Cơ sở lí thuyết Cơ chế tách và quy luật• Quá trình tách các hợp chất trong một hỗn hợp được tiến hành giữa một pha lỏng tĩnh và một pha khí động • Cột mà pha khí đi qua được đặt trong lò
Trang 1T HIẾ T BỊ SẮC KÍ GC
-Nhóm 4
Trang 2Nguyễn Quốc Trường Sơn Trưởng nhóm
Nguyễn Thanh Thảo
Nguyễn Văn Lợi Tổng hợp và làm ppt
Đào Nhật Anh
Phan Hồ Phương Duy
Nguyễn Trung Hậu
Nhóm 4
Danh sách thành viên
Trang 3PART 1 : Cơ sở lí thuyết
Trang 4PART 1 : Cơ sở lí thuyết THIẾT BỊ SẮC KÍ GC
Trang 5Cơ sở lí thuyết Cơ chế tách và quy luật tách
• Thiết bị được dùng để tiến hành sắc ký khí được gọi là máy sắc
ký khí (hoặc là máy tách khí hoặc máy ghi khí)
Trang 6Cơ sở lí thuyết Cơ chế tách và quy luật
• Các hợp chất ở dạng khí cần phân tích sẽ tương tác với thành cột – được phủ bởi pha tĩnh, dẫn đến từng hợp chất được tách ra tại những thời điểm khác nhau – gọi là thời gian lưu của hợp chất
• Khi các chất hóa học đi ra ở cuối cột, sẽ được phát hiện và xác định bằng điện tử
Trang 7Cơ sở lí thuyết Cơ chế tách và quy luật
Máy sắc ký khí
Ngoài ra, một số thông số khác có thể được sử dụng để thay đổi thứ tự hoặc khoảng thời gian lưu: tốc độ dòng khí mang, chiều dài cột và nhiệt độ Phân tích bằng sắc ký khí dựa trên việc so sánh thời gian lưu này.
Trang 8Cơ sở lí thuyết Cơ chế tách và quy luật
• Quá trình tách các hợp chất trong một hỗn hợp được tiến hành giữa một pha lỏng tĩnh và một pha khí động
• Cột mà pha khí đi qua được đặt trong lò cột có thể điều chỉnh được nhiệt
độ khí
• Nồng độ của một hợp chất ở pha khí chỉ phụ thuộc vào áp suất bay hơi của khí
Trang 9Cơ sở lí thuyết Cơ chế tách và quy luật
• Trong GC quá trình tách dựa vào 2 yếu tố:
• -Tương tác giữa chất với pha tĩnh: yếu tố này tùy vào khả năng tương tác hấp phụ, phân cực-phân cực, ion, chất nào càng tương tác mạnh với pha tĩnh càng ra sau và ngược lại
• -Nhiệt độ: cấu tử có nhiệt độ sôi càng thấp càng dễ bay hơi nên có xu hướng ra sớm hơn và ngược lại
Trang 10PART 2 : Thiết bị GC THIẾT BỊ SẮC KÍ GC
Trang 11Thiết bị GC Sơ đồ cấu tạo của sắc ký khí
Khí mang Đầu bơm mẫu
Trang 12Thiết bị GC Sơ đồ cấu tạo của sắc ký khí
Trang 13• Khí mang (Pha động)
Thiết bị GC Vai trò các bộ phận
Yêu cầu
01 02 03 04 05
Trang 14Thiết bị GC Sơ đồ cấu tạo của sắc ký khí
• Các loại khí mang
Hydrogen Ưu điểm: Hiệu suất tách lớn và thời gian phân
tích ngắn Nhược điểm: phản ứng với các hợp chất không
no và dễ bắt lửa, gây nổ
Trang 15Thiết bị GC Sơ đồ cấu tạo của sắc ký khí
Helium, Argon
• Các loại khí mang
Ưu điểm: Khả năng dẫn nhiệt tốt Nhược điểm: giá thành đắt
Trang 16Thiết bị GC Sơ đồ cấu tạo của sắc ký khí
Trang 17Thiết bị GC Sơ đồ cấu tạo của sắc ký khí
• Vận tốc tuyến tính trung bình của 3 khí trên
Trang 18Thiết bị GC Vai trò các bộ phận
• Máy tạo khí Hydro tinh khiết
Trang 20Để có được độ tái lập tốt trong những lần tiêm người ta sử dụng
kỹ thuật tiêm Autosamplers.
Trang 21Bộ tiêm split / splitless
Trang 22Thiết bị GC Vai trò các bộ phận
Lò cột
Là bộ phận điều khiển nhiệt độ, lò có
thể gia nhiệt rất nhanh khoảng 1000C
/phút
Mức độ điều nhiệt chính xác tới 0,10C
Lò được đặt thông với bình chứa khí
CO2, N2 nên có thể thực hiện ở nhiệt
độ thấp
Trang 23Thiết bị GC Vai trò các bộ phận
• Cột sắc ký khí
Trang 25Thường được làm từ silicat có
độ tinh khiết cao
Trang 26Thiết bị GC Vai trò các bộ phận
• Cột mao quản
Kích thước của cột mao quản:
- Chiều dài cột: 10 – 60m (thông thường 30m)
- Đường kính trong của cột: 0,1 – 0,53 mm
- Bề dày lớp phim của pha tĩnh: 0,1 – 0,25 µm
Trang 27Thiết bị GC Vai trò các bộ phận
Cột tách sắc ký khí cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
• Đảm bảo trao đổi chất tốt giữa pha động và pha tĩnh nhờ việc tối ưu hóa các thông số của pt Van Deemter
• Độ giảm áp suất nhỏ với tốc độ khí mang nhất định
• Khả năng tải trọng cao của cột
• Có khoảng nhiệt độ sử dụng rộng và chịu nhiệt độ cao
Trang 28loại đầu dò khác nhau tùy theo
mục đích phân tích như Đầu
dò ion hóa ngọn lửa
(FID-Flame Ioniation Detetor)
Trang 30• Đầu dò quang hóa ngọn lửa (FPD-Flame Photometric Detector) (1)
• Đầu dò NPD (NPD-Nitrogen Phospho Detector (2)
Thiết bị GC Vai trò các bộ phận
Trang 31Thiết bị GC Vai trò các bộ phận
• Đầu dò khối phổ (MS-Mass Spectrometry
Trang 32các thông số liên quan đến
peak như tính đối xứng, hệ số
phân giải,… đồng thời tính
toán, xử lý các thông số liên
quan đến kết quả phân tích.
Trang 33Thiết bị GC Pha tĩnh, pha động và cột
• PHA TĨNH RẮN
• Chủ yếu sử dụng để tách các hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ và các chất khí
• Sử dụng phổ biến: Silica, alumina, rây phân tử như zeolites, carbon blacks
Trang 34Thiết bị GC Pha tĩnh, pha động và cột
• PHA TĨNH LỎNG
• Trên 300 loại pha tĩnh khác nhau được sử dụng rộng rãi
• Các nhóm pha lỏng thường dùng là: Non-polar, polar,
• Pha lỏng Polymer
• Pha tĩnh Polymers
• Khung Siloxane
• Arylene ( độ phân cực trung bình)
Được xem là không phân cực
Độ phân cực phụ thuộc vào R
Trang 35Thiết bị GC Pha tĩnh, pha động và cột
Pha không phân cực
• Sự tách dựa vào độ bay hơi của các chất
• Sự giải hấp các chất ra khỏi cột phụ thuộc vào nhiệt độ sôi của mỗi chất.
• Pha phổ biến: dimethylpolysiloxane, dimethylphenylpolysiloxane
Trang 36Thiết bị GC Pha tĩnh, pha động và cột
• PHA ĐỘNG
Bao gồm một loại khí có thể là: heli, argon, hoặc nitơ
Các pha tĩnh bao gồm một cột đóng gói, nơi đóng gói hoặc hỗ trợ mạnh của chính nó đóng vai trò như một pha tĩnh, hoặc được phủ với pha tĩnh lỏng (= polymer có điểm sôi cao) Hầu hết các phương pháp sắc ký khí phân tích sử dụng cột mao quản, nơi các lớp pha tĩnh được tráng lên thành một ống có đường kính nhỏ trực tiếp (tức 0,25 m phim trong một ống 0,32mm).
Trang 37Thiết bị GC Pha tĩnh, pha động và cột
• Cột phân tích
Có 2 loại cột: cột nhồi và cột mao quản.
- Cột nhồi (packed column): pha tĩnh
được nhồi vào trong cột, cột có đường
kính 2-4mm và chiều dài 2-3m.
- Cột mao quản (capillary): pha tĩnh
được phủ mặt trong (bề dày 0.2-0.5µm),
cột có đường kính trong 0.1-0.5mm và
chiều dài 30-100m.
Trang 38PART 3 : Ứng dụng THIẾT BỊ SẮC KÍ GC
Trang 39Thiết bị GC Pha tĩnh, pha động và cột
• PHA TĨNH LỎNG
Các hydrocarbon: Các ether, ester: Các muối hữu cơ dạng lỏng, Các poly(siloxane)
Trang 41Ứng dụng Đặt vấn đề
• Trong danh mục các hoạt chất BVTV sử dụng ở Việt Nam chủ yếu là
các chất thuộc nhóm phốt pho hữu cơ bởi theo các chất này có phổ tác động rộng và thời gian bán phân hủy trong môi trường nhanh nên được dùng phổ biến
• Vì vậy đề tài đã lựa chọn các chất diazion, dimethoate, triclofon và
methyl parathion để nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng quy trình phân tích được đồng thời một số loại chất BVTV trong một số loại rau quả, từ đó bước đầu áp dụng quy trình để phân tích xác định và đánh giá mức độ ô nhiễm các hoạt chất nghiên cứu trên một số loại rau quả tiêu thụ trên thị trường Hà Nội
Trang 42Ứng dụng Trang thiết bị sử dụng
• Máy sắc kí khí HP 5890 với detector NPD (Detector nitơ - phốt pho); cột mao quản HP-5 kích thước cột: 30m x 0,32mm x 0,25µm
• Máy nghiền Blender
• Bộ cất quay chân không
• Cân phân tích Ohau, sai số d = ± 0,1 mg
• Các loại dụng cụ thuỷ tinh
Trang 43Ứng dụng Trang thiết bị sử dụng
• Các loại dung môi: axeton, n-hecxan, etyl axetat
• Silicagel đã hoạt hoá qua đêm ở 1300C sau đó giảm hoạt bằng 5% nước khử ion được rửa bằng n-hecxan rồi được để trong bình nút nhám 24 giờ trước khi sử dụng
• Các chất chuẩn thuốc trừ sâu: Diazinon,Demethoate,Triclofon,
Methylparathion có nồng độ 100 µg/ml của Hà Lan
• Na2SO4 khan được nung ở 4000C trong 4 giờ, bông thuỷ tinh
Trang 44Ứng dụng Chương trình làm việc máy sắc kí
• Chương trình nhiệt độ cột tách: nhiệt độ ban đầu 600C giữ trong 2
phút, nâng lên 2600C với tốc độ gia nhiệt 100C/phút, giữ trong 20 phút
• Nhiệt độ injectơ : 2500C
• Nhiệt độ detectơ: 3000C
• Tốc độ dòng 1,5ml/phút, bơm ở chế độ không chia dòng
Sử dụng phương pháp ngoại chuẩn
-Đường ngoại chuẩn được xây dựng ở các mức nồng độ 0,08; 0,16;
0,24; 0,32 mg/ml, mỗi mức nồng độ được bơm lặp lại 3 lần
Trang 45Ứng dụng Quy trình phân tích
Xử lí mẫu
và 100ml etyl axetat
Xay ở tốc độ cao trong 2-3 phút
Để lắng và lọc qua phễu lọc
Tráng rửa Blender 2 lần, mỗi lần
bằng 20 ml etyl axetat Toàn bộ
dịch lọc đem cô cất chân không
đến 2ml sau đó li tâm với vận
tốc 3000 vòng/phút để thu pha
dung môi phía trên rồi làm sạch
qua cột silicagel
Trang 46• Tiến hành rửa giải bằng hai phân đoạn:
• Phân đoạn một dùng 50ml n-hecxan
• Phân đoạn hai dùng 80 ml hỗn hợp n-hecxan/etyl axetat tỉ lệ 3:1 (v:v)
• Thu giữ lại phân đoạn hai và đem cô cất chân không đến khoảng 2ml, thổi bằng khí N2 đến 1ml rồi đem phân tích trên GC/NPD
Trang 47Ứng dụng Độ thu hồi của phương pháp
• Mỗi loại rau đều được tiến hành tính độ thu hồi bằng cách chia mẫu đồng nhất thành hai mẫu (mỗi mẫu 50g) trong đó một mẫu được cho thêm 1ml hỗn hợp chuẩn 4 thuốc trừ sâu nồng độ 0,24 mg/ml (mẫu giả)
• Mẫu còn lại giữ nguyên (mẫu trắng)
• Hai mẫu được để qua đêm trong tủ lạnh rồi tiến hành phân tích song song để tính độ thu hồi
Trang 48Ứng dụng Độ thu hồi của phương pháp
• Độ thu hồi được xác định bởi công thức
• Trong đó
R: Độ thu hồi (%)
m1: lượng chất thu lại được trong mẫu giả (mg)
m2: lượng chất thu được trong mẫu trắng (mg)
m0: lượng chất chuẩn cho vào mẫu giả (mg)
Trang 49Ứng dụng Độ thu hồi của phương pháp
• Áp dụng quy trình phân tích các chất nghiên cứu đã được xây dựng (vừa nêu ở trên) để phân tích một số mẫu rau lấy tại các chợ Ngã Tư
Sở, chợ Cầu Giấy, chợ Long Biên và chợ Hôm Mỗi loại rau tại mỗi chợ lấy thành nhiều mẫu đơn đựng trong túi polyetylen, bảo quản lạnh bằng đá và chuyển về phòng thí nghiệm
• Các mẫu đơn của mỗi loại rau tại mỗi chợ được đồng nhất thành mẫu
tổ hợp rồi được phân tích lặp lại ba lần để lấy giá trị trung bình và
đánh giá độ lệch tiêu chuẩn của các lần phân tích lặp lại
Trang 50Ứng dụng Độ thu hồi của phương pháp
Đường chuẩn của Diazinon, Demethoate,
Triclofon, Methylparathion
Giá trị R 2 trong mỗi phương trình
ngoại chuẩn của các chất đều
lớn hơn 0,99 Độ dốc của đường
chuẩn chất diazinon lớn nhất
nên nó là chất cho nhạy cao nhất
trong 4 chất nghiên cứu khi phân
tích bằng GC/ NPD
Trang 51Ứng dụng Độ thu hồi của phương pháp
Độ thu hồ của phương pháp (%) được chỉ ra trong bảng sau
Trang 52Ứng dụng Độ thu hồi của phương pháp
Kết quả phân tích các mẫu rau ở một số chợ trên địa bàn Hà Nội
Trang 53Ứng dụng Độ thu hồi của phương pháp
Trang 54Ứng dụng Độ thu hồi của phương pháp
• Từ đồ thị trên ta thấy tỉ lệ các mẫu rau xuất hiện thuốc BVTV khá cao, đặc biệt 100% các mẫu dưa chuột, 75% các mẫu đậu đỗ và cải ngọt đều xuất hiện Diazinon Trên rau muống tỉ lệ này rất ít.
• Từ đồ thị trên hình 3 ta thấy có tới 50% các mẫu đậu đỗ và dưa chuột có thuốc BVTV vượt TCCP theo Quyết định 46/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế [1].
Trang 55Ứng dụng Kết luận
• Sử dụng dung môi tách chiết là etyl axetat và hệ dung môi
n-hexan/etyl axetat (3/1,v/v) để rửa giải để phân tích các chất Diazinon, Dimethoate, Triclofon và Methyl parathion trong một số loại rau quả
và tiến hành phân tích trên máy sắc ký khí với deterto NPD đã cho độ thu hồi của phương pháp đạt từ 73,5% đến 96,4%
• Đã xác định được dư lượng 4 loại thuốc BVTV nhóm phốt pho hữu cơ nêu trên trong một số loại rau tiêu thụ trên thị trường Hà Nội; một số loại rau có chứa một số chất vượt ngưỡng TCCP theo quy định của Bộ
Y tế