Đảng ủy xã Tà Bhing báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 5/11/2021 của Bộ chính trị khóa XI về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập
Trang 1ĐẢNG ỦY XÃ TÀ BHING
*
Số -BC/ĐU
Tà Bhing, ngày tháng 6 năm 2021
BÁO CÁO
Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 5/11/2011 của Bộ chính trị (khóa XI) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn trên địa bàn xã Tà Bhing
-Thực hiện Kế hoạch số 38-KH-HU, ngày 8/5/2021 của Huyện ủy về tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 5/11/2021 của Bộ chính trị (khóa
XI) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ
sở và xóa mù chữ cho người lớn.
Đảng ủy xã Tà Bhing báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số
10-CT/TW ngày 5/11/2021 của Bộ chính trị (khóa XI) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn báo cáo với nội dung cụ thể như sau:
Phần thứ nhất
I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI QUÁN TRIỆT, THỰC HIỆN CHỈ THỊ
SỐ 10-CT/TW
Đảng ủy đã tiếp thu toàn bộ các văn bản chỉ đạo của các cấp và triển khai thực hiện một cách nghiêm túc về công tác phổ cập giáo dục như:
Quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi; Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
+ Nghị quyết Đại hội Đảng nhiệm kỳ 2010- 2015, nhiệm kỳ 2015- 2020 + Nghị quyết HĐND xã nhiệm kỳ 2011- 2016,
+ Đề án, kế hoạch PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010- 2015, 2015- 2020
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 10-CT/TW
1 Nhiệm vụ và giải pháp thứ nhất: Bổ sung và hoàn thiện chính sách và bảo
đảm các điều kiện cần thiết hỗ trợ bậc học mầm non phát triển bền vững; nâng dần
tỷ lệ huy động trẻ từ 3-5 tuổi được học mẫu giáo, thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày; hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi đến năm 2015
- Kết quả đạt được:
+ Thực hiện chi trả chế độ chính sách cho GV và học sinh đảm bảo và kịp thời góp phần nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi Cụ thể: Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng chính phủ Quyết định phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 49/
Trang 2NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ Nghị định quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015; phụ cấp thu hút cho nhà giáo theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ Nghị định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
+ Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi 3-5 tuổi: 98% Trong đó, trẻ 5 tuổi ra lớp
là 44 cháu, đạt tỷ lệ: 100 %
+ 4/4 lớp tổ chức học 2 buổi/ngày, đạt tỷ lệ: 100%
+ Số lượng trẻ hoàn thành chương trình GDMN 44/44 cháu, tỷ lệ: 100% + Cơ sở vật chất: 3/3 phòng học bán kiên cố, tỷ lệ: 100% Các lớp được đầu
tư đảm bảo về thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT, phòng học rộng, thoáng mát, an toàn cho trẻ khi đến trường
- Xã Tà Bhing đã duy trì được kết quả phổ cập GDMNTENT từ năm 2011 đến năm 2015
- Hạn chế, yếu kém:
+ Công tác đầu tư CSVC: Cơ sở vật chất những năm qua đã được đầu tư song hiện nay đang dần xuống cấp và còn thiếu phòng học và toàn bộ các phòng chức năng cần được tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp và sửa chữa
+ Tài chính: Kinh phí đầu tư cho công tác phổ cập còn ít, chưa đảm bảo để hoạt động có hiệu quả hơn
+ Khó khăn đặc thù khác: Do đặc thù của ngành học mầm non Giáo viên đứng lớp thời gian nhiều nên thời gian dành công tác phổ cập gặp rất nhiều khó khăn: Điều tra, vào sổ và nhập số liệu…
- Nguyên nhân: Kinh phí hạn hẹp, cơ sở vật chất chưa thật đảm bảo, giáo viên định biên còn thiếu
2 Nhiệm vụ và giải pháp thứ hai: Tiếp tục củng cố vững chắc và phát triển
kết quả phổ cập giáo dục đã đạt được; hoàn thành giáo dục trung học cơ sở (PCGDTHCS) và phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH) đúng độ tuổi ở những xã chưa đạt chuẩn; từng bước tiến hành phổ cập giáo dục trung học có điều kiện theo quy định của Chính phủ
- Kết quả đạt được:
+ Đối với công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi hiện nay 44 cháu đã đạt: Tỉ lệ huy động trẻ 5 tuổi đến trường là 100%; Trẻ học 2 buổi trên ngày đạt 100%; Trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%; Tổng
số trẻ 3-5 tuổi ra lớp đạt tỉ lệ 98%;
+ Đối với công tác phổ cập giáo dục Tiểu học, tổng số trẻ 6 tuổi huy động vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%; Tổng số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học (năm học 2019-2020) 43 em đạt tỉ lệ 100%; Tổng số trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học (tính đến năm học 2020-2021) đạt Tỉ lệ 100% Số trẻ 6-14 tuổi ngoài nhà trường có Tỉ lệ 0,002% Kết quả chung xã đã được công nhận đạt chuẩn PCGD Tiểu học mức độ 3, tỉ lệ: 100%
Trang 3+ Đối với công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, tổng số thanh, thiếu niên từ 15-18 tuổi phải phổ cập: 98,5; tốt nghiệp THCS (số liệu của năm học 2019-2020): Tỉ lệ: 96,12%
+ Tổng số người đã biết chữ là 997 người đạt tỉ lệ 99,9%
+ Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trên xuất phát từ điều kiện kinh
tế - xã hội của xã còn nhiều khó khăn, nguồn lực đầu tư cho giáo dục nói chung và công tác PCGD, XMC nói riêng chưa tương xứng Trong thành viên Ban Chỉ đạo một số chưa nắm vững về các tiêu chuẩn và điều kiện về PCGD, XMC Cán bộ phụ trách công tác PCGD, XMC còn yếu về nghiệp vụ, nhiều nơi do thường xuyên thay đổi cán bộ phụ trách nên cán bộ mới không nắm bắt kịp được nghiệp vụ Đời sống của bà con đồng bào các dân tộc còn nhiều khó khăn, một số hủ tục chưa được đẩy lùi, ảnh hưởng tới việc huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số chuyên cần
và nâng cao chất lượng giáo dục Công tác thông tin, tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân đối với công tác PCGD, XMC còn hạn chế Nhiều gia đình chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc học đối với tương lai của con em, chưa quan tâm giáo dục, động viên, tạo điều kiện cho con
em tới trường Việc phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội đôi khi chưa chặt chẽ, đồng bộ Một số ngành, chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm, chưa ưu tiên thỏa đáng cho công tác PCGD, XMC; sự quan tâm của phụ huynh, nhân dân ở một
số thôn còn hạn chế, phong trào xã hội hóa giáo dục chưa thực sự mạnh
+ Duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi (PCGDMNTNT) Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu phổ cập, đầu tư xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ
3 Nhiệm vụ và giải pháp thứ ba:
Công tác PCGD, XMC được các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đưa vào nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh; Sở Giáo dục - Đào tạo, hằng năm Đảng ủy đã chỉ đạo Ban chỉ đạo PCGD-XMC các cấp triển khai công tác tuyên truyền tới các thôn và toàn thể nhân dân trên địa bàn xã một cách hiệu quả, nhằm giúp nhân dân hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp thiết của công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ Nhờ vậy, công tác PCGD, XMC luôn được củng cố, duy trì vững chắc theo từng mức độ Tỉ lệ đạt các tiêu chuẩn PCGD, XMC hằng năm đều tăng
Nhà nước tăng cường hỗ trợ các địa phương đẩy mạnh công tác xóa mù chữ cho những người trong độ tuổi lao động, giảm tỷ lệ người tái mù chữ ở người lớn, nhất là ở khu vực miền núi nông thôn
4 Công tác phân luồng Phân luồng sau mỗi cấp học là việc giúp học sinh chủ động lựa chọn con đường tiếp tục học tập, hoặc đi vào một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó phù hợp với hoàn cảnh, năng lực của các em và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhằm giúp các em chọn được nghề nghiệp phù hợp với năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân, vừa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất, đồng thời, giảm áp lực cho các trường THPT
và tiết kiệm kinh phí của gia đình, thời gian học tập THPT cho các em, làm ra
Trang 4được của cải vật chất, tăng thu nhập cho gia đình, khắc phục tình trạng đói nghèo trong nhân dân
Uỷ ban Nhân dân xã đã chỉ đạo xã hội hoá giáo dục trong việc thực hiện chủ trương phân luồng Đây là tư tưởng chỉ đạo mang tính chiến lược, là giải pháp tổng thể nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, giải quyết vấn đề học sinh sau khi tốt nghiệp THCS không tiếp tục đi học THPT Phòng GD&ĐT đã thực hiện tốt việc giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, cung cấp cho học sinh THCS những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp, tạo điều kiện để học sinh được tiếp tục học tập, hoặc đi vào cuộc sống lao động Trên địa bàn huyện đã có trường dậy nghề để điều kiện tham gia học nghề, giúp các em có kỹ năng khi tham gia lao động sản xuất, tạo ra của cải cho gia đình và xã hội Trường Dạy nghề Miền núi Nam Giang đã phối hợp Trường THCS thực hiện có hiệu quả, giúp các em học sinh không có điều kiện tiếp tục học THPT tham gia học nghề, giảm được áp lực cho các trường THPT; sau khi học nghề các em có thể tham gia lao động sản xuất, tăng thu nhập cho gia đình, giải quyết việc xóa đói giảm nghèo, và phát triển mạng lưới các trường THPT trong xã, hàng năm xã có từ 80-85% số học sinh tốt nghiệp THCS được vào học tiếp THPT, và còn khoảng 15-20% số học sinh sau khi tốt nghiệp THCS đi học nghề vừa làm vừa học nghề
5 Nhiệm vụ và giải pháp thứ năm: Tập trung nguồn lực phát triển giáo dục,
nâng cao chất lượng và hiệu quả phổ cập giáo dục ở những vùng đặc biệt khó khăn, vùng cao, vùng ven biển Có những giải pháp tích cực để nâng cao trình độ Tiếng Việt, giảm tỉ lệ lưu ban và bỏ học đối với học sinh ở những vùng khó khăn, vùng cao, vùng ven biển, đặc biệt là học sinh vùng dân tộc thiểu số
- Kết quả đạt được
+ Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ cho trẻ trong trường mẫu giáo Tổ chức tốt công tác bán trú, có các biện pháp đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm trong trường mầm non, tăng tỉ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường
+ Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng, xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực nhằm phát triển toàn diện cho trẻ
+ 100% trẻ được ở lại bán trú tại trường, bộ phận chăm sóc nuôi dưỡng xây dựng thực đơn cân đối theo tình hình thực tế địa phương và nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày của trẻ
+ Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo Thông tư liên tịch số13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác y tế trường học Đảm bảo 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao theo tuổi ) Phối hợp với ngành Y tế tăng cường các giải pháp giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi so với đầu năm học và khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì và phòng chống dịch bệnh trên địa bàn xã)
+ Tăng cường nền nếp, dân chủ, kỷ cương trong cơ sở giáo dục mầm non;
triển khai thực hiện chương trình GDMN sau chỉnh sửa; tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm” Đảm bảo
Trang 5tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ
+ Tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số (DTTS), quan tâm trẻ có
hoàn cảnh khó khăn, giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập, tổ chức hoạt động vui chơi
và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ; đẩy mạnh tích hợp, chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ
+ Nâng cao chất lượng tổ chức bữa ăn bán trú cho trẻ Lồng ghép, giáo dục
truyền thống văn hóa của địa phương, chuẩn bị tốt việc phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho trẻ DTTS, quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập, thực hiện đảm bảo chương trình giáo dục mầm non trong công tác chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng trẻ
- Hạn chế, yếu kém
Kinh phí đầu tư cho công tác phổ cập còn ít, chưa đảm bảo để hoạt động có hiệu quả hơn
6 Nhiệm vụ và giải pháp thứ sáu: Hoàn thiện chế độ chính sách đãi ngộ đối
với giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Hoàn thiện chính sách thu hút giáo viên công tác tại vùng đặc biệt khó khăn và giáo viên dạy bổ túc văn hóa trung học phổ thông cho cơ sở dạy nghề và các trung tâm giáo dục thường xuyên
- Kết quả đạt được:
+ Kịp thời giải quyết chế độ chính sách cho đội ngũ giáo viên nhằm giúp đội ngũ an tâm công tác, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
+ Thực hiện đảm bảo công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
+ Đối với giáo viên đạt chuẩn và chưa chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp
vụ giáo dục mầm non (giáo viên dạy trái chuyên ngành) được tham gia các lớp đào tào chuyên môn nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (văn bằng 2)
+ Đối với đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ dự nguồn được tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục, lớp lý luận chính trị và được tham gia các khóa tập huấn chuyên môn … nhằm nâng cao năng lực quản lý
- Hạn chế, yếu kém: Công tác xây dựng đội ngũ: Số giáo viên định biên/lớp chưa đảm bảo theo yêu cầu, còn thiếu nhiều
7 Nhiệm vụ và giải pháp thứ bảy: Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để
phát triển mạng lưới trường lớp, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung đồ dùng, thiết bị dạy và học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, phục vụ thiết thực công tác phổ cập giáo dục Thực hiện tốt chương trình đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nghề; đồng thời tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước cho công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
- Kết quả đạt được:
+ Thường xuyên vận động từ nguồn xã hội hoá để tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung đảm bảo trang thiết bị tối thiểu đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
Trang 6+ Đẩy mạnh thực hiện sử dụng có hiệu quả và bảo quản đồ dùng đồ chơi, thiết bị tại cơ sở, rà soát, phân loại đồ dùng, đồ chơi để có kế hoạch, sửa chữa, mua sắm thay thế, bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi, ưu tiên đủ thiết bị đồ dùng đồ chơi đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi
+ Đảm bảo đủ phòng để các cháu ra lớp, ưu tiên cho các cháu năm tuổi thực hiện nhiệm vụ phổ cập GDMN năm tuổi
+ Phòng học có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, đảm bảo an toàn cho trẻ học tập và sinh hoạt
+ Đầu tư mua sắm thiết bị đồ dùng dạy học, đồ chơi phục vụ tốt cho việc giảng dạy, xây dựng môi trường học tập lành mạnh, an toàn
+ Địa điểm trường ở tập trung ở khu dân cư, nằm trên trục đường quốc lộ, giao thông thuận lợi, tiện cho trẻ đến trường, lớp
+ Nhà trường nhận được sự hỗ trợ từ chương trình dự án VVOB 3 bảng biểu
để thực hiện các hoạt động nội dung tuyên truyền về giáo dục có đáp ứng giới
+ Thực hiện chuyên đề “Xây dựng môi trường dạy học lấy trẻ làm trung tâm” nhà trường đầu tư mới khu vui chơi phát triển vận động, làm khu vườn cổ tích, vườn hoa, vườn rau xanh cho trẻ trải nghiệm, vẽ trang trí trường học với một
số hình ảnh giáo dục có đáp ứng giới, xây dựng gian hàng chợ quê và khu vui chơi các trò chơi dân gian giúp trẻ tái hiện lại lại không gian vui chơi ngày xưa
+ Phòng giáo dục đào tạo huyện Nam Giang cấp thiết bị nghe nhìn cho nhà trường trong năm học 2019-2020 gồm 2 ti vi, góp phần hỗ trợ trong công tác giáo dục trẻ tại trường Và nhiều đồ dùng đồ chơi cho trẻ như: cầu trược, bập bênh, xích
đu, bàn ghế Đặc biệt, nhà trường được hỗ trợ 6 bộ phần mềm kisdmat đưa vào sử dụng với 5 máy hoạt động, các lớp không có cài đạt được sử dụng thay phiên trong các hoạt động với nội dung tổ chức phù hợp
+ Vận động ngày công lao động phụ huynh học sinh để thực hiện công tác
“xây dựng môi trường học tập cho trẻ” hằng tháng theo từng lớp đóng tại địa bàn xã
- Hạn chế, yếu kém: Việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, xây dựng quang cảnh sư phạm chủ yếu là sử dụng kinh phí nhà nước, chưa huy động được từ phụ huynh trẻ vì lý do: Điều kiện kinh tế của phụ huynh thấp
8 Nhiệm vụ và giải pháp thứ tám: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy
đảng, hiệu lực quản lý nhà nước đối với công tác phổ cập giáo dục Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động, kịp thời biểu dương người tốt, việc tốt và những địa phương thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục; phối hợp liên ngành, phát huy kết quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị, tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ cập giáo dục Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát để bảo đảm nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
- Kết quả đạt được:
Đảng ủy, UBND xã kịp thời có văn bản chỉ đạo trong công tác phổ cập giáo dục Cụ thể:
+ Kế hoạch số 215/KH-UBND xã Tà Bhing ngày 2/10/2020 về việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2020
+ Hằng năm xã Tà Bhing có ra Quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Trang 7+ Kế hoạch liên tịch huy động trẻ ra lớp, đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
+ Quyết định thành lập đoàn tự kiểm tra công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã
+ Hàng năm Ban chỉ đạo Phổ cập tham mưu cho UBND củng cố kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, BCĐ phổ cập phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên BCĐ, tập trung xuống kiểm tra trực tiếp đến tận thôn, bản để nắm tình hình học sinh trong độ tuổi chưa ra lớp, để tuyên truyền, vận động nhân dân và động viên gia đình, phụ huynh động viên con em ra lớp theo từng độ tuổi, đảm bảo
tỉ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
+ Tổ chức tuyên truyền đến phụ huynh và nhân dân với nhiều hình thức: Qua hệ thống loa truyền thanh của xã, các cuộc họp với hội đồng giáo dục, hội đồng nhân dân, qua các hội nghị với địa phương
+ Tổ chức hiệu quả, tạo không khí gần gũi cho trẻ trong các ngày hội, ngày
lễ hội ở trường như: ngày khai giảng, Trung thu, 20-11, 08/3, 01/6 Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường Phối hợp với Tiểu học tổ chức tốt bàn giao trẻ 5 tuổi và
tổ chức kỉ niệm ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6
+ Tổ chức tốt 3 kỳ họp phụ huynh để nâng cao nhận thức cho phụ huynh học sinh về việc đưa học sinh tới lớp Tập trung huy động trẻ đến trường và là một tiêu chí đánh giá thi đua cuối năm học đối với giáo viên
+ Điều tra, cập nhật số lượng, khai thác dữ liệu PCGDMNTENT trên hệ thống cổng thông tin điện tử, quản lý phổ cập giáo dục xóa mù chữ, phân cấp quản
lý một cách có hiệu quả theo từng thời điểm
+ Đẩy mạnh công tác quản lý chỉ đạo để duy trì số lượng, quản lý chặt chẽ số lượng trẻ ở mỗi lớp và nhà trường Thực hiện nghiêm túc các quy định đón trả trẻ
và được công khai ở bảng tin Giáo viên phụ trách lớp cập nhật đầy đủ các thông tin của trẻ vào sổ theo dõi lớp
- Hạn chế, yếu kém: Vì điều kiện kinh tế của địa phương còn khó khăn dẫn đến kết quả xã hộ hóa trong việc mua sắm đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy học cũng như xây dựng quang cảnh sư phạm trường học còn hạn chế
- Nguyên nhân: Đảng ủy, UBND xã có sự chỉ đạo kịp thời trong công tác phổ cập giáo dục Phổ cập giáo dục của xã nhận được sự đồng thuận của các ban ngành liên quan, có sự phối hợp giữa trường học, các ban ngành đoàn thể của xã trong việc thực hiện công tác phổ cập giáo dục góp phần nâng cao chất lượng PCGDMNTENT Tuy nhiên, Vì điều kiện kinh tế của địa phương còn khó khăn dẫn đến kết quả xã hội hóa chưa cao
Đánh giá chung:
Những ưu điểm
Công tác phổ cập giáo dục trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả khả quan, luôn được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương các cấp, có sự tham gia nhiệt tình của các ban, ngành, đoàn thể
và nhân dân trên địa bàn xã Qua công tác giáo dục chính trị và tuyên truyền vận động, nhận thức của cán bộ đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác PCGD đã được nâng lên rõ nét Công tác giảng dạy tại các lớp phổ cập luôn đảm bảo đúng kế hoạch, chương trình theo quy
Trang 8định Ban chỉ đạo xã thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phổ cập tại các thôn Cơ sở hạ tầng từng bước được cải thiện và góp phần phục
vụ tích cực cho việc triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục Hiện nay, mạng lưới điện và điện thoại, Internet đã được phủ kín Hệ thống đường giao thông
từ xã đến các thôn đã được nâng cấp và quy hoạch phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trên địa bàn xã Đại bộ phận nhân dân nhận thức được
sự cần thiết của việc học tập, do đó đã tạo điều kiện cho con em đến trường Đặc biệt, trong những năm gần đây, đời sống kinh tế của người dân từng bước được nâng lên, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo và tăng tỷ lệ trẻ đến trường, tỷ lệ học sinh
bỏ học giữa chừng từng bước được giảm
Những tồn tại, yếu kém
- Về công tác phổ cập giáo dục Mầm non, Tiểu học và THCS chất lượng giáo dục và đào tạo tuy đã được nâng lên nhưng chưa đồng đều giữa các trường
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu thốn, hầu hết các trường chưa đủ phòng học, không có phòng chức năng, phòng học bộ môn, thiếu phòng công vụ giáo viên, phòng ở học sinh bán trú và hạng mục công trình phụ trợ cho các trường có học sinh bán trú Đặc biệt, công tác đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức
- Đội ngũ giáo viên chưa đủ theo quy định, nhất là giáo dục mầm non; tỷ lệ giáo viên có năng lực, trình độ chuyên môn cao còn ít; một bộ phận cán bộ quản lý
và giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của giáo dục trong thời kỳ mới
- Công tác phân luồng học sinh sau THCS đã đem lại được những kết quả ban đầu, tuy nhiên công tác tuyên truyền để phụ huynh, học sinh hiểu rõ việc tham gia học nghề đi vào cuộc sống lao động sản xuất sau khi học xong cấp THCS chưa được tốt nên số lượng phân luồng còn ít Một số học sinh bỏ học ở nhà lao động sản xuất nông nghiệp, không chịu tham gia học nghề phù hợp trên địa bàn mình sinh sống để phát triển kinh tế
- Công tác xóa mù chữ chưa được quan tâm và đầu tư thỏa đáng
Bài học kinh nghiệm của địa phương
- Để công tác phổ cập GD-XMC đạt vững chắc, trước hết phải được các Cấp
uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các đoàn thể trong địa phương và nhân dân quán triệt sâu sắc về công tác này
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, nhằm xây dựng tốt về cơ sở vật chất cho nhà trường
- Ban chỉ đạo, lãnh đạo các trường phối hợp với các ban ngành, đoàn thể thể địa phương làm tốt công tác huy động và duy trì số lượng, nâng cao chất lượng dạy
và học trong nhà trường
- Ban chỉ đạo phải làm việc có kế hoạch và chỉ đạo tiến độ phổ cập chặt chẽ
- Quản lý hồ sơ phải cẩn thận, được lưu trữ hằng năm
- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của các cấp lãnh đạo
- Làm tốt công tác tuyên truyền đặc biệt là các dịp ngày hội ngày lễ
- Thực hiện có chất lượng chương trình CSGD trẻ Tăng cường các hoạt động trải nghiệm cho trẻ
- Tổ chức có chất lượng các đợt hội giảng Làm tốt công tác tuyên truyền
Trang 9- Tổ chức xây dựng môi trường học tập cho trẻ phong phú và đảm bảo sư phạm
- Ưu tiên đầu tư các điều kiện thuận lợi cho các lớp 5 tuổi
- Quan tâm đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
- Làm tốt công tác xã hội hóa huy động sự ủng hộ giúp đỡ từ mọi nguồn lực
- Quản lý , sử dụng, lưu trữ tốt bộ hồ sơ phổ cập
III PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2030
1 Phương hướng, mục tiêu:
1.1 Về phổ cập giáo dục MN cho trẻ em 5 tuổi: Đạt
1.2 Về phổ cập giáo dục tiểu học: Đạt mức độ 3
1.3 Về phổ cập giáo dục THCS: Đạt mức độ 2
1.4 Về Xóa mù chữ: Đạt mức độ 1
2 Nhiệm vụ và giải pháp:
1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo.
Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình
Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo
sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn
xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục
Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên Bảo đảm các trường học có chi
bộ Cơ sở giáo dục-đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường
Các ban, ngành, xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ Trên
cơ sở đó, đặt hàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức thực hiện
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm các hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.
Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo
Trang 10Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học
Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật
và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học
Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển thể lực và hình thành nhân cách
Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn Biên soạn sách giáo khoa, tài liệu hỗ trợ dạy và học phù hợp với từng đối tượng học, chú ý đến học sinh dân tộc thiểu số và học sinh khuyết tật
Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học
Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới
3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan.
Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội
Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực,