Vị trí xây dựng công trình - Vị Trí: Công trình được xây dựng tại ngay trung tâm Thành Phố Đà Nẵng, tọa lạc tại địa chỉ 16 Trần Phú,Thành Phố Đà Nẵng, nằm ở trục đường chính của Thàn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
TÒA NHÀ ĐÀ NẴNG PLAZA
Sinh viên thực hiện: VŨ KHẮC TRƯỜNG
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng
cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua những năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự
nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : TÒA NHÀ ĐÀ NẴNG PLAZA
Địa điểm: Quận Hải Châu - Thành Phố Đà Nẵng
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Thuật
Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: Th.S Đỗ Minh Đức
Phần 3: Thi công 60% - GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Thuật
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô
để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 27 tháng 12 năm 2019
Sinh viên:
Văn Khắc Trường
Trang 3Thiết kế : TÒA NHÀ ĐÀ NẴNG PLAZA Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
1.2 Vị trí công trình, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực Lỗi! Thẻ đánh dấu
không được xác định
Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
2.1 Lựa chọn vật liệu Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
2.3 Quan niệm tính toán Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
2.4 Cấu tạo Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 42.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác
định
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
3.1 Nội dung tính toán: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
3.2 Tải trọng: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
3.3 Tính toán cốt thép bản thang: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
3.4 Tính toán cốt thép bản chiếu nghỉ: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
3.5 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
3.6 Tính toán thép dầm chiếu tới: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN DẦM LIÊN TỤC D1 D2 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
4.1 Số liệu tính toán: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 54.2 Tính toán dầm D1 (trục Y1) Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
4.3 Tính toán dầm D2: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
CHƯƠNG 5 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CƠ BẢN,
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG QUÁT TOÀN CÔNG TRÌNH Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
5.1 Đặc điểm chung Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
5.2 Triển khai phương án thi công tầng hầm tổng quát Lỗi! Thẻ đánh dấu không
được xác định
CHƯƠNG 6 :TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÁC
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG PHẦN NGẦM CHUNG Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
6.1 Thi công cọc khoan nhồi Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 66.2 Thi công cừ Larsen Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
6.3 Tính khối lượng đất đào: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
CHƯƠNG 7 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG VÀ SÀN TẦNG HẦM Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.1 Xác định cơ cấu quá trình: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.2 Chia phân đoạn thi công: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.3 Công tác thi công bê tông lót: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.4 Công tác cốt thép móng: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.5 Công tác lắp ván khuôn móng : Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.6 Công tác đổ bê tông móng đợt 1: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.7 Công tác tháo ván khuôn móng: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.8 Công tác lấp đất đài móng: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.9 Công tác đổ bê tông lót giằng: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.10 Công tác xây gạch làm ván khuôn đổ bê tông giằng móng:Lỗi! Thẻ đánh dấu
Trang 77.11 Công tác cốt thép giằng móng: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.12 Công tác đổ bê tông đợt 2: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
7.13 Công tác bê tông lót sàn tầng hầm: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
CHƯƠNG 8 :THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
8.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được
9.1 Danh mục công việc: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
9.2 Tính toán khối lượng các công việc: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
9.3 Tính toán các nhịp công tác Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
9.4 Công tác bê tông dầm, sàn, cầu thang:Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
9.5 Tính toán thời gian của dây chuyền kỹ thuật phần thân: Lỗi! Thẻ đánh dấu
không được xác định
Trang 89.6 Tính toán khối lượng và nhu cầu nhân công, ca máy cho công tác hoàn thiện:
Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
9.7 Lập tiến độ thi công công trình: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
CHƯƠNG 10 :LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG, DỰ TRỮ VẬT
Thẻ đánh dấu không được xác định
10.1 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu:Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
Trang 910.2 Xác định năng lực vận chuyển của xe: Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác
định
Thẻ đánh dấu không được xác định
11.1 Phương án thiết kế tổng mặt bằng : Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định
DANH MỤC BẢNG
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG
TRÌNH 1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình
Đà Nẵng Plaza là khu phức hợp với Trung tâm thương mại, Văn phòng cho thuê
và Căn hộ cao cấp tọa lạc tại góc ngã tư Nguyễn Du - Trần Phú, cách trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng 200m về hướng Nam
Thiết kế độc đáo và sang trọng của hai toà tháp cao 18 tầng làm không gian giữa các khối nhà luôn thông thoáng, tất cả các căn hộ đều tràn ngập ánh sáng và thông gió tự nhiên giúp tiết kiệm năng lượng và huớng đến sự tiện nghi, thoải mái và an toàn khi sở hữu căn hộ cao cấp Đà Nẵng Plaza Dự án sở hữu view trải rộng, bao quát về cảnh quan
Trang 11- Cầu dây văng Thuận Phuớc và khu vực du lịch bán đảo Sơn Trà
- Khu vực sông Hàn: cầu quay Sông Hàn, cầu Rồng, tuyến đường Bạch Đằng đẹp nhất thành phố và xa hơn là danh lam thắng cảnh Ngũ Hành Sơn
- Khu trung tâm thành phố huớng về khu BaNa Hills
- Vịnh Đà Nẵng và khu vực Nam Hải Vân
1.2 Vị trí công trình, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực
Vị trí xây dựng công trình
- Vị Trí: Công trình được xây dựng tại ngay trung tâm Thành Phố Đà Nẵng, tọa lạc
tại địa chỉ 16 Trần Phú,Thành Phố Đà Nẵng, nằm ở trục đường chính của Thành Phố Đà Nẵng Mặt bằng xây dựng rộng rãi, công trình riêng lẽ
+ Phía Bắc giáp với sở tài chính TP Đà Nẵng
+ Phía Nam giáp với đường Nguyễn Du
+ Phía Đông giáp với đường Trần Phú
+ Phía Tây giáp đường Đặng Tử Kính
- Đặc điểm:
• Tòa nhà bao gồm nhiều văn phòng làm việc, phòng họp, và các phòng chức năng dùng để cho thuê Cụ thể bao gồm 2 tầng hầm và 17 tầng với chức năng chính là văn phòng làm việc và cho thuê
• Các thông số về khu đất gồm:
+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 3269 m2
+ Diện tích đất xây dựng: 2322,82 m2
Điều kiện tự nhiên
Chế độ nhiệt: Thành phố Đà Nẵng có mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh Nhiệt
độ trung bình hằng năm vùng đông bằng khoảng 24°C-25°C
+Mùa nóng: từ tháng 5 đến thàng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C-29°C, tháng nóng nhất (tháng 5,6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C-40°C
+Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là 20°C-22°C
-Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30% lượng mưa
cả năm
-Độ ẩm trung bình85%-86%
Trang 12-Đặc điểm mưa ở Đà Nẵng là mưa không đều, lượng mưa tang dần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào mốt số tháng với cường độ lớn do đó dễ gây lụt
-Gió: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
+ Gio mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài
+ Gio mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh
Lớp 6: Cát hạt trung chặt vừa dày 9.7 m
Lớp 7: Cuội sỏi lẫn cát chặt dày ∞
Mực nước ngầm: ở độ sâu 4.2 m so với cốt thiên nhiên
Nội dung và quy mô đầu tư công trình
+ Diện tích khu đất xây dựng: 2063m2
Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Vì đây là công trình mang tính độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của nhân viên và khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Trần Hưng Đạo có bề ngang rộng 30m)
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc
Trang 13Giải pháp thiết kế kiến trúc
a Giải pháp mặt bằng
Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 16 tầng nổi và 2 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 2063m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 904m2.Với tổng chiều cao công trình là 58.9m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận
b Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp đá
và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
+ Tầng hầm cao 3.1 m
+ Tầng 1 cao 3,8m
+ Tầng 2 cao 3,8m
+ Tầng 3-17 cao 3,6m
c Giải pháp thiết kế kết cấu:
Đối với công trình này, việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép có những ưu điểm sau: + Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình
có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng
chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn
bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Trang 14Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc
Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
a) Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa
Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
b) Hệ thống nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm
Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng
vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính
c) Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 1,8 m
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2650x2000 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố
d) Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
Trang 15e) Hệ thống thu gom rác
Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở các tầng và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra bên ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lí kĩ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ôi nhiễm môi trường
f) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các
đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
g) Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
h) Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố
ga
Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
i) Hệ thống thông tin liên lạc
Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc
Trang 16ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
PHẦN 2
(30%)
Nhiệm vụ : - Tính toán sàn tầng điển hình ( Tầng 3 )
- Tính toán cầu thang điển hình
- Tính toán cốt thép dầm D1 và D2 ( Tầng 3 )
Chữ Kí
Trang 17CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN THÉP SÀN TẦNG 3
2.1 Lựa chọn vật liệu
Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14,5 MPa =14500 kN/m2, = 25 kN/m3
Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa
Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa
2.2 Sơ đồ phân chia ô sàn
Sơ đồ phân chia ô sàn như hình vẽ, các ô sàn được đánh số từ 1 đến 20
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí ô sàn tầng 3
2.3 Quan niệm tính toán
Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết ngàm hay khớp
Trang 18-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Các kích thước l1 và l2 lấy theo tim dầm
2.4 Cấu tạo
Chọn chiều dày của bản sàn:
Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =
m
Dl Trong đó :
D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D =1
m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản:
+m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh; lấy m = 40
+m = 30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 30
l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )
Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:
hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng
Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm
Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn
❖ Giả thiết kích thước dầm chính: bxh=400x800
Trang 19Hệ khung xương thép trần giả
Trang 20Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh
Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni
Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn
Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:
Trang 21Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
- Đối với các ô sàn có tường và cửa xây đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ, trong tính toán để đơn giản ta quy về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô sàn theo công thức: gtt
t =
i
i S
+ Bề dày tường ngăn làt có trọng lượng riêng t = 15 kN/m3
+ Chiều dày vữa tráttr=10mm, trát 2 mặt có trọng lượng riêngtr= 16 kN/m3 + Các ô cửa kính khung thép có tải trọng tiêu chuẩn là: tc
St1,St2: lần lượt là tổng diện tích tường 100 của ô sàn thứ i
Bản 2.3: Tĩnh tải trên các ô sàn
SÀN
Kích thước (m)
Diện tích (m 2 )
Kích thước tường 100 S c
Trang 22Bảng 2.4: Hoạt tải trên các ô sàn ( Theo điều 4.3.2.1 TCVN 2737:1995)
Trang 23Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn
Bảng 2.5:Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên ô sàn
SÀN Tĩnh tải g Hoạt tải p SÀN Tĩnh tải g Hoạt tải p
Trang 242.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn
Xác định nội lực trên các ô sàn
Bản kê bốn cạnh
Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm được các hệ số αi, βi
(Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức như sau:
qtt = gtt + ptt: tổng tải trọng tác dụng lên sàn
l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
α 1, α 2, β1, β2: các hệ số tra bảng(Phụ lục 17-Kết cấu bê tông cốt thép-Phần cấu kiện cơ bản)
Bản loại dầm
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kG/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:
Trang 25: Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén, = - 0,008.Rb
= 0,85 đối với bê tông nặng
sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa
2 0
m b
= −
Kiểm tra điều kiện hạn chế: ≤ R
Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.
Tính diện tích cốt thép:
0
s s
M A
s A
b h
=
Kiểm tra điều kiện ≥ min = 0,1% Khi xảy ra <min chứng tỏ h quá lớn so với yêu cầu, nếu được thì rút bớt h để tính lại Nếu không thể giảm h thì cần chọn As theo yêu cầu tối thiểu bằng min.b.h0
Trang 26Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị đã dùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức
độ đáng kể thì cần tính toán lại nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
Tính toán cụ thể cho từng loại ô sàn :
* Ô bản kê : chọn ô sàn S8= l1xl2=5.5x7.4 (m)
Tỉ số l2/l1= 1.34 => nội suy xác định :
= 0,0210 ; = 0,0116
= 0,0474 ; = 0,0264 => M1 = (g+p)l1.l2=0,0210x(7,63+2,3)x5,5x7,4=8,699 (kN.m)
M b
Chọn s=250mm.Vậy bố trí thép theo phương cạnh ngắn chịu mômen dương 10a250
(Theo phương cạnh dài tính tương tự)
*Ô bản dầm : chọn ô sàn S10 có l1xl2=3.5x7.4 (m)
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn, ta có các sơ đồ tính sau :
Ô sàn S1 thuộc sơ đồ tính số 2 : một đầu ngàm – một đầu khớp.Từ đó ta tính mômen :
1 ax
Trang 27+ Tính cốt thép chịu mômen dương :
m M
m M
Chọn s=250mm.Vậy bố trí thép chịu mômen dương 10a250
(Thép chịu momen âm tại gối tính toán tương tự)
Cấu tạo cốt thép chịu lực
Đường kính nên chọn ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tính toán như sau:
Tính as là diện tích thanh thép, từ as và As tính a
2
2
0, 785 ; 4
s s
Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤ a
≤ amax Thường lấy amin = 70mm
Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm
Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5h và 400)
Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho ô sàn được thể hiện ở bảng
Cấp độ bền bê tông : B25 Rb = 14,5 MPa
Cốt thép 8 R s =R sc=225MPa ; ξR = 0,618
αR = 0,427 ; min = 0,10%
Cốt thép 8 R s =R sc=280MPa ; ξR = 0,595 ; αR = 0,418
Kết quả tính cốt thép sàn được thể hiện trong bảng sau:
Cốt thép tính ra được bố trí theo yêu cầu qui định Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ
KC
Trang 28CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 3.1 Nội dung tính toán:
a) Tính toán cầu thang bộ bao gồm:
+ Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 2800 daN/cm2
+ Thép cấu tạo CI : Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2
Hình 3.1 Mặt bằng kiến trúc cầu thang tầng 3
Trang 29b b
Sơ bộ chọn bề dày bản chiếu nghỉ bằng h=100(mm)
Kích thước bản chiếu nghỉ: axb=4000x2000(mm)
3.2 Tải trọng:
Cấu tạo vế thang như hình vẽ:
Tĩnh tải tác dụng lên bản thang được xác đinh theo công thức sau
n
i tdi i 1
-LỚP VỮA TRÁT DÀY 15 -SÀN BTCT B25 DÀY 110 -BẬC XÂY GẠCH -LỚP VỮA LÓT DÀY 20 -LỚP ĐÁ HOA CƯƠNG DÀY 10
-LỚP VỮA TRÁT DÀY 15 -SÀN BTCT B25 DÀY 100 -LỚP VỮA LÓT DÀY 20 -LỚP HOA CƯƠNG DÀY 10
Trang 30❖ Hoạt tải : p = n.ptc = 1,2.300 =360 (daN/m2)
Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản :
q2 = g + p.cosa = 609,4 + 360.0,894 = 921,2a4 (daN/m2)
Bản chiếu nghỉ
❖ Tĩnh tải :
+ Lớp đá hoa cương : =1,1.2200.0,01 = 24,20 (daN/m2)
+ Lớp vữa liên kết : =1,3.1600.0,02 = 41,60 (daN/m2)
+ Lớp bản BTCT : =1,1.2500.0,1 = 275 (daN/m2)
+ Lớp vữa trát mặt dưới : =1,3.1600.0,015 = 31,20 (daN/m2)
Tổng cộng tĩnh tải : g= g1 + g2 + g3 + g4 = 24,20 + 41,60 + 275 + 31,20 = 372 (daN/m2)
❖ Hoạt tải : p = n.ptc =1,2.300=360 (daN/m2)
Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản :
1 n
g =
2 n
g =
.
3 n
g =
4 n
g =
Trang 31Hình 3.2 Sơ đồ tính cho bản thang vế 1 và 2
Giả thiết lớp bê tông bảo vệ là a0=2cm h0 = 11-2 = 9 (cm)
Từ các giá trị momen sử dụng các công thức tính toán:
4
1658,56.10
0,141 0, 427 14,5.1000.90
mm A
Vậy chọn Ø12a150 với % 712,3 100% 0, 79% min 0,1%
1000.90
s o
Trang 32a 1000.a 1000.28,3 198,8( )
142, 46
tt s
mm A
Tại 2 đầu khớp không có momen nên ta bố trí thép mũ cấu tạo: Ø6a200
Do vế 1 và vế 2 có kích thước và tải trọng như nhau nên ta dùng thép của vế 1 để bố trí cho vế 2
d n
h
Liên kết giữa sàn với dầm là liên kết khớp
Cắt 1m dải bản theo phương cạnh ngắn để tính toán và bố trí cốt thép
Giả thiết lớp bê tông bảo vệ là a0=2cm h0=10-2=8 (cm)
Từ các giá trị momen sử dụng các công thức tính toán:
4
366.10
0, 039 0, 427 14,5.1000.80
Trang 33mm A
Kích thước dầm chiếu tới bxh=200x300 mm
Chiều dài tính toán l=4000 mm
Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ:
Trọng lượng phần bê tông :
q 1 =n.γ.b.h= 1,1.2500.0,2.0,3 = 165 (daN/m)
Trọng lượng phần vữa trát :
=1,3.1600.0,015.(0,2+2.0,3-2.0,1)=18,72 (daN/m) Tải trọng do bản thang truyền vào :
.
2 n b h h b
Trang 34Hình 3.4 Sơ đồ tính toán và momen dầm chiếu nghỉ, đơn vị daN.m
Chọn ao=2,5cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–ao= 30-2,5=27,5 (cm)
Tính thép chịu momen dương Mmax=1681,2(daN.m):
m
2 0
Trang 35❖ Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu Qmax Qbmin = b3.(1 + f + n) R b hbt . o = 0,6.(1 + f + n) R b hbt . o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông) Trong đó:
3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
3=0,6: Đối với bê tông nặng
f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0
n=0 vì không có lực nén hoặc kéo
=> Qbmin =0,6(1 0+ +0).1,05.200.275=34650( )N
=> QMax =37360 (N) > Qbmin =34650 (N) Cần tính lại cốt đai, bản thân bê tông không đảm bảo chịu lực cắt
Giả sử bố trí cốt đai theo hàm lượng tối thiểu Ø6, a=150 (mm)
❖ Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén ở bụng dầm:
Qmax 0 , 3 u1b1 Rbbho
Ta có: 2 28,3 1,89.103
200 150
sw w
Trang 36 (tại tiết diện giữa nhịp L/4 3L/4)
=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:
+ Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm
+ Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 200mm
3.6 Tính toán thép dầm chiếu tới:
Kích thước dầm chiếu tới bxh=200x300 mm
Chiều dài tính toán l=4000 mm
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ a=25cm
Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới:
Trọng lượng phần bê tông :
q 1 =n.γ.b.h= 1,1.2500.0,2.0,3 = 165 (daN/m)
Trọng lượng phần vữa trát :
=1,3.1600.0,015.(0,2+2.0,3-2.0,1)=18,72 (daN/m) Tải trọng do bản thang truyền vào :
.
2 n b h h b
Trang 37Hình 3.4 Sơ đồ tính toán và momen dầm chiếu nghỉ, đơn vị daN.m
Momen dương lớn nhất ở giữa dầm là:
Chọn ao=2,5cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–ao= 30-2,5=27,5 (mm)
Tính thép chịu momen dương Mmax=2988,84(daN.m):
m
=
2 0
Trang 382 0
A
b, Tính toán cốt đai:
Tính cốt đai: Qmax = 29888,4 (N)
❖ Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu Qmax Qbmin = b3.(1 + f + n) R b hbt . o = 0,6.(1 + f + n) R b hbt . o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông) Trong đó:
3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
3=0,6: Đối với bê tông nặng
f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0
n=0 vì không có lực nén hoặc kéo
(tại tiết diện giữa nhịp L/4 3L/4)
=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:
+ Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm
+ Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 200mm
Trang 39CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN DẦM LIÊN TỤC D1 D2
Nhiệm vụ:
➢ Tính toán dầm D1 dùng phần mền SAP,tổ hợp nội lực bằng EXCEL
➢ Tính toán dầm D2 dùng phần mền SAP,tổ hợp nội lực bằng EXCEL
Trong chương này, vì lý do học hỏi thêm nhiều cách tính dầm, xem dầm D1 và D2
là dầm liên tục để tính toán
4.1 Số liệu tính toán:
Vật liêu sử dụng
Bê tông B25: Rb = 14,5 (MPa); Rbt = 1,05(MPa); Eb = 30.103(MPa)
Cốt thép dọc chịu lực dùng CII: RS=RSC=280(MPa); RSW=225(MPa)
Cốt thép đai dùng CI: RS = RSW = 225(MPa)
Tra bảng ta được hệ số: αR = 0,418; ξR = 0,595
Vị trí dầm tính toán
Tính toán dầm D1 (trục 6’) và D2 (trục 5’)
Hình 4.1 Vị trí dầm D1 và D2
Trang 40Chọn tiết diện dầm hình chữ nhật có kích thước tiết diện bxh ( mmxmm )
Chiều cao dầm chọn sơ bộ theo công thức:
(1 1)
15 8
d
h = − L Với nhịp dầm L= 8m:
nbt: hệ số vượt tải của bê tông cốt thép nbt =1,1
bt = 25(kN/m3): trọng lượng riêng của bê tông cốt thép
nvt: hệ số vượt tải của vữa trát nvt =1,3
bt
= 18(kN/m3): trọng lượng riêng của lớp vữa trát
δvt: chiều dày lớp vữa trát δvt =0,015(m)