1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ khách sạn đà nẵng

181 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Sự cần thiết đầu tƣ (15)
  • 1.2. Hiện trạng và nội dung xây dựng (15)
    • 1.2.1. Khái quát về vị trí xây dựng công trình (15)
    • 1.2.2. Các điều kiện khí hậu tự nhiên (16)
    • 1.2.3. Các điều kiện địa chất thủy văn (16)
  • 1.3. Nội dung quy mô công trình (16)
  • 1.4. Giải pháp thiết kế công trình (17)
    • 1.4.1. Thiết kế tổng mặt bằng (17)
    • 1.4.2. Giải pháp kiến trúc (17)
  • 1.5. Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật…………………………………………. 1.6. Kết Luận.……………………………………………………………………… 1.6.1. Kết Luận…………………………………………………………………….. 1.6.2. kiến nghị…………………………………………………………………….. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 2.1.Bố trí dầm theo lưới cột để tải trọng truyền từ sàn lên dầm sau đó truyền lên cột (22)
  • 2.2. Các hệ dầm theo lưới cột giao nhau tạo thành các ô sàn (0)
  • 2.3. Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 3 (0)
  • 2.4. Phân loại ô sàn (0)
  • 2.5. Cấu tại sàn tầng 3 (0)
    • 2.5.1. Chọn chiều dày sàn (0)
    • 2.5.2. Cấu tạo sàn (0)
  • 2.6. Xác định tải trọng (0)
    • 2.6.1. Tĩnh tải sàn (0)
      • 2.6.1.1. Trọng lượng các lớp sàn (0)
      • 2.6.1.2. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (0)
    • 2.6.2. Hoạt tải sàn (0)
  • 2.7. Vật liệu tầng điền hình (0)
  • 2.8. Xác định nội lực trong các ô sàn (0)
    • 2.8.1. Nội lực trong sàn bản dầm (0)
    • 2.8.2. Nội lực trong bản kê 4 cạnh (0)
  • 2.9. Tính toán cốt thép (0)
    • 2.9.1. Tính toán ô sàn bản kê 4 cạnh (S1 , ) (0)
      • 2.9.1.1. Sơ đồ tính toán (0)
      • 2.9.1.2. Tải trọng và nội lực trong ô sàn (0)
      • 2.9.1.3. Tính toán cốt thép (0)
    • 2.9.2. Tính ô sàn loại bản dầm(S4 , )… (0)
      • 2.9.2.1. Sơ đồ tính toán (0)
      • 2.9.2.2. Tải trọng và nội lực trong ô sàn (0)
      • 2.9.2.3. Tính toán cốt thép (0)
  • 2.10. Bố trí cốt thép (0)
  • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ 3.1. Tính bản thang 24 3.1.1. Tải trọng tác dụng lên bản thang (38)
    • 3.2. Hình 3.2: Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang (39)
      • 3.2.1.1 Tĩnh tải (39)
      • 3.2.1.2. Hoạt tải (40)
      • 3.2.2. Xác định nội lực (40)
    • 3.3. Hình 3.3 Sơ đồ tính toán bản thanh ......................... Error! Bookmark not defined. 1. Tính toán cốt thép. ................................................. Error! Bookmark not defined. 3.4. Tính sàn chiếu nghỉ và sàn kỹ thuật (0)
    • 3.5. Tính dầm cốn thang C1, C2 (42)
    • 3.6. Hình 3.4: Sơ đồ tính dầm cốn thang C1 (42)
      • 3.6.1. Tải trọng tác dụng (42)
      • 3.6.2. Xác định nội lực (42)
        • 3.6.2.1. Cốt thép dọc (43)
        • 3.6.2.2. Cốt thép ngang (43)
    • 3.7. Tính dầm chiếu nghỉ DCN1 (44)
      • 3.7.1. Tải trọng tác dụng (44)
      • 3.7.2. Xác định nội lực (44)
      • 3.7.3. Tính toán cốt thép (45)
        • 3.7.3.1. Cốt thép dọc (45)
        • 3.7.3.2. Cốt thép ngang (46)
        • 3.7.3.3. Cốt thép ngang (46)
    • 3.8. Tính dầm chiếu nghỉ DCN2 (47)
      • 3.8.1. Tải trọng tác dụng (47)
      • 3.8.2. Xác định nội lực (48)
      • 3.8.3. Tính toán cốt thép (48)
      • 3.8.31. Cốt thép dọc (48)
      • 3.8.32. Cốt thép ngang (49)
    • 3.9. Tính dầm chiếu tới (49)
      • 3.9.1. Tải trọng tác dụng (49)
      • 3.9.2. Xác định nội lực (50)
      • 3.9.3. Tính cốt thép… (0)
        • 3.9.3.1. Cốt thép dọc… (51)
        • 3.9.3.2. Cốt thép ngang (51)
        • 3.9.3.3. Cốt thép ngang (52)
  • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM LIÊN TỤC 4.1. Sơ đồ chọn kích thước các dầm phụ (54)
    • 4.2. Tính toán dầm liên tục D1 (54)
      • 4.2.1 Sơ đồ và vị trí dầm D1 (54)
    • 4.3. Hình 4.1: Sơ đồ và vị trí dầm D1 (54)
      • 4.3.1. Chọn vật liệu và tiết diện dầm (54)
        • 4.3.1.1. Vật liệu (54)
        • 4.3.1.2. Kích thước của dầm (55)
      • 4.3.2. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm (55)
        • 4.3.2.1. Trọng lượng bản thân của dầm và lớp vữa (0)
        • 4.3.2.2. Tải trọng các ô sàn truyền vào (0)
        • 4.3.2.3. Tải trọng tường xây trên dầm tác dụng (56)
      • 4.3.3. Tính toán nội lực trong dầm D1 (57)
        • 4.3.3.1. Sơ đồ tính (57)
        • 4.3.3.2. Dùng phần mềm Sap2000 để tổ hợp nội lực (57)
      • 4.3.4. Nội lực và tổ hợp nội lực (59)
      • 4.3.5. Tính toán và bố trí cốt thép (63)
        • 4.3.5.1. Tính toán cốt thép dọc (63)
        • 4.3.5.2. Tính toán cốt thép ngang (65)
    • 4.4. Tính toán dầm liên tục D2 (69)
      • 4.4.1. Sơ đồ và vị trí dầm D2 (69)
    • 4.5. Hình 4.6: Vị trí và sơ đồ tính dầm D2 (69)
      • 4.5.1. Chọn vật liệu và tiết diện (69)
        • 4.5.1.1. Vật liệu (69)
        • 4.5.1.2 Chọn kích thước của dầm (69)
      • 4.5.2. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm (69)
        • 4.5.2.1. Trọng lượng bản thân của dầm và lớp vữa (0)
        • 4.5.2.2. Tải trọng từ các ô sàn truyền vào (70)
      • 4.5.3. Tính toán nội lực trong dầm (72)
        • 4.5.3.1. Sơ đồ tính (72)
        • 4.5.3.2. Kết quả nội lực (73)
        • 4.5.3.3. Xuất kết quả nội lực và tổ hợp mô men lực cắt (76)
      • 4.5.4. Tính toán và bố trí cốt thép (77)
        • 4.5.4.1. Tính toán cốt thép dọc (77)
  • CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG TRỤC 3 5.1. Chọn sơ bộ tiết diện khung ........................................ Error! Bookmark not defined. 5.1.1. Chọn kích thước tiết diện dầm khung .................. Error! Bookmark not defined. 5.1.2. Chọn sơ bộ kích thước cột .................................... Error! Bookmark not defined. 5.1.2.1.Các dầm phụ ......................................................... Error! Bookmark not defined. 5.2. Sơ đồ khung với kích thước tiết diện đã chọn ....... Error! Bookmark not defined. 5.3. Tải trọng tác dụng vào công trinh và nội lực 5.3.1. Cơ sở xác định tải trọng tác dụng (82)
    • 5.3.2. Tĩnh tải (85)
      • 5.3.2.1. Tải trọng phân bố đều trên dầm chính (86)
    • 5.2.3. Chọn sơ bộ tiết diện dầm (0)

Nội dung

Sự cần thiết đầu tƣ

Đà Nẵng, trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị của miền Trung và cả nước, nổi bật với vị trí trọng điểm và mạng lưới giao thông phát triển Sự gia tăng các khu công nghiệp và khu kinh tế cùng với điều kiện sống ngày càng cải thiện đã tạo ra nhu cầu cao về không gian làm việc Trong bối cảnh quỹ đất ngày càng hạn hẹp, việc lựa chọn hình thức xây dựng trụ sở làm việc cần được xem xét kỹ lưỡng để đáp ứng nhu cầu đa dạng, tiết kiệm đất và đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố.

Hiện trạng và nội dung xây dựng

Khái quát về vị trí xây dựng công trình

Khu đất xây dựng công trình có diện tích 1640m 2 trên khu đất có 5520m 2 tại trục đường Võ Nguyên Giáp phường Phước Mỹ quận Sơn Trà Đà Nẵng

 Phía Tây Bắc giáp đường Trần Bạch Đằng

 Phía Tây Nam giáp đường nhà dân

 Phía Đông Bắc giáp Đoàn An dưỡng

 Phía Đông Nam giáp đường Võ Nguyên Giáp

Hình 1.1: Vị trí công trình

Các điều kiện khí hậu tự nhiên

Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nhiệt độ cao và ít biến động

 Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 o C;

 Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 28 - 30 o C (tháng 6 7 8)

 Tháng có nhiệt độ thấp nhất : trung bình 18 - 23 o C (tháng 12 1 2)

 Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:

 Lượng mưa trung bình hàng năm : 2504.57 mm;

 Lượng mưa cao nhất trong năm : 550 - 1000 mm; 10 11

 Lượng mưa thấp nhất trong năm : 23 40 mm; 1 2 3 4

 Gió: có hai mùa gió chính:

 Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông

 Thuộc khu vực gió IIB

 Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 80-85%

 Nắng: tổng số giờ nắng trong năm: 2156.2 giờ.

Các điều kiện địa chất thủy văn

Địa chất công trình thuộc loại đất hơi yếu bao gồm các lớp:

 Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

 Sét pha trạng thái dẻo cứng dày 5.2m

 Cát pha trạng thái dẻo dày7.5m

 Cát bụi trạng thái chặt vừa dày 8.5m

 Cát hạt nhỏ và hạt trung trạng thái chặt vừa dày 8.2m

 Cát hạt thô lẫn cuội sỏi trạng thái chặt chiều dày lớn hơn 60m

 Mực nước ngầm ở độ sâu -4.5m so với cốt tự nhiên.

Nội dung quy mô công trình

 Diện tích khu đất xây dựng: 5520m 2

 Diện tích nhà bảo vệ: 12 m 2

 Diện tích bể nước ngầm: 120 m 3

 Diện tích nhà xe ô tô : 304 m 2

 Quy mô xây dựng công trình: 5 tầng

Giải pháp thiết kế công trình

Thiết kế tổng mặt bằng

Khu đất có diện tích tương đối, với hệ thống bãi đậu xe được bố trí hai bên cổng ra vào, đáp ứng nhu cầu đón tiếp và đậu xe cho khách Cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính, thuận tiện cho việc di chuyển.

Hệ thống kỹ thuật điện nước được nghiên cứu kĩ bố trí hợp lý tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản.

Giải pháp kiến trúc

Mặt chính của công trình hướng ra trục chính đường vào thành phố Tam Kỳ, cách ngã tư khoảng 25m, đảm bảo tầm nhìn thông thoáng cho các phương tiện giao thông Khoảng cách 33m đến trục đường Hùng Vương tạo không gian thoáng đãng, nơi sẽ được bố trí cây xanh và đài phun nước nhằm làm phong phú cảnh quan Với quy mô 10 tầng, công trình không chỉ tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính mà còn có lưới cột lớn, giúp tạo ra không gian làm việc linh hoạt và dễ dàng bố trí công năng sử dụng Chiều cao 3600mm là hợp lý cho việc sử dụng, trong khi chiều cao tầng 1 và tầng 2 là 4500mm để phù hợp với chức năng sảnh giao dịch.

Mặt bằng công trình được thiết kế hợp lý với dây chuyền công năng sử dụng khép kín và liên hoàn Hai thang máy được đặt tại khu vực sảnh giao dịch, tạo thuận lợi cho việc di chuyển Ngoài ra, tòa nhà còn có hai thang bộ để đảm bảo thoát hiểm an toàn trong trường hợp xảy ra sự cố.

Bố trí các phòng ban chức năng của phương án

 Mặt bằng tâng 1: Diện tích 1640m 2

 Quầy lễ tân sảnh đón khách : 243 m 2

 Khu vực WC nam nữ : 22.5 m 2

 Cầu thang hành lang kỹ thuật : 348 m 2

 Hiên sảnh chính và sảnh phụ

 Mặt bằng tầng 2.3.4.5: Diện tích 1360 m 2

 Cầu thang hành lang kỹ thuật : 348 m 2

Công trình hình chữ nhật với mặt chính hướng ra biển mang lại tầm nhìn thoáng đãng và ấn tượng đồ sộ Mặt trước và bên của ngôi nhà được thiết kế bằng bê tông và kính, với những ô cửa rộng giúp tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên Hai mặt còn lại tiếp giáp khu dân cư, được trang bị các ô cửa nhằm đảm bảo ánh sáng và thông gió cho tòa nhà.

Khối nhà 5 tầng với hình dáng cao vút, vươn thẳng lên trên các tầng kiến trúc cũ, mang kiểu dáng hiện đại và mạnh mẽ, thể hiện ước mong kinh doanh phát đạt.

- Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng thông thủy thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:

+ Các tầng còn lại cao 3.3 m

Vật liệu xây dựng chính

Công trình được xây dựng với hệ khung BTCT chịu lực tường bao che kết hợp với các cửa và vách kính vách ngăn giữa các phòng xây gạch

Tường ngoài nhà được sơn 03 nước ( 1 nước lót sau đó sơn 2 nước màu)

Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250 tường ốp gạch men granite 250x400 thiết bị dùng xí bệt lavabo vòi.…chất lượng tốt

Các vật liệu hoàn thiện được sử dụng bao gồm gạch lát nền granite kích thước 400x400 và đá granite 1000x1000 cho tầng 1, cùng với gạch ốp chân tường Khu vệ sinh được ngăn chia bằng tấm compac HPL dày 13mm.

Hiện nay, việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong xây dựng, đặc biệt là nhà cao tầng, ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam và trên toàn thế giới Bê tông cốt thép được ưa chuộng nhờ vào những ưu điểm vượt trội của nó.

Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép(BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

Bền lâu ít tốn tiền bảo dưỡng cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Công trình được xây bằng bêtông cốt thép

Giới thiệu và mô tả kết cấu

Dự án công trình bao gồm hạng mục chính là khách sạn cùng các hạng mục phụ trợ như nhà bảo vệ, nhà để xe, tường rào cổng ngõ, trạm bơm, hệ thống cấp thoát nước và hệ thống chiếu sáng trong và ngoài nhà.

Cấp công trình: Cấp II

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là khung bê tông cốt thép đổ toàn khối, đảm nhận nhiệm vụ chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác động lên nó.

Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở

Chiều cao công trình nhỏ hơn 40m chỉ xét thành phần tĩnh của tải trọng gió tĩnh

 Các hạng mục phụ trợ:

Bao gồm các công trình Cấp IV

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối

Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng tải trọng ngang vào công trình không đáng kế

Nhà để xe: hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép chịu toàn bộ tải trọng đứng

Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở

Lựa chọn phương án kết cấu

 Phương án kết cấu móng:

Khách sạn có quy mô 5 tầng, không có tầng hầm và mặt bằng thi công thuận tiện Công trình chịu tác động của tải trọng gió, vì vậy việc so sánh các phương án móng là cần thiết Giải pháp móng cọc được lựa chọn vì nó đảm bảo yếu tố kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi trong thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất, phương án móng cọc ép đã được xác định là phù hợp nhất cho công trình.

Công trình cấp IV một tầng có tải trọng ngang không đáng kể, vì vậy việc lựa chọn phương án móng đơn để thiết kế cho móng công trình là hợp lý.

 Phương án kết cấu khung:

Khung bê tông cốt thép của khách sạn bao gồm các cột và dầm sàn liên kết chặt chẽ với móng, đồng thời tích hợp vị trí cầu thang bộ và thang máy làm tường chịu lực cho công trình Những tường này không chỉ chịu một phần tải trọng ngang do gió mà còn tăng cường độ cứng tổng thể, giúp công trình ổn định hơn khi đưa vào sử dụng Phương án khung kết hợp tường chịu lực nâng cao khả năng chịu lực và độ ổn định cho công trình, đặc biệt khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang không lớn Trong trường hợp này, khung sẽ đảm nhận toàn bộ tải trọng đứng, trong khi tường sẽ chịu phần tải trọng ngang còn lại, đảm bảo không ảnh hưởng đến kiến trúc và thuận lợi trong thi công.

Khung bê tông cốt thép bao gồm các cột, dầm, giằng và sàn sê nô, tất cả được liên kết cứng với nhau và với móng Đối với nhà để xe, có thể sử dụng khung thép hình hoặc thép tổ hợp chịu lực Hệ khung thép bao gồm các cột và vì kèo được liên kết hàn, trong đó cột được kết nối với móng bê tông cốt thép bằng bulong.

 Phương án kết cấu thang máy:

Kết cấu thang máy bao gồm cột bê tông cốt thép và tường 200 chịu lực, kết hợp với khung toàn nhà, giúp tăng cường khả năng chịu lực và ổn định cho công trình.

 Sơ đồ kết cấu của công trình

Khách sạn được thiết kế với kết cấu công trình có độ cứng tổng thể chênh lệch giữa hai phương Bản sàn được kê trên 4 cạnh, truyền tải trọng lên cả 4 dầm, kết hợp khung và tường chịu lực để chịu tải trọng ngang và đứng Do đó, sơ đồ tính toán kết cấu của công trình áp dụng sơ đồ khung phẳng, trong khi móng được tính toán theo sơ đồ móng cọc.

Nhà một tầng với tải trọng ngang không đáng kể được thiết kế theo sơ đồ khung phẳng theo phương bất lợi Để đảm bảo sự ổn định theo phương dọc, cần sử dụng hệ giằng ngoài mặt phẳng uốn Móng nhà được tính toán và kiểm tra dựa trên phương án móng nông trên nền tự nhiên.

Các giải pháp kỹ thuật khác a Cấp thoát nước:

Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật………………………………………… 1.6 Kết Luận.……………………………………………………………………… 1.6.1 Kết Luận…………………………………………………………………… 1.6.2 kiến nghị…………………………………………………………………… CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 2.1.Bố trí dầm theo lưới cột để tải trọng truyền từ sàn lên dầm sau đó truyền lên cột

Hệ số mật độ xây dựng (K XD )

S XD -diện tích đất để xây dựng công trình: S XD = 1640 m 2

S LD -diện tích toàn lô đất: S LD 5520 m 2

Ta thấy hệ số mật độ xây dựng không vượt quá 0.4 Điều này phù hợp với TCVN 323: 2004

Hệ số khai thác mặt bằng:

S : Diện tích làm việc là tổng diện tích của các phòng

S SD : Diện tích sử dụng là tổng diện tích làm việc + hành lang + cầu thang và các diện tích phụ khác.Hệ số cho phép :   K Sd = ( 0.5 - 0.6 )

Công trình được xây dựng trong khu vực nội thành, phù hợp với quy hoạch tổng thể và tạo thành quần thể kiến trúc đẹp Điều này không chỉ thuận lợi cho giao dịch và làm việc mà còn mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư và cán bộ nhân viên công ty.

Công trình kiến trúc hiện đại này nổi bật với mặt ngoài được ốp đá Granite và hệ thống cửa kính, tạo nên vẻ đẹp độc đáo mà ít công trình nào có được Sự bố trí các phòng ban trong công trình rất thuận tiện, cùng với hệ thống đường ống kỹ thuật được thiết kế ngắn gọn, giúp thoát nước nhanh chóng.

Hệ kết cấu khung của công trình được thiết kế để chịu được tải trọng đứng và ngang một cách hiệu quả Móng vững chắc với hệ móng cọc cho phép công trình có khả năng chịu tải lớn, đảm bảo tính ổn định và an toàn.

Kính đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt dự án để chủ đầu tư tiến hành các thủ tục tiếp theo, nhằm hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng theo quy định hiện hành tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng.

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

2 Thiết kế cầu thang trục 5-6 tầng 3

3 Thiết kế dầm phụ D1 trục B (từ trục 9’-14) và dầm phụ D2 trục A(từ trục 1-9)

Người HD : Th.S Đỗ Minh Đức ………

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

2.1 + Bố trí dầm theo lưới cột để tải trọng truyền từ sàn lên dầm sau đó truyền lên cột

2.2 + Các hệ dầm theo lưới cột giao với nhau tạo thành các ô sàn

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 3 2.3 Phân loại ô sàn

Sàn được phân loại dựa trên sự liên kết với dầm, nếu có dầm giữ thì gọi là ngàm, còn nếu không có dầm thì xem là tự do Khi sàn liên kết với dầm biên, nó được coi là khớp, nhưng để đảm bảo an toàn, cần bố trí cốt thép ở biên ngàm cho biên khớp Trong trường hợp dầm biên lớn, có thể xem như là ngàm.

1 l 2 l  Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm

1 l 2 l  Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l 1 -kích thước theo phương cạnh ngắn l 2 -kích thước theo phương cạnh dài

Căn cứ vào kích thước.cấu tạo liên kết tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng như sau:

Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng 3

S1 3,8 4,5 1,18 2K,2N Bản kê 4 cạnh Phòng ngủ 16

S1' 3,8 4,5 1,18 1K,3N Bản kê 4 cạnh Phòng ngủ 18

S3 2,3 2,6 1,13 3K,1N Bản kê 4 cạnh Phòng KT 1

S4 2 4,5 2,25 1K,3N Bản loại dầm Phòng VS 14

S4' 2 4,5 2,25 4N Bản loại dầm Phòng VS 14

S5 3 4,5 1,50 1K,3N Bản kê 4 cạnh Hành lang 6

S5' 3 4,5 1,50 4N Bản kê 4 cạnh Hành lang 12

S6 3,6 4,3 1,19 1K,3N Bản kê 4 cạnh Hành lang 2

S7 3,5 4,5 1,29 4N Bản kê 4 cạnh Hành lang 12

S8 4,5 5,8 1,29 1K,3N Bản kê 4 cạnh Phòng ngủ 2

S8' 4,5 5,8 1,29 1K,3N Bản kê 4 cạnh Phòng ngủ 5

Liên kết biên Loại ô bản SÀN

 Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h b = l m

Trong đó: l: là cạnh ngắn của ô bản;

D= 0.81.4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1 m= 3035 với bản loại dầm m= 4045 với bản kê bốn cạnh

Sơ bộ chọn chiều dày ô sàn:

Liên kết biên Loại ô bản D m

Chiều dày l 1 l 2 l 2 /l 1 sơ bộ (mm)

Vậy ta thống nhất chọn chiều dày các ô bản sàn là: 10 cm

Cấu tạo sàn như hình sau:

2.5.1.1 Trọng lƣợng các lớp sàn

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn ta có: g tc = . (kN/m 2 ): tĩnh tải tiêu chuẩn g tt = g tc n (kN/m 2 ): tĩnh tải tính toán

Trong đó: (kN/m 3 ): trọng lượng riêng của vật liệu n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau

Vữa xi măng lót dày 20mm

Lát gạch granite dày 10mm

Sàn BTCT toàn khối dày 100mm Vữa trát trần dày 15mm

Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên sàn

Chiều dày T.lượng riêng ϒ g tc g tt

2.5.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực trên mặt bằng có độ dày 100mm, được xây dựng bằng gạch rỗng với trọng lượng riêng  = 15 (kN/m³) Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn mà không có dầm đỡ, tải trọng sẽ được phân bố đều trên sàn Trọng lượng của tường ngăn trên dầm sẽ được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm.

Chiều cao tường được xác định: h t = H-h ds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà h ds : chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn : tt s g t  i c c c t t c t t

S t (m 2 ): diện tích bao quanh tường

S c (m 2 ): diện tích cửa n t n c : hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(n t =1.1;n c =1.3)

 t = 0.1(m): chiều dày của mảng tường

 t = 15(kN/m 3 ): trọng lượng riêng của tường

 c = 0.18(kN/m 2 ): trọng lượng của 1m 2 cửa

S i (m 2 ): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng 3:

Bảng 2.3: Tĩnh tải các ô sàn tầng 3 m 2 L(m) H(m) m 2 m 2 KN/m 2 KN/m 2 KN/m 2

0 0 0 0 0 2,95 0 0 0 4,119 4,119 g tt t-s g tt s g tt m Ô sàn Kích thước Diện tích Kích thước tường S t S c

Hoạt tải tiêu chuẩn p tc (daN/cm 2 ) lấy theo TCVN 2737-1995

Công trình được phân chia thành nhiều loại phòng với chức năng khác nhau, từ đó xác định hoạt tải tiêu chuẩn cho từng loại phòng Sau đó, hoạt tải này sẽ được nhân với hệ số vượt tải n để tính toán hoạt tải tính toán p tt (kN/m²) Đối với các phòng được liệt kê trong mục 1.2, 3, 4, 5 của bảng 3 TCVN 2737-1995, cần nhân với hệ số ψ A1 khi diện tích A lớn hơn 9m².

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:

Bảng 2.4: Hoạt tải các ô sàn tầng 3

Loại Phòng Ô Sàn Hệ số n Hệ số ψ

2.6 Vật liệu sàn tầng điển hình

+ Cốt thép   8: dùng thép CI có: R S = R SC = 225(MPa) = 225000(KN/m 2 )

+ Cốt thép  > 8: dùng thép CII có: RS = R SC = 280(MPa) = 280000(KN/m 2 )

2.7 Xác định nội lực trong các ô sàn

Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực

2.7.1 Nội lực trong sàn bản dầm

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm q = (g+p).1m (kN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

2.7.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát: l2

 Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

 Moment âm lớn nhất ở trên gối:

Trong đó: i-chỉ số sơ đồ sàn α i1; α i2; β i1; β i2: hệ số tra sổ tay kết cấu phụ thuộc i và l 2 /l 1

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = h b

Trong đó: h o = h-a a: chiều dày lớp bê tông bảo vệ

M- moment tại vị trí tính thép

 Nếu  m  R : tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế  m  R

 Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:

 Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

 Chọn đường kính cốt thép khoảng cách a giữa các thanh thép sao cho

 Nếu 2 Bản thang làm việc theo phương cạnh ngắn

Cắt dãi 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán

Sơ đồ tính của bản thang như hình sau:

3.3 Hình 3.3: Sơ đồ tính bản thang

Giá trị mômen lớn nhất tại giữa nhịp :

Giá trị lực cắt lớn nhất tại gối: max  

 Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn (M max = 2.539 kN.m):

 Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Chọn 6a200 có diện tích thép bố trí là: As1 (mm 2 )

Cốt thép phân bố bố trí theo phương cạnh dài chọn 6a200 có As1 (mm2)

3.4 Tính sàn chiếu nghỉ và sàn kỹ thuật

 Phân loại ô bản: Ô bản l1(m) l2(m) l2/l1 Liên kết biên Loại ô bản

Bản chiếu nghỉ 1.7 3.6 2.12 3N.1K Bản loại dầm

Tải trọng sác dụng lên sàn chiếu nghỉ sàn kỹ thuật

Bảng 3.2: Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ Đá Granite 0,01 20 1,1 0,22

3(kN/m2) Tổng tải trọng Tổng tĩnh tải

Tải trọng Lớp vật liệu Chiều dày h (m) Ɣ (kN/m 3 )

Hệ số độ tin cậy

Tính toán tương tự phần sàn ta được bảng nội lực và thép cho sàn chiếu nghỉ

Bảng 3.4: Tính toán và bố trí cốt thép sàn chiếu nghỉ

Kích thước dầm cốn C1 (bxh)= 100mm x 300mm

Chiều dài tính toán của dầm C1 : l=3.36 m

3.6 Hình 3.4: Sơ đồ tính dầm cốn thang C1

Trọng lượng phần bê tông: g bt = n.γ.b.(h d -h b ) = 1.1.2500 0.1.(0.3-0.1)=0.55 (kN/m)

Trọng lượng lan can: g lc = 1.2.30= 36(daN/m)

Tải trọng do bản thang truyền vào ( Bản thang là sàn bản dầm )

Tổng tải trọng tác dụng lên dầm cốn thang là:

 Sơ đồ tính dầm cốn : lc= 3, 0 3, 0 3, 36 cos  0.894 (m)

+ Giá trị lực cắt lớn nhất ở hai gối dầm là:

Chọn a o mm chiều cao làm việc của dầm: h o = h–a o = 300-20(0 (cm)

Tính thép chịu momen dương Mmax=8.983(kN.m):

Với bê tông B20 thép CII có  R 0, 429

Cốt thép chịu mô men âm đặt theo cấu tạo : chọn 1 Φ12

Tính cốt đai: Qmax = 10.693 (kN)

2 q   g p =5.836(kN/m); với g.p: tỉnh tải hoạt tải phân bố đều trên dầm Tính M b  b 2 1  f  n .R b h bt 0 2 ; Trong đó:

 b : Hệ số phụ thuộc vào loại bê tông Với bê tông nặng  b 2  2

 f : Hệ số ảnh hưởng của cánh chịu nén trong tiết diện chữ T Với dầm f  0.5

 n : Hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc  n  0

Khả năng chịu cắt của bê tông khi không có cốt thép đai:

Ta thấy Q bo  Q b min lấy Q bo = Q bmin rồi tính lại C

Tính lực cắt tại điểm cuối của tiết diện nghiêng:

Q = Q A – q 1 C 394 -5.836.0.575=8.038 kN Với Q A : Lực cắt tại điểm đầu tiết diện nghiêng

Ta thấy Q.693kN

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w