1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình chăn nuôi trâu bò chương 10

20 952 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăn Nuôi Trâu Bò Cày Kéo
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp 1
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 482,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 10 CHĂN NUÔI TRÂU BÒ CÀY KÉO Chương này giới thiệu về cơ sở khoa học của sự co cơ như là một kết quả của sự chuyển hóa năng lượng từ hóa năng sang động năng để tạo ra sức kéo cho trâu bò

Trang 1

Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 241

Chương 10 CHĂN NUÔI TRÂU BÒ CÀY KÉO

Chương này dành phần ựầu giới thiệu về cơ sở khoa học của sự co cơ như là một kết quả của sự chuyển hoá năng lượng từ dạng hoá năng thành cơ năng ựể tạo ra sức kéo cho trâu bò để ựánh giá khả năng lao tác của trâu bò nhiều chỉ tiêu quan trọng sẽ ựược ựưa ra

ựể có thể lựa chọn cho phù hợp với từng mục tiêu nghiên cứu và ựiều kiện cụ thể Các nhân tố chắnh ảnh hưởng tới sức kéo và khả năng làm việc của trâu bò cũng ựược phân tắch Các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc ựặc thù ựối với trâu bò cày kéo ựược nhấn mạnh trong chương này Cuối cùng là các biện pháp nâng cao sức kéo và năng suất cày kéo của trâu bò

I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA SỰ CO CƠ

1.1 Cấu trúc cơ bản của cơ vân

Toàn bộ cơ trong cơ thể ựộng vật có

thể chia làm hai nhóm lớn là cơ vân và cơ

trơn đối với gia súc lao tác, sức kéo ựược

tạo ra nhờ sự co của cơ vân Cơ vân ựược

cấu tạo từ các bó cơ trong ựó gồm nhiều sợi

cơ tập hợp lại (hình 10.1) đường kắnh của

sợi cơ phụ thuộc vào chức năng của cơ, biến

ựộng từ 10 ựến 100 micromet và kéo dài

toàn bộ bó cơ Mỗi sợi cơ ựược nối với một

ựầu mút thần kinh ở vị trắ gần giữa sợi cơ

Mỗi sợi cơ, bó cơ và bắp cơ ựược bao

bọc bởi màng bọc mô liên kết (sarcolemma)

bao gồm có màng bào tương và một lớp

mỏng polysaccharit bao quanh vi huyết

quản Phắa ngoài cùng của màng này là một

lớp collagen mỏng ở ựầu mỗi sợi cơ, những

lớp bề mặt của màng sarcolemma lồng vào

những sợi gân Các sợi gân tập hợp thành bó

gân cơ và sau ựó bám vào xương

1.2 Cấu trúc phân tử của các thành phần co duỗi cơ

Mỗi sợi cơ bao gồm vài trăm ựến vài ngàn myofibrin Mỗi myofibrin chứa khoảng 1500 myosin và 3000 actin xếp cạnh nhau (hình 10.2) đó là những protein có phân tử lượng cao ựáp ứng cho sự co cơ Dưới kắnh hiển vi ựiện tử có thể thấy băng dầy là myosin và băng mỏng

là actin Sự di chuyển của hai băng này lồng vào nhau tạo ra băng sáng và băng tối Băng sáng chỉ chứa actin ựược gọi là băng I, băng tối chứa myosin và phần gối của ựầu cuối sợi actin lên myosin gọi là băng A Bên sườn sợi myosin còn có cầu nối bắt nguồn từ bề mặt sợi myosin dọc theo toàn bộ sợi trừ ở chắnh giữa Người ta biết có mối quan hệ qua lại giữa cầu nối và sợi

Hình 10.1: C ấu trúc của cơ vân

(Sjaastad et al., 2005)

Sợi cơ ựược bọc bởi

mô liên kết

Bó sợi cơ ựược bọc bởi mô liên kết

Cơ ựược bọc bởi

vỏ bọc mô liên kết

Gân

Màng xương Xương

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 242

actin gây nên sự co duỗi Sợi actin bám vào ñĩa Z và kéo dài cả 2 bên màng này ðĩa Z ñi từ myofibrin này ñến myofibrin khác gắn các myofibrin với nhau qua toàn bộ sợi cơ

Phần của myofibrin nằm giữa hai ñĩa Z ñược gọi là sarcomere ðộ dài sarcomere lúc duỗi hoàn toàn là 2 micromet ở trạng thái này sợi actin hoàn toàn gối lên sợi myosin và tạo ñược lực co lớn nhất Khi sợi cơ duỗi vượt quá ñộ dài nghỉ ngơi, ñầu của sợi actin ñược kéo ra

ñể lại vùng sáng giữa băng A, gọi là vùng H Băng H này ít xuất hiện trong hoạt ñộng chức năng bình thường của sợi cơ

Myofibrin ñược treo lơ lửng bên trong sợi cơ và bao quanh bởi chất gian bào ñược gọi

là bào tương Dịch bào tương chứa khối lượng lớn kali, magne, photphat và các enzym Có vô vàn ty thể nằm giữa và song song với myofibrin, ñó là thành phần cần thiết cho sự co cơ vì nó

là cơ quan tạo ra ATP

Trong bào tương có một túi mở rộng gọi là túi bào tương Túi này có cấu trúc ñặc biệt Một trong những ñặc trưng của túi bào tương là chứa các ion canxi với nồng ñộ rất cao ñể cung cấp cho quá trình co cơ

Myosin là thành phần chủ yếu của myofibrin Sợi myosin bao gồm xấp xỉ 200 phân tử myosin có phân tử lượng 490.000 Phân tử myosin bao gồm hai phần meromyosin nhẹ và meromyosin nặng Meromyosin nhẹ bao gồm hai chuỗi peptit xoắn với nhau theo kiểu helix Meromyosin nặng ngược lại bao gồm hai phần: ñầu tiên là chuỗi helix kép giống như meromyosin nhẹ, thứ hai là một chiếc ñầu gắn vào ñiểm cuối của helix kép ðầu ñược cấu tạo bằng hai khối protein cầu myosin ñặc biệt rất linh ñộng ở hai ñiểm: ñiểm nối giữa meromyosin nặng và meromyosin nhẹ và giữa thân của meromyosin và ñầu Hai vùng này ñược gọi là “ñiểm nối”

Thân của sợi myosin bao gồm các chuỗi song song của meromyosin nhẹ từ ña phân tử myosin Trên thân có nhiều tua hướng ra nhiều phía ñược gọi là “cầu”, ñầu “cầu” nằm cạnh sợi actin

Những cánh tay của “cầu” duỗi ra về 2 phía từ phần chính giữa Bởi vậy ở chính giữa sợi myosin khoảng 0,2 micron không có ñầu cầu Tổng số ñộ dài của sợi myosin là 1,6 micron

Hình 10.2: C ấu trúc vi thể của myofibrin (Sjaastad et al., 2005)

Băng I Băng A Băng I

ðường M

ðĩa Z

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 243

và cứ 200 phân tử myosin cho phép tạo thành 100 ñôi “cầu”, 50 ñôi ở mỗi phía của sợi myosin Sợi myosin ñược cuộn lại, mỗi vòng cuộn chứa 3 ñôi cầu ngang và có ñộ dài khoảng 42,9 nanomet, hai ñôi cầu ngang kế tiếp nhau làm thành một góc 1200

Sợi actin gồm 3 thành phần: actin, tropomyosin và troponin

- Actin: là chuỗi kép của phân tử protein F-actin, hai chuỗi ñược xoắn lại theo kiểu

helix Tương tự như phân tử myosin mỗi một vòng hoàn chỉnh là 70 nanomet Mỗi chuỗi của F-actin bao gồm những phân tử G-actin trùng hợp Có khoảng 13 phân tử G-actin ở mỗi vòng xoắn kép Gắn vào một phân tử của G-actin là một phân tử ADP Người ta xác ñịnh ñược ADP là vị trí hoạt ñộng trong sợi actin, tại ñiểm hoạt ñộng này các cầu ngang của sợi myosin phản ứng qua lại gây nên sự co cơ

- Tropomyosin: Sợi actin chứa hai chuỗi protein phụ, ñó là những trùng hợp của phân tử

tropomyosin có phân tử lượng 70.000 và ñộ dài 40 nanomet Người ta tin rằng, mỗi chuỗi tropomyosin gắn chặt với chuỗi F-actin và trong giai ñoạn nó phủ lên có tính vật lý ñiểm hoạt ñộng của chuỗi actin, ngăn cản phản ứng qua lại của chuỗi actin và myosin

- Troponin: Gắn vào khoảng 2/3 chiều dài của mỗi tropomyosin là phức chất của 3 phân

tử protein cầu gọi là troponin - một protein cầu có mối quan hệ chặt chẽ với actin phân tử khác cho tropomyosin là phân tử chứa 3 ion canxi Phức chất này tạo ra sự liên kết giữa actin

và tropomyosin Ái lực mạnh của troponin ñối với ion canxi tạo ra xuất phát ñiểm của quá trình co duỗi, sẽ ñược giải thích ở phần sau

1.3 Cơ chế phân tử của sự co cơ

Co cơ ñược diễn ra do hiện tượng sợi actin trượt trên sợi myosin, theo hướng vào giữa sợi myosin Hiện tượng trượt gây nên do lực hấp dẫn phát triển giữa sợi actin và myosin Dưới ñiều kiện nghỉ ngơi, lực hấp dẫn giữa sợi actin và myosin bị ức chế, do chuỗi troponin-tropomyosin che lấp ñiểm hoạt ñộng của sợi actin Sự hưng phấn thần kinh gây nên dòng ñiện lan truyền ñến tận cùng của sợi cơ Dòng ñiện này lan truyền ñến tất cả các myofibrin riêng

rẽ Hiện tượng ñó ñạt ñược do sự lan truyền của các thế năng hoạt ñộng dọc theo các ống T là ống xuyên qua sợi cơ theo mọi phía và liên kết tất cả các myofibrin với nhau ống T cũng bắt nguồn từ màng tế bào và mở rộng về phía trong của màng tế bào nên nó chứa dịch ngoại bào Thế năng hoạt ñộng của ống T gây nên dòng ñiện thông qua túi bào tương Túi này hướng chân nối bao quanh ống T có thể là cách thuận lợi ñối với dòng ñiện từ ống T ñến túi bào tương Dòng ñiện truyền dẫn vào túi bào tương gây nên sự phóng thích nhiều ion canxi vào myofibrin kế cận và kết hợp với ñơn vị mạch nối canxi của troponin Troponin có nhạy cảm cực kỳ cao ñối với ion canxi Do sự kết hợp ñó hợp chất troponin thay ñổi cấu trúc dẫn ñến sức kéo mạnh trên chuỗi protein tropomyosin Trong khi ñó mạch giữa troponin và actin trở nên lỏng lẻo Tổng hợp những ảnh hưởng trên gây nên lực ñẩy tropomyosin sâu vào rãnh giữa

2 chuỗi actin Vị trí hoạt ñộng của actin không bị che lấp do ñó cho phép sự co cơ diễn ra

1.4 Nguồn gốc năng lượng cho sự co cơ

Năng lượng cung cấp trực tiếp cho quá trình co cơ là ATP Hầu hết năng lượng này dùng ñể gây nên cơ chế trượt giữa myosin và actin Ngoài ra, một lượng nhỏ năng lượng cần

ñể cung cấp cho bơm ion canxi từ bào tương trở lại túi bào tương cũng như bơm Na+ và K+ qua màng cơ ñể duy trì môi trường ion cho sự lan truyền ñiện thế hoạt ñộng

Khi cơ co bóp trong cơ phát sinh ra hàng loạt biến ñổi hoá học, cuối cùng giải phóng ra năng lượng dưới dạng nhiệt năng và năng lượng cơ giới Quá trình hoá học xảy ra ở trong cơ chia làm 2 giai ñoạn :

- Giai ñoạn yếm khí

Trang 4

Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 244

Adenozintriphotphataza

Trong giai ựoạn này sự biến ựổi hoá học trong cơ ựược bắt ựầu bởi quá trình phân giải ATP thành ADP, axit adenilic và axit photphoric Quá trình này thực hiện ựược nhờ có men adenozintriphotphataza

Năng lượng ựược giải phóng khi phân giải ATP sẽ dùng vào việc co cơ, còn axit photphoric sẽ tham gia vào quá trình photphoril hoá glucoza (tức là nó liên kết với glycogen của cơ tạo thành hexozophotphat) Song sau khi ATP bị phân giải thành ADP, nó lại ựược hoàn nguyên nhanh chóng thành ATP Có một số nguồn năng lượng ựòi hỏi cho quá trình hoàn nguyên này Nguồn ựầu tiên là creatinphotphat có chứa mạch phốtphat cao năng tương

tự như ở ATP Mạch phốtphát cao năng của creatinphotphat sẽ phân giải và giải phóng năng lượng tạo mạch cao năng của ATP

Năng lượng ựược giải phóng ra của phản ứng này và axit photphoric sẽ tiến hành hoàn nguyên phân tử ATP từ adenozindiphotphat và axit adenilic Tuy nhiên, nồng ựộ creatinphotphat chỉ nằm trong giới hạn 350Ờ600 mg% nên ựể duy trì vận ựộng của cơ khi cày kéo người ta thấy xuất hiện quá trình phân giải hexozophotphat và các axit béo bay hơi sản sinh trong quá trình lên men dạ cỏ Sự phân giải hexozophotphat tạo thành axit lactic và axắt photphoric

Hexozophotphat Axit lactic + H3PO4

Nhờ năng lượng của phản ứng này và các axit photphoric ựược giải phóng mà quá trình hoàn nguyên creatinphotphat ựược tiến hành

- Giai ựoạn hiếu khắ

Trong giai ựoạn hiếu khắ axit lactic ựược ôxy hoá sinh ra ATP, cacbonic và nước Nhưng không phải tất cả axit lactic ựều ựược ôxy hoá mà 4/5 lượng axit này ựược tái tổng hợp thành glycogen nhờ năng lượng của phản ứng oxy hoá này

Như vậy, năng lượng trực tiếp cho quá trình co cơ là ATP Những phản ứng khác trong giai ựoạn yếm khắ và hiếu khắ dùng cho quá trình hoàn nguyên ATP ở ựộng vật nhai lại có tới 60-70% năng lượng bắt nguồn từ các axit béo bay hơi dạ cỏ Do vậy ta thấy glycogen không phải là nguồn năng lượng duy nhất Ngoài ra, trong trường hợp thiếu glycogen và các axit béo bay hơi thì hoạt ựộng của cơ nhờ vào năng lượng oxy hoá của mỡ và protein Trong một thời gian nào ựó co cơ trong ựiều kiện thiếu ôxy nhưng sau ựó sự co bóp của cơ ngừng vì tiêu hao ATP, creatin photphat, hexozophotphat dẫn ựến tắch tụ axit lactic Muốn oxy hoá chất này cần có oxy đó là Ộmón nợ ôxyỢ khi cơ hoạt ựộng mạnh Nếu cơ quan hô hấp và tuần hoàn không ựáp ứng hoàn toàn nhu cầu oxy của cơ sẽ gây ra Ộmón nợ oxyỢ và cơ sẽ bị mỏi mệt

II đÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LAO TÁC CỦA TRÂU BÒ

Có nhiều chỉ tiêu có thể dùng ựể ựánh giá khả năng làm việc của gia súc, nhưng trên thực tế nên tập trung vào chỉ tiêu nào quan trọng cần nghiên cứu hoặc chỉ tiêu nào thực tế hơn

dễ áp dụng trong ựiều kiện cụ thể và với nguồn kinh phắ sẵn có Một số chỉ tiêu cụ thể ựể ựánh giá khả năng làm việc của trâu bò bao gồm:

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 245

2.1 Thời gian làm việc

a Thời gian làm việc trên hiện trường

Là thời gian từ lúc bắt ñầu làm việc ñến khi kết thúc (bao gồm cả thời gian quay ñầu, nghỉ giải lao hay nghỉ ñể ñiều chỉnh công cụ sản xuất)

b Thời gian làm việc thực tế

Là thời gian thực tế trâu bò làm việc, không tính thời gian nghỉ ðể ño chính xác thời gian này, có thể dùng ñồng hồ gắn vào bộ phận chuyển ñộng ñể xác ñịnh thời gian thực sự di chuyển và làm việc của gia súc

c Tổng thời gian làm việc cả ngày

Bao gồm thời gian làm việc trên hiện trường cộng với thời gian ñi và về cũng như thời gian chuẩn bị công cụ sản xuất

2.2 Sức kéo

a Lực kéo trung bình

Lực kéo thường ñược xác ñịnh bằng lực kế, thiết bị này ñược nối giữa gia súc với công

cụ sản xuất, khi gia súc kéo kim lực kế sẽ chỉ giá trị lực mà gia súc sản ra, nó thay ñổi phụ thuộc vào ñất mà gia súc làm, vì vậy có phương pháp tính gía trị trung bình Lực kế thuỷ lực

sẽ chỉ số trung bình Dùng thiết bị ñiện tử phải ño hàng trăm lần với khoảng cách ño như nhau

ñể tính ra giá trị trung bình Xác ñịnh sự di chuyển của gia súc rất cần thiết ñể ño khối lượng công việc mà gia súc làm trên ñồng, bởi vì lực kéo luôn thay ñổi, tốc ñộ cũng không ñều nhau, nếu chỉ ño trung bình 1-2 lần sẽ không chính xác

b Lực kéo tối ña

Lực kéo tối ña cũng ñược ño bằng lực kế như ño lực kéo trung bình Trên ñoạn ñường

mà gia súc kéo xe, xếp dần trọng lượng lên xe cho ñến khi gia súc không thể ñi ñược nữa Ghi lại trọng tải và sức kéo lớn nhất

c Sức giật tối ña

Sức giật tối ña rất cần thiết và có tác dụng lớn khi xe mới chuyển bánh và khi xe qua những quãng ñường gồ ghề Sức giật tối ña thường tỷ lệ thuận với khối lượng gia súc Xác ñịnh sức giật tối ña bằng cách mắc lực kế vào cây với công cụ sản xuất, cho trâu bò kéo hết sức, kéo nhiều lần và lấy lần có sức giật cao nhất

2.3 Công làm việc

a Tổng diện tích cày bừa

Là diện tích ñất ruộng mà trâu bò cày bừa Tuỳ hình thù của ruộng mà xác ñịnh phương pháp ño và tính toán diện tích chính xác bằng các công thức toán học

b ðộ sâu của rãnh cày

Có thể xác ñịnh bằng thước hoặc một thiết bị chuyên nào ñó ñặt ở rãnh cày ñể ño ðo ở vài ba vị trí ñể lấy trung bình cho chính xác

c ðộ rộng của rãnh cày

ðộ rộng là tỷ số của tổng diện tích cày ñược chia cho số ñường cày Chỉ tiêu này phụ thuộc vào ñộ rộng của lưỡi cày so với tổng diện tích cày ñược

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 246

d Khoảng cách di chuyển

Chủ yếu dùng ñể tính toán trong trường hợp vận chuyển hàng trên ñường, có thể dùng ñồng hồ cây số gắn vào bánh xe, trường hợp gia súc làm việc trên ñồng sẽ phải có cách tính ở chỗ quay cuối cùng của ñường cày hay các góc… Ngoài ra có thể dùng thước ño và tính hoặc dùng bản ñồ Nhìn chung dùng ñồng hồ ño gắn vào bánh xe chạy cùng công cụ sản xuất là chính xác nhất

e Tốc ñộ di chuyển

Cách ñơn giản là ño thời gian làm việc chia cho khoảng cách di chuyển ít nhất là 20 m ở giữa khoảng ñất ñang làm Không nên ño lúc mới bắt ñầu hoặc gần kết thúc vì tốc ñộ ở hai thời ñiểm này không ñại diện cho tốc ñộ trung bình

f Công suất làm việc lý thuyết

Khả năng làm việc lý thuyết của gia súc có thể ñược xác ñịnh thông qua các thông số trung bình tốc ñộ làm việc và ñộ rộng của rãnh cày

CSLT (ha/giờ) = (TB ñộ rộng (m) x TB tốc ñộ (m/s) x 360)/10.000

g Công suất làm việc thực tế

ðược tính toán dựa trên tổng diện tích thực tế làm ñược chia cho tổng thời gian trâu bò làm việc, nó sẽ khác với khả năng làm việc lý thuyết ñã nêu trên

h Hiệu suất làm việc thực tế

Là tỷ số giữa công suất làm việc thực tế chia cho công suất làm việc lý thuyết Chỉ tiêu này cho biết thời gian không hiệu quả ở trên ñồng và việc sử dụng không triệt ñể ñộ rộng của công cụ sản xuất

i Công sản sinh ra

Có những thiết bị xác ñịnh công sản sinh ra của gia súc làm việc, hoặc có thể tính toán thông qua hai thông số là lực kéo và khoảng cách di chuyển

2.4 Sức bền

Sức làm việc dẻo dai của gia súc ñược ñánh giá thông qua xác ñịnh sự ổn ñịnh và phục hôi một số chỉ tiêu sinh lý học trong và sau qú trình làm việc của gia súc như sau:

a Nhịp tim

Từng cá thể có nhịp tim khác nhau, vì vậy khó so sánh giữa cá thể này với cá thể khác Nhịp tim thay ñổi nhanh chóng khi gia súc bắt ñầu làm việc và sau khi nghỉ làm

Nhịp tim có thể xác ñịnh ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể, Thiết bị chuyên dùng ñể

ño nhịp tim ở ngựa và lừa ñã có nhưng ñối với trâu bò khó ño hơn, cần phải cải tiến thiết bị

b Nhịp thở

Chỉ tiêu này ño ñược bằng việc ñứng quan sát nhịp thở thông qua chụp mũi hay âm của nhịp thở có thể nghe ñược Có thể sử dụng thiết bị hoàn chỉnh hơn ñể xác ñịnh nhịp thở và thiết bị này ñược gắn với bộ phận sử lý số liệu

c Nhiệt ñộ trực tràng

Có thể sử dụng thiết bị hoàn chỉnh ñể ño bất cứ lúc nào hoặc ño trực tiếp bằng nhiệt kế Không như nhịp tim, nhiệt ñộ cơ thể thay ñổi từ từ nên có thể ño sau khi gia súc nghỉ làm việc 1-2 phút mà vẫn không ảnh hưởng ñến ñộ chính xác của số liệu

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 247

d Thời gian phục hồi

Là thời gian trâu bò phục hồi lại các chức năng hoạt ñộng sinh lý bình thường sau thời gian làm việc Thông thường sau khi gia súc làm việc khoảng 2-3 giờ mới hồi phục ñược (thông qua ñánh giá các chỉ tiêu sinh lý trên) Nếu như có các biện pháp kết hợp như tắm chải, chuồng mát mẻ thì gia súc chóng hồi phục và làm việc tốt hơn

III NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỨC LAO TÁC CỦA TRÂU BÒ

3.1 Giống

Các giống có tầm vóc lớn, chịu ñược khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm của nước ta sẽ có sức kéo lớn Trâu Việt Nam có tầm vóc không kém các giống trâu khác Sức kéo trung bình của trâu ñạt 600-700 N, của bò ñạt 400 N Sức kéo tối ña của trâu ñạt 2000-2200 N và sức giật tối

ña 8.000-10.000 N Bò Lai Sin có thể vóc cao hơn bò vàng Việt Nam và cũng có sức kéo lớn hơn Các giống bò sữa tuy có tầm vóc to nhưng khả năng cày kéo không tốt

3.2 Cá thể

Mỗi cá thể ñều nằm trong phạm vi biến ñộng và ñặc trưng của giống Sự khác nhau giữa

cá thể trong giống do ñặc trưng riêng của mỗi cá thể tạo ra Trâu bò cày kéo tốt thường có tính tình ôn hoà, kham khổ, chăm làm, không quá gan lì nhưng cũng không hay hốt hoảng, tự nhiên với sự tiếp xúc của mọi người

Những con có tầm vóc lớn thường có sức kéo lớn Mình sâu rộng sức kéo tốt hơn mình cao-mỏng Trâu bò chân dài bước ñi nhanh hơn chân ngắn ðằng sau càng cao thì sức kéo càng kém Ngực càng nở, càng sâu, nửa mình trước nặng hơn nửa mình sau thì tốt hơn sau to hẹp trước

Mình trước so với mình sau thường lớn hơn 10-11% Chiều dài lớn hơn chiều cao15-18%, quá dài hoặc quá ngắn ñều không tốt Tỷ lệ giữa mình trước, mình giữa và mình sau cũng có ảnh hưởng, nếu chiều dài là 100 thì mình trước 22,5, giữa 44 và sau là 35,5 là tương ñối thích hợp

Ngực rộng khoảng 35,6%, ngực sâu 54,7% so với chiều cao thì sức kéo tương ñối tốt, nếu quá rộng nhưng nông sức kéo sẽ kém Vai càng ñứng thì sức kéo càng yếu

Lưng có thể ví như cánh tay ñòn truyền lực từ hệ cơ xương phần sau ñến ñiểm tỳ kéo Lưng thẳng biểu thị kết cấu giữa sống lưng và sống hông chặt chẽ nên lực truyền không bị tổn thất

Sườn và bụng cũng có quan hệ ñến sức kéo Hệ số tương quan giữa sức kéo và tỷ lệ giữa vòng bụng và chiều cao là + 0,4 Như vậy diềm bụng càng ñầy ñặn thì sức kéo càng tốt Nếu diềm quá thấp thì sức kéo kém Mông hơi dốc có thể sức kéo tốt vì mông hơi dốc biểu hiện sau nhẹ hơn trước, lực ñẩy chắc chắn hơn, nhưng nếu mông dốc quá, ñùi lại ngắn và bắp thịt ngắn nên sức kéo giảm Mông dài và rộng sức kéo tốt Tỷ lệ giữa rộng mông, rộng ñùi chậu, rộng xương ngồi và dài mông so với chiều cao là 40; 36; 26 và 41% là thích hợp Bốn chân thẳng bước ñi bình thường, móng bát úp sẽ cho sức kéo tốt Bước ñi chữ bát, vòng kiềng hẹp, chân chạm kheo hoặc hình chữ X… ñều làm sức kéo giảm rõ rệt

Người nông dân Việt Nam gắn bó với trâu bò từ cổ xưa Những kinh nghiệm chọn trâu

ñã trở thành những câu ca dao dân ca rất hay Hình ảnh một con trâu cày tốt ñược mô tả như sau:

Gân mặt gối eo

Trang 8

Thân mình trường nhiều

Tiền cao hậu hạ

Sừng cong cánh ná

Dạ bình vôi

đôi mắt ốc nhồi

Tai lá mắt

Hàm răng to khắt

đắt tựa lồng bàn

đi ựứng vững vàng

Tốt giống nòi to

3.3 Tắnh biệt và tuổi

Nói chung con ựực khoẻ hơn con cái, nhưng con cái tắnh hiền từ dễ ựiều khiển hơn Trong thực tiễn nông dân thường dùng con ựực ựể cày vỡ hoặc ruộng sâu thụt, con cái nên dùng ở nơi ựất nhẹ

Về tuổi: dưới 2 năm tuổi sức kéo còn yếu, 3 năm trở lên mới sung sức Thời hạn sử dụng ựến 13-15 tuổi Tuy nhiên, có những cá thể 30 tuổi vẫn làm việc tốt

3.4 Nuôi dưỡng chăm sóc

Nuôi dưỡng tốt là một trong những nhân tố ảnh hưởng mạnh ựến sức kéo Nuôi dưỡng chăm sóc tốt, trâu bò béo khoẻ, không mắc bệnh, năng suất lao ựộng nâng cao, thời gian sử dụng ựược lâu dài

3.5 Nông cụ và trình ựộ sử dụng

Xe và cày bừa không tốt ựều ảnh hưởng ựến năng suất làm việc của gia súc Xe bánh sắt không có ổ bi chỉ kéo ựược 5-7 tạ Nếu xe bánh lốp, trục ổ bi có thể kéo ựược 1,7-2,0 tấn

3.6 Tắnh chất của ruộng và ựường

Sức kéo không những phụ thuộc vào trọng tải mà còn phụ thuộc vào hệ số ma sát của ựường và xe đường xấu gồ ghề, lên dốc thì sức kéo càng phải cao

Trong ựó: W là trọng tải, P là sức kéo, C là hệ số ma sát

Như vậy, cùng lực kéo (P) nếu hệ số ma sát càng nhỏ thì trọng tải ựược nâng cao Sức kéo khi lên ựốc ựòi hỏi tăng lên rất nhiều vì vậy cần ựặc biệt chú ý

Sức kéo khi lên dốc =sức kéo chắnh + sức kéo phụ

Sức kéo phụ = (trọng lượng xe + trọng tải) sina

Thắ dụ: Thể trọng con vật là 500 kg, trọng tải 1 tấn, xe nặng 2000 kg sức kéo bình thường là 500 N khi lên dốc 70sức kéo sẽ là:

Sức kéo toàn bộ = 500 N + sức kéo phụ

Sức kéo phụ = (2000 + 10.000)sin70 = 12000 * 0,12 = 1440 N

Như vậy khi lên dốc 70 sức kéo tăng lên 4 lần so với sức kéo trên ựường bằng

Trang 9

ðối với cày ruộng lầy thụt, năng suất cày giảm ñi 30-40% Vì vậy khi xác ñịnh nhu cầu dinh dưỡng cần tính ñến nhân tố này

3.7 Thời tiết khí hậu

Gia súc làm việc trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao rất dễ gây ra stress nhiệt và gia súc không thể chịu nổi nếu gia súc phải làm việc trong ñiều kiện thời tiết quá nóng trong thời gian dài Trong ñiều kiện này phải cung cấp ñủ nước và cho gia súc nghỉ ngơi thời gian dài trong bóng mát ðối với trâu thì phải cho chúng ñược ñằm mình trong nước

Làm việc trong ñiều kiện quá lạnh cũng ảnh hưởng rất lớn tới khả năng cày kéo Trong ñiều kiện ẩm ñộ cao như ở nước ta, rét ñậm, mưa phùn gió bấc và sương muối ñã gây ñổ ngã nhiều trâu bò trong các vụ ñông xuân Phải chú ý chăm sóc bảo vệ, chống rét cho trâu bò trong những ngày có mưa phùn gió bấc hoặc sương muối kéo dài

3.8 Các nhân tố khác

Ngoài những nhân tố nêu trên khả năng làm việc của trâu bò còn phụ thuộc những yếu

tố sau:

- Tình trạng sức khoẻ, trạng thái cơ thể, khả năng thích nghi với môi trường, tình hình

ăn uống, khả năng sử dụng và tiêu hoá thức ăn của gia súc

- Nguồn thức ăn sẵn có, ñịa hình, loại ñất, trạng thái ñất, dịch bệnh, ký sinh trùng, bóng mát nơi làm việc…

- Tình hình huấn luyện và khống chế gia súc, kỹ năng sử dụng gia súc, bản chất công việc, loại công cụ sản xuất, thời gian làm việc, ñộ thường xuyên sử dụng gia súc, khả năng quản lý của chủ, các yêu cầu riêng khác…

- Tính khí gia súc cũng tác ñộng ñến tốc ñộ làm việc Các cặp gia súc cùng loài, cùng giống, cùng tầm vóc, cùng làm một việc giống nhau nhưng chúng có tốc ñộ làm việc khác nhau

IV NUÔI DƯỠNG TRÂU BÒ CÀY KÉO

4.1 Xác ñịnh tiêu chuẩn ăn

ðối với gia súc lao tác thì việc xác ñịnh tiêu chuẩn ăn quan trọng nhất là xác ñịnh nhu cầu năng lượng (cả năng lượng duy trì cộng với năng lượng làm việc) Năng lượng (NL) gia súc sử dụng làm việc trên ñồng khó xác ñịnh trực tiếp, tuy vậy có thể tính ñược thông qua loại hình công việc, khoảng cách mà gia súc di chuyển Các thông số cần thiết cho tính toán bao gồm:

NL dùng cho làm việc = NL di chuyển cơ thể + NL nâng xe hàng + NL kéo xe hàng +

NL ñi lên ñộ cao

Công thức này có thể biểu diễn lượng hoá như sau:

E = AFM + BFL + W/C + 9,81 H (M +L)/D

Trong ñó: E: Năng lượng sử dụng cho làm việc (kJ)

F: Khoảng cách di chuyển (km) M: Khối lượng cơ thể (kg) L: Khối lượng xe và hàng (kg) W: Công sinh ra ñể kéo xe (J)

Trang 10

H: ðộ cao di chuyển hướng thẳng ñứng A: NL sử dụng di chuyển 1 kg cơ thể ñi 1 m theo phương nằm ngang B: NL sử dụng di chuyển 1 kg hàng ñi 1 m theo phương nằm ngang

C : Hiệu quả sử dụng năng lượng nhờ cơ giới hoá công cụ

D : Hiệu quả sử dụng năng lượng ñể nâng cơ thể và xe + hàng lên cao Năng lượng thuần cho di chuyển cơ thể phụ thuộc vào khối lượng gia súc và khoảng cách di chuyển, ñược biểu hiện thành J/m/kg khối lượng cơ thể, nó phụ thuộc rất lớn vào bề mặt di chuyển Năng lượng tiêu hao có thể từ 1,5 - 8,0 J/m/kg Bề mặt di chuyển rất khó xác ñịnh một cách lượng hoá, phải ñánh giá riêng rẽ rồi kết hợp

Năng lượng thuần cho làm việc bằng 3,3 lần công bỏ ra, hay nói cách khác là năng lượng thuần sử dụng cho làm việc với hiệu xuất 30% Nó bị ảnh hưởng bởi ñiều kiện bên ngoài như ñất, nhiệt ñộ, loại hình công việc Trên thực tế nếu không có những thiết bị ñặc biệt chuyên dùng thì rất khó xác ñịnh ñược công một cách trực tiếp và chính xác ða số trường hợp tính trung bình lực kéo ñều dựa vào những công cụ hoặc xe kéo ñã biết Nếu cày thì các

số liệu về ñất, về mùa vụ ñã trồng trước ñó, ñộ sâu của lượt cày trước… phải ñược biết Tổng công bỏ ra có thể ñược tính bằng cách nhân lực kéo với khoảng cách di chuyển

Năng lượng thuần cho thồ hàng bằng 3,0 J/m di chuyển ở mặt ñất bằng phẳng cho 1kg hàng ðiều ñó có nghĩa là thồ hàng cần nhiều năng lượng hơn trên một ñơn vị khối lượng so với di chuyển cơ thể gia súc Tuy vậy, vì năng lượng thuần cho thồ hàng cũng chỉ khoảng 10% tổng số năng lượng làm việc nên dùng số liệu 3,0 J/m/kg là tương ñối chính xác ðộ cồng kềnh của hàng không ảnh hưởng nhiều ñến năng lượng tiêu hao, tuy nhiên phải chú ý sự cân ñối 2 bên cơ thể gia súc

- Năng lượng thuần cho leo dốc: Gia súc làm việc khi leo dốc phải sản sinh năng lượng cho di chuyển cơ thể mình và chuyển hàng hoá trên cơ thể lên dốc Về cơ chế cũng tương tự như vận chuyển hàng ở mặt phẳng

Công sinh ra ( J) =(M + L) x 9,81 H

Trong ñó: M là khối lượng cơ thể gia súc (kg)

L là khối lượng hàng (kg)

H là ñộ cao di chuyển theo phương thẳng ñứng (m)

9,81 là lực trọng trường (m/s2)

Năng lượng thuần cho leo dốc có thể ñơn giản hoá bằng công sinh ra nhân với 3,3 Khi tính nhu cầu năng lượng cho gia súc leo dốc phải tính riêng theo phương thẳng ñứng và phương nằm ngang rồi cộng lại Có thể giải thích rõ hơn qua ví dụ tính tổng năng lượng thuần tiêu hao cho một bò ñực 400 kg mang 50 kg hàng ñi 20 km ñường ñồi dốc với ñộ cao là 100m như sau:

NL thuần cho di chuyển cơ thể = (400 x 1,5 x 20.000)/106 = 12,0 MJ

NL thuần cho chở 50 kg hàng = (50 x 3 x 20.000)/106 = 3,0 MJ

NL thuần cho leo dốc = [(400 + %) ) x 1000 x 3,3 x 9,81]/106 = 14,6 MJ

Tổng cộng: 29,6 MJ

Năng lượng thuần cho ñi xuống dốc: Năng lượng tiêu hao này ñược tính như khi di chuyển ở mặt ñất bằng Nhìn chung còn ít thí nghiệm nghiên cứu về vấn ñề này nhưng các số

Ngày đăng: 21/08/2013, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10.1: Cấu trúc của cơ vân - Giáo trình chăn nuôi trâu bò   chương 10
Hình 10.1 Cấu trúc của cơ vân (Trang 1)
Hình 10.2: Cấu trúc vi thể của myofibrin ( Sjaastad et al., 2005) - Giáo trình chăn nuôi trâu bò   chương 10
Hình 10.2 Cấu trúc vi thể của myofibrin ( Sjaastad et al., 2005) (Trang 2)
Hình 10.3 : Phương pháp mắc vai (ách) cho trâu bò cày kéo - Giáo trình chăn nuôi trâu bò   chương 10
Hình 10.3 Phương pháp mắc vai (ách) cho trâu bò cày kéo (Trang 16)
Hình 10.4: Lực kéo tác dụng lên  chân trước và chân sau - Giáo trình chăn nuôi trâu bò   chương 10
Hình 10.4 Lực kéo tác dụng lên chân trước và chân sau (Trang 17)
Bảng 10.1: So sỏnh năng suất cày bừa một trõu và trõu ủụi - Giáo trình chăn nuôi trâu bò   chương 10
Bảng 10.1 So sỏnh năng suất cày bừa một trõu và trõu ủụi (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm