1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KỸ THUẬT VỖ BÉO BÒ THỊT

75 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 28,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tếLỢI ÍCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT... Gía trị dinh dưỡng caoLỢI ÍCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT... LỢI ÍCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT... • Chăn nuôi bò thịt nông hộ xây chuồ

Trang 1

VỖ BÉO BÒ THỊT

Trang 2

IV Bệnh thường gặp

Trang 3

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

TỔNG QUAN NGÀNH CHĂN NUÔI BÒ

Trang 5

Phân bố tổng đàn bò theo địa phương

TỔNG QUAN NGÀNH CHĂN NUÔI BÒ

Trang 12

Năm 2015, Việt Nam nhập khẩu từ Australia 360.000 con bò sống, từ Thái Lan 56.000 con,

Lào khoảng 7.000 con

TỔNG QUAN NGÀNH CHĂN NUÔI BÒ

Trang 14

LỢI THẾ PHÁT TRIỂN

Trang 16

Một số phụ phẩm nông nghiệp

LỢI THẾ PHÁT TRIỂN

Trang 17

Diện tích(ha) Khối lượng phụ

phẩm(triệu tấn)

Thân lá đậu tương 169.600 1,3

Trang 18

Rỉ mật đường + bã mía – phụ phẩm sản xuất mía đường

LỢI THẾ PHÁT TRIỂN

Trang 19

DDGS – phụ phẩm Ethanol từ ngô

LỢI THẾ PHÁT TRIỂN

Trang 20

Bã bia – phụ phẩm sản xuất bia

LỢI THẾ PHÁT TRIỂN

Trang 25

Kinh tế

LỢI ÍCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT

Trang 26

Gía trị dinh dưỡng cao

LỢI ÍCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT

Trang 27

LỢI ÍCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT

Trang 28

PHẦN II: VỖ BÉO BÒ THỊT

Trang 29

XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI

1 Địa điểm xây dựng chuồng

 Vị trí, địa điểm:

• Cao ráo, thoáng mát, dễ thoát nước

• Chăn nuôi bò thịt nông hộ xây

chuồng liền nhà vệ sinh hoặc bếp

• Nuôi quy mô trang trại: xây chuồng

cách xa khu dân cư, trường học,

chợ

• Lưu ý: đặt chuồng gần nơi trồng cỏ,

đồng cỏ, bãi chăn thả, thuận tiện

giao thông và nguồn nước.

Trang 30

XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI

2 Hướng chuồng

• Tiêu chí tiên quyết trong việc lựa

chọn hướng chuồng chính là đảm

bảo cho vật nuôi tránh được lạnh

vào mùa đông và mát vào mùa

hè Vi vậy chuồng nuôi bò nên

đặt theo hướng Nam hoặc Đông

Nam là tốt nhất.

Trang 31

3 Diện tích chỗ đứng và diện tích xây dựng

Loại bò Chiều dài chỗ

đứng (m) Chiều ngang chỗ đứng

(m)

Diện tích chỗ đứng (m2) Diện tích xây dựng (m2)

Trang 32

cao tránh trơn trượt.

XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI

Trang 33

5 Rãnh thoát nước

• Rãnh thoát nước đảm bảo chuồng nuôi khô ráo, sạch

sẽ, giúp dọn vệ sinh chuồng đơn giản hơn

• Bố trí ở cả phía trước và sau, nối liền với cống thoát nước chung

• Rãnh thoát nước: độ dốc 0,2 – 0,5% là hợp lý nhất

XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI

Trang 34

6.Máng ăn, máng uống

• Chất liệu làm máng ăn,

máng uống: xi măng, bê

tông, có thể dùng gỗ

• Đáy máng phải cao hơn

nền 0,2 m: thuận tiện cho

bò ăn uống

• Lòng máng trơn láng:

thuận lợi vệ sinh

XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI

Trang 35

7 Tường chuồng

• Tường chuồng có thể tận dụng các vật liệu có sẵn như tre, nứa, hoặc nếu có điều kiện bạn có thể sử dụng chất liệu tốt như kim loại, inox để tăng độ bền cho chuồng nhưng tốt nhất vẫn là gạch vì gạch có thể giữ ấm cho vật nuôi vào mùa lạnh

• Cửa vững chắc, kín: che chắn mưa gió, gió lạnh những ngày mùa đông

XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI

Trang 36

8 Mái chuồng

• Che mưa nắng cho vật nuôi

• Độ cao từ 3.2-3.5m, cần có độ

dốc để dễ thoát nước

• Chiều dài hợp lý của mái là vừa

đến nơi có rãnh thoát nước đảm

bảo chỗ ở vật nuôi được khô

ráo, thoáng mát.

• Chất liệu tùy thuộc vào điều kiện

kinh tế: tấm fibro, tôn, thậm chí

là mái tranh, gạch ngói(có khả

năng chống nóng tốt nhất nhưng

chi phí cao).

XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI

Trang 37

9 Hố phân

• Hố phân xây dựng gần chuồng, thuận tiện cho vận chuyển

• Hố phân cần lát gạch, tráng xi măng và bắt buộc phải có nắp đậy đầy đủ để đảm bảo vệ sinh môi trường

XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI

Trang 38

10 Nhà kho chứa thức ăn

• Diện tích kho chứa dựa trên cơ sở số đầu gia súc và lượng cỏ giống, cỏ nuôi bò cần dự trữ cho mỗi con

• Nhà kho xây ở vị trí thuận lợi, gần với chuồng trại để thuận lợi cho việc cho ăn

• Cao ráo, thoáng mát, sạch sẽ, dễ thoát nước

XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI

Trang 39

4 Bò lai Red Angus

5 Bò lai Drought Master

Trang 40

1 Bò Vàng địa phương

• Gọi chung là giống bò Vàng, các nhóm

giống bò Vàng chủ yếu là bò Thanh

hóa, bò Nghệ An, bò Phú Yên

• Đặc điểm của giống: tầm vóc nhỏ

(trưởng thành bò đực 280kg, bò cái

180kg), tỷ lệ thịt thấp (30 - 33%) nhưng

khả năng chịu đựng kham khổ tốt

• Thích nghi cho việc chăn nuôi bò

thịt ở những khu vực đất đai cằn cỗi,

thức ăn nghèo dinh dưỡng, khí hậu

khắc nghiệt và trình độ chăn nuôi chưa

tốt

CHỌN GIỐNG BÒ

Trang 41

2 Bò H’Mong

• Được nuôi nhiều tại các bản của người

H’Mong khu vực miền núi phía Bắc.

• Ngoại hình: gần giống với bò Vàng

nhưng tầm vóc lớn hơn, tỷ lệ thịt cao

hơn.

• Thích nghi với điều kiện dinh dưỡng,

khí hậu, môi trường, thổ nhưỡng khu

vực rừng núi.

• Hiện nay thịt bò H’Mong đã được đăng

ký thương hiệu tại khu vực Cao Bằng.

CHỌN GIỐNG BÒ

Trang 42

3 Bò Lai Sind

• Lai Sind: tên gọi chung cho 1 nhóm giống tạo ra từ việc tạp giao giữa bò đực nhóm Zebu (Red Shindhy, Sahiwal, Brahman,…) với bò Vàng địa phương

• Ngoại hình trung gian giữa bò Vàng và bò Zebu

• Không kiểm soát được công tác phối nên nhóm bò Lai Sind có vóc dáng, ngoại hình, màu sắc lông không đồng nhất

• Nhóm bò Lai Sind: tầm vóc và tỷ lệ thịt cao hơn so với bò Vàng Khối lượng trưởng thành của bò đực khoảng 350 - 450kg; của

Trang 43

Bò Lai Sind

CHỌN GIỐNG BÒ

Trang 44

4 Bò lai Red Angus

•Giống bò lai được tạo ra khi phối giữa bò đực thuần Red Angus với bò cái Lai Sind

•Có tầm vóc lớn, phàm ăn hơn bò Lai Sind, lớn nhanh và tỷ lệ thịt cao

•Bò đực có thể đạt khối lượng 250 - 300kg lúc 12 tháng tuổi và 450 -

Trang 45

Bò lai ½ Red Angus

CHỌN GIỐNG BÒ

Trang 46

5 Bò lai Drought Master

• Là giống lai được tạo ra khi phối giống giữa bò đực

thuần Drought Master với bò cái Lai Sind

• Bò có tầm vóc lớn, lông màu vàng sậm giống bò Lai Sind, lớn nhanh và tỷ lệ thịt cao

• Bò đực có thể đạt khối lượng 250 - 300kg lúc 12 tháng tuổi và 450 - 500kg lúc 24 tháng tuổi, tỷ lệ thịt lọc đạt

41 - 43%

• Thích hợp nuôi tại những vùng có điều kiện đất đai

trồng cỏ tốt, người chăn nuôi đầu tư thức ăn tinh vì bò lớn nhanh nên đòi hỏi mức dinh dưỡng cao

• Hiện giống bò này đang được ưu chuộng tại 1 số nơi như Vĩnh Phúc, Hà Nội, Đăk Lăk, Bình Dương

CHỌN GIỐNG BÒ

Trang 47

Bò lai ½ Drought Master

CHỌN GIỐNG BÒ

Trang 48

THỨC ĂN

1 Đối tượng vỗ béo

Đối tượng vỗ béo là bò

Trang 50

2 Các loại thức ăn

a) Dựa trên nguồn gốc

 Thức ăn ủ chua, ủ xanh

- Cây ngô tươi, cỏ voi ủ

xanh

- Các loại rau ủ chua

THỨC ĂN

Trang 53

KHẨU PHẦN ĂN

1 Mức độ dinh dưỡng

- Mức dộ dinh dưỡng cao

đạt được khối lượng thịt

Trang 54

2 Khẩu phần ăn

- Khối lượng thức ăn tinh bằng 0,75- 1,15% khối lượng cơ thể

- Khối lượng thức ăn xanh bằng 12% khối lượng cơ thể

KHẨU PHẦN ĂN

Trang 55

CÁC CÁCH VỖ BÉO

1 Nuôi chăn thả có bổ sung

thức ăn tại chuồng

- Bò cần chăn thả từ 8- 10 giờ/ ngày

Trang 56

2 Nuôi tại chuồng kết hợp với chăn thả

- Diện tích đồng cỏ bị giới hạn

- Vừa được chăn thả vừa được bổ sung thức ăn tinh

CÁC CÁCH VỖ BÉO

Trang 58

3 Nuôi nhốt hoàn toàn

- Bò đạt mức tăng trọng nhanh

nhất

- Thức ăn chủ yếu là cỏ tươi ,

rơm khô, thức ăn tinh

- Nước phải cung cấp đầy đủ

CÁC CÁCH VỖ BÉO

Trang 59

Bệnh thường gặp liên quan đến dinh dưỡng ở Bò

Trang 62

04

Dạ Lá Sách

Trang 63

Các

Trang 64

Viêm dạ tổ ong do ngoại vật

Tắc nghẽn dạ lá sách

Lệch dạ múi khế

Bệnh

NGUYÊN NHÂN

TRIỆU CHỨNG

CHẨN ĐOÁN

Trang 65

NGUYÊN NHÂN

VIÊM DẠ TO

Trang 66

• Quay đầu về dạ LS, mất nhu động dạ LS

• Đi táo, phân có mảnh TĂ chưa tiêu hóa

LỆCH DẠ MK

• Giảm ăn,giảm tiêu hóa TĂ, giảm bài tiết phân cv yếu, tiêu chảy, mất nước, không đứng dậy được

• Giảm năng suất sữa

TRIỆU CHỨNG

Trang 67

• Chọc dò và bơm thuốc vào dạ LS thấy có ht bất thường

LỆCH DẠ MK

• Giảm lượng thức ăn, giảm năng suất sữa, giảm bài tiết phân

• Nghe vùng dạ có tiếng Ping – tiếng

có không khí

• 80% ca bệnh trong tháng đầu tiết sữa

Trang 68

Bệnh do rối loạn dinh dưỡng

Bệnh còi xương – mềm xương

Chứng xeton huyết

Chứng thiếu Vitamin

Trúng độc

Trang 69

Bệnh còi xương Bệnh mềm xương

ĐẶC ĐIỂM - Gặp ở GS non

- Do thiếu canxi, phospho nên TC xương không được canxi hóa hoàn toàn

-> xương kém phát triển

- Gặp ở GS trưởng thành

- Thường gặp ở GS cái có chửa hoặc cho con bú

- Gây cho xương bị mềm, xốp, biến dạng

-> cv què hoặc liệt

NGUYÊN

NHÂN

- Do TĂ( sữa mẹ) thiếu canxi, phospho, VTM D hoặc tỉ lệ Ca/P chưa thích hợp

- Do khẩu phần TA thiếu canxi, phospho, hoặc tỉ lệ Ca/P chưa thích hợp

- Thiếu VTM D, do ít tiếp xúc ASMT

- Kém ăn, ăn bậy

- Hay nằm, kém vận động, khi

vđ có nghe tiếng lục khục ở khớp xương

- Mắc bệnh đường TH, tiêu chảy

- % Ca ht giảm, %P hơi tăng

- Cốt mạc sưng, xương xốp

Trang 70

Chứng

Trang 71

TrúngCarbamid

Trang 72

NGUYÊN NHÂN - TRIỆU CHỨNG

Trang 73

NGUYÊN NHÂN - TRIỆU CHỨNG

Trang 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO

THỨC ĂN CHĂN NUÔI

BỆNH DO RỐI LOẠN DINH DƯỠNG

Ngày đăng: 15/07/2021, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w