30

Phút

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK trả lời câu hỏi

Trùng kiết lị sinh sống ở đâu?

Trang 13

Trùng kiến lị có cấu tạo, cách di

chuyên, như thế nào?

GV yêu cầu HS làm bài tập SGK

Đáp án: 2, 1, 3, 4

GV: Hình thức sinh sản của trùng biến

hình?

GV: Không bào tiêu hoá ở động vật

nguyên sinh hình thành khi lấy thức ăn

vào cơ thể

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK trả lời câu hỏi

Trùng giày di chuyển bằng cách nào?

Đặc điểm dinh dưỡng và hình thức sinh

sản của trùng giày như thê nào?

GV: Sinh sản hữu tính ở trùng giày là

hình thức tăng sức sống cho cơ thể và

rất ít khi sinh sản hữu tính

Đặc điểm dinh dưỡng của trùng giày có

- Di chuyển nhờ chân giả

- Dinh dưỡng: Tiêu hoá nội

bào

- Bài tiết: chất thừa dồn đến

không bào co bóp và thải ra ngoài ở mọi vị trí

- Sinh Sản vô tính bằng cách

phân đôi cơ thể

II Trùng giày

- Di chuyển nhờ lông bơi.

- Dinh dưỡng: Thức ăn qua

miệng tới hầu tới không bàotiêu hoá và biến đổi nhờ enzim.Chất thải được đưa đến khôngbào co bóp và qua lỗ để thoát

ra ngoài

- Sinh Sản:

+ Vô tính bằng cách phân đôi

cơ thể theo chiều ngang

+ Hữu tính: bằng cách tiếp hợp

Trang 14

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

- Tổ chức hoạt động nhóm

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

- Chuẩn bị thanh vẽ H6.1, H6.2, H6.3, H6.4, bảng phụ

Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

- Kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- So sánh trùng giày và trùng biến hình về đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh

dưỡng, sinh sản?

- Sự phân hóa cấu tạo ở trùng giày cho chúng ta biết được điều gì?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Trên thực tế có nhưng bệnh do trùng gây nên làm ảnh hưởng tới sức khoẻ con

người Ví dụ: trùng kiết lị, trùng sốt rét

2 Triển khai bài:

15

Phút

Hoạt động 1:

Tìm hiểu cấu tạo, dinh dưỡng và vòng

đời phát triển của trùng kiết lị và

Trang 15

Phút

học tập

HS: Đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó lên bảng trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

GV: Cho HS: làm nhanh bài tập trang

23 SGK

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

Hoạt động 2:

Tìm hiểu bệnh kiết lị và bệnh sốt rét

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin trong

SGK và thảo luận hoàn thành bảng

trong SGK

HS: Đọc thông tin, thảo luận sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

sung rồi rút ra kết luận

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

GV: Yêu cầu HS: Đọc kết luận chung

II Bệnh kiết lị và bệnh sốt rét

1 Bệnh kiết lị:

- Do trùng kiết lị gây nên, làm

suy nhược cơ thể

- Trùng kiết lị và trùng sốt rét có đặc điểm gì khác về cấu tạo?

- Nêu nguyên nhân và tác hại, cách phòng chống bệnh kiết lị và bệnh sốt rét?

Trang 16

Tiết 9 Ngày soạn: 18/ 9/ 2018

ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Thấy được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể,

lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển

- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

- Giải thích được cấu tạo của hải quì và san hô thích nghi với lối sống bám cố

định

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

- Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thủy tức?

- Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Biển mới chính là cái nôi của ruột khoang, với khoảng 10 nghìn loài, ruộtkhoang phân bố ở hầu hết các vùng biển thế giới Các đại diện thường gặp là:Sứa, hải quỳ và san hô

b Tri n khai b iển khai bài: ài:

10

Phút

Hoạt động 1:

Tìm hiểu sự đa dạng của ruột khoang

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin trong

SGK, quan sát H9.1 và thảo luận

I Sứa

- Cơ thể hình dù

- Miệng ở dưới

- Đối xứng tỏa tròn

Trang 17

Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích

nghi với lối sống di chuyển tự do như

thế nào?

HS: Đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

sung rồi rút ra kết luận

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

Hoạt động 2:

Tìm hiểu hải quì

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin trong

SGK,quan sát H9.2 và thảo luận:

Hải quì có cấu tạo như thế nào?

Hải quì sống tự do hay sống bám?

HS: Đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

sung rồi rút ra kết luận

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

Hoạt động 3:

Tìm hiểu san hô

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin trong

SGK, quan sát H9.3 và thảo luận

hoàn thành bảng 2 SGK

San hô khác hải quì ở điểm nào?

HS: Đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó lên bảng trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

GV: Yêu cầu HS: Đọc kết luận chung

- Có tế bào gai tự vệ

- Tầng keo dày

II Hải quì

- Cấu tạo: gồm miệng, tua

miệng, thân, đế bám

- Có lối sống bám

III San hô

- Có cấu tạo giống hải quì nhưng

- Trình bày cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống tự do?

- San hô khác hải quì ở điểm nào?

Trang 18

- Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên

- Nêu được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường

II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, so sánh

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

- Nêu vai trò của ngành ruột khoang?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

Tiếp theo chương 2, chúng ta cùng nghiên cứu một nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so với thủy tức đó là giun dẹp

b/ Triển khai bài

Tìm hiểu về sán lông và sán lá gan

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin

trong SGK, quan sát tranh vẽ sán

lông và sán lá gan, thảo luận hoàn

Trang 19

Phút

HS: Đọc thông tin, quan sát và thảo

luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

sung rồi rút ra kết luận

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

Hoạt động 2:

Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin

trong SGK,quan sát H11.2 và thảo

luận:

Hoàn thành bài tập mục?

Vòng đời của sán lá gan ảnh hưởng

như thế nào nếu trong thiên nhiên

xảy ra tình huống sau:

Kén sán bám vào rau bèo nhưng

trâu bò không ăn phải?

Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của

sán lá gan?

Sán lá gan thích nghi với sự phát tán

nòi giống như thế nào?

Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải

làm như thế nào?

HS: Đọc thông tin, quan sát, thảo

luận sau đó lên bảng trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

GV: liên hệ thực tế và yêu cầu HS:

đề ra các biện pháp phòng chống cụ

thể

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

GV: Yêu cầu HS: Đọc kết luận

kén sán ấu trùng

ấu trùng ấu trùng có lông đuôi trong ốc

4 Củng cố: (4 Phút)

- Trình bày cấu tạo của sán lá gan thích nghi với lối sống kí sinh?

- Nêu vòng đời của sán lá gan?

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài

- Đọc mục “Em có biết”

Trang 20

- Soạn bài mới

- Nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đũa đại

diện cho ngành giun tròn thích nghi với lối sống kí sinh

- Nêu được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Có ý thức vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Trình bày đặc điểm chung của ngành giun dẹp?

- Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh giun dẹp sống kí sinh?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề

Giun tròn khác với giun dẹp ở chỗ tiết diện ngang cơ thể tròn, bắt đầu có khoang

cơ thẻ chưa chính thức và ống tiêu hóa phân hóa Giun đũa là đại diện củangành

b/ Tri n khai b i.ển khai bài: ài:

TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Trang 21

Tìm hiểu cấu tạo, di chuyển, dinh

dưỡng của giun đũa

GV: Yêu cầu HS: Quan sát H13.1,

H13.2 và đọc thông tin, thảo luận

nhóm hoàn thành phiếu học tập:

“Đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh

dưỡng của giun đũa”

HS: Quan sát H13.1, H13.2 và đọc

thông tin, thảo luận nhóm hoàn

thành phiếu học tập:

“Đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh

dưỡng của giun đũa”

sau đó lên bảng trình bày, nhận xét,

bổ sung

GV: Nhận xét và yêu cầu HS: Thảo

luận các câu hỏi:

Giun cái dài và mập hơn giun đực

có ý nghĩa sinh học gì?

Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun

thì số phận của chúng sẽ như thế

nào?

Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở

giun đũa so với ruột phân nhánh ở

giun dẹp thì tốc độ tiêu hóa ở loài

nào cao hơn? Tại sao?

Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui

được vào ống mật và hậu quả sẽ như

thế nào đối với con người?

HS: Tiếp tục thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung

GV: Giảng giải cho HS:

Tốc độ tiêu hóa nhanh hơn vì thức

ăn là chất dinh dưỡng và thức ăn chỉ

đi một chiều

Hoạt động 2:

Tìm hiểu sinh sản của giun đũa.

I Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của giun đũa

- Cấu tạo:

+ Hình trụ: 25 cm+ Thành cơ thể: biểu bì, cơ dọc phát triển

+ Khoang cơ thể chưa chính thức+ ống tiêu hóa thẳng, có hậu môn+ Lớp vỏ cuticun làm căng cơ thể

- Di chuyển: hạn chế, chui rúc

- Dinh dưỡng: Hút chất dinh

dưỡng

II Sinh sản

1 Cơ quan sinh sản

- Cơ quan sinh dục dạng ống

Trang 22

VĐ 1: Cơ quan sinh sản

GV: Yêu cầu HS: Đọc thông tin và

VĐ 2: Vòng đời giun đũa

GV: Yêu cầu HS: Quan sát H13.3,

H13.4 và đọc thông tin, thảo luận:

Trình bày vòng đời của giun đũa

bằng sơ đồ?

Rửa tay trước khi ăn và không ăn

rau sống có liên quan gì đến bệnh

giun đũa?

Tại sao y học khuyên mỗi người tẩy

giun từ 1 đến 2 lần trong năm?

HS: Quan sát H13.3 H13.4 và đọc

thông tin, thảo luận nhóm sau đó

lên bảng trình bày, nhận xét, bổ

sung

GV: Giảng giải thêm: Do trứng giun

và ấu trùng giun phát triển ở môi

trường ngoài nên dễ lây nhiễm, dễ

tiêu diệt

GV: Hoàn thiện kiến thức cho HS:

GV: Yêu cầu HS: Đọc kết luận

chung

dài

+ Con cái: 2 ống + Con đực: 1 ống thụ tinh trong

Phòng chống:

- Giữ vệ sinh chung, vệ sinh cá

nhân khi ăn uống

- Tẩy giun định kỳ

4 Củng cố: (4 Phút)

- Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

- Nêu tác hại và các biện pháp phòng tránh bệnh giun đũa kí sinh?

Trang 23

Tuần 8

Tiết 16 Ngày soạn: 9/ 10/ 2018

THỰC HÀNH

MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT (Tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức :

- HS: nhận biết được loài giun đốt, chỉ rõ được cấu tạo ngoài(đốt, vòng tơ, đai

sinh dục) và cấu tạo trong

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

- Trình bày đặc điểm cấu tạo giun đất phù hợp với lối sống chui rúc trong đất?

- Cơ thể giun đất có đặc điểm nào tién hóa hơn so với giun tròn?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề.

Chúng ta tìm hiểu cấu tạo giun đất để củng cố khắc sâu lý thuyết về giun đất

b Tri n khai b i.ển khai bài: ài:

Trang 24

HS: Đọc thông tin và làm thao tác xử

lí mẫu sau đó trình bày

GV: kiểm tra mẫu thực hành

VĐ 2: Quan sát cấu tạo ngoài

GV: Yêu cầu các nhóm:

Quan sát các đốt vòng tơ

Xác định mặt lưng và bụng

Tìm đai sinh dục

GV: Nêu câu hỏi:

Làm thế nào để quan sát được vòng

tơ?

Dựa vào đặc điểm nào để quan sát

xác định mặt lưng và mặt bụng?

Tìm đai sinh dục và lỗ sinh dục dựa

vào đặc điểm nào?

HS: Quan sát và thảo luận sau đó

GV: Yêu cầu HS: Quan sát H16 2,

đọc thông tin trong SGK và thực hành

- Rửa sạch giun đất, làm giun

chết trong hơi ête hay cồn loãng sau đó để giun lên khay mổ và quan sát

2 Quan sát cấu tạo ngoài

- Quan sát vòng tơ: kéo giun

trên giấy thấy lạo xạo, dùng kínhlúp quan sát

- Xác định mặt lng và mặt

bụng dựa vào màu sắc

- Tìm đai sinh dục: phía đầu,

liền 3 đốt Chú thích:

A: 1 - lỗ miệng, 2 - đai sinh dục,

3 - hậu môn

B: 1 - lỗ miệng, 2 - Vòng tơ, 3 -

lỗ sinh dục cái, 4 - đai sinh dục,

5 - lỗ sinh dục đựcC: 1 - 2 chi bên

II Cấu tạo trong

1 Cách mổ:

- Đặt giun nằm sấp giữa khay

mổ Cố định đầu và đuôi bằng 2 đinh ghim

- Dùng kẹp kéo da, dùng kéo cắt

1 đường dọc chính giữa lưng về phía đuôi

- Đổ nước ngập cơ thể giun,

dùng kẹp phanh thành cơ thể, dùng dao tách ruột khỏi thành cơthể

Trang 25

VĐ 2: Quan sát cấu tạo trong

GV: Hướng dẫn:

Dùng kéo nhọn tách nhẹ nội quan

Dựa vào H16.3 A nhận biết các bộ

phận của hệ tiêu hóa

Dựa vào H16.3 B quan sát bộ phận

GV: Yêu cầu HS: viết thu hoạch

- Phanh thành cơ thể đến đâu

cắm ghim tới đó Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phái đầu

2 Quan sát cấu tạo trong:

- Hệ tiêu hóa

- Hệ thần kinh

4 Củng cố: (4 Phút)

- Trình bày cấu tạo ngoài của giun đất?

- GV: đánh giá, nhận xét giờ thực hành, yêu cầu HS: làm vệ sinh phòng học

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Học bài

- Soạn bài mới

GIÁO SINH HỌC 6,7,8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoainfo@123doc.org

Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…

Trang 26

Tuần 9

Tiết 18 Ngày soạn: 16/ 10/ 2018

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Đánh giá được kết quả học tập của HS: về kiến thức, kỹ năng vận dụng

- Qua bài kiểm tra, HS: và GV: rút ra được kinh nghiệm cải tiến phương pháp

học tập và phương pháp giảng dạy

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học

- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế

3 Thái độ:

- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài

II/ PHƯƠNG PHÁP :

- Làm bài viết

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

- Đã nghiên cứu xong II và III chương đầu tiên

- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.

2 Triển khai bài:

Trang 27

- Ôn lại các nội dung đã học

- Bài mới: Vật mẫu: Trai sông (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)

1 MA TR N ẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA KI M TRAỂM TRA

Giải thích vì sao khi trời mưa nhiều thì giun đất lại chui lên mặt đất

6 điểm

Ngày đăng: 06/03/2021, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w