- Tính toán thiết kế kết cấu: + Tính toán thiết kế ô sàn điển hình + Tính toán thiết kết cấu thang bộ tầng điển hình + Tính toán thiết kế kết cấu khung + Tính toán thiết kế kết cấu móng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
SVTH: NGUYỄN GIA MINH THẮNG
MSSV: 110120326 LỚP: 12X1C
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: Khu nhà đa năng Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Gia Minh Thắng
Số thẻ sinh viên: 110120324 Lớp: 12X1C
Đồ án tốt nghiệp gồm những nội dung chính sau:
- Thiết kế kiến trúc: Thiết kế tổng mặt bằng, các mặt bằng tiêu biểu, mặt cắt công trình
- Tính toán thiết kế kết cấu:
+ Tính toán thiết kế ô sàn điển hình
+ Tính toán thiết kết cấu thang bộ tầng điển hình
+ Tính toán thiết kế kết cấu khung
+ Tính toán thiết kế kết cấu móng dưới cột
- Thiết kế kỹ thuật thi công và tổ chức thi công:
+ Thi công đào đất
+ Thi công cọc khoan nhồi
+ Thi công bê tông đài móng
+ Thiết kế ván khuôn phần thân
+ Lập tổng tiến độ thi công phần ngầm
Trang 3KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
MỞ ĐẦU
“Khu nhà đa năng Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng” được khởi công vào
08/10/2015 Công trình hoàn thành sẽ góp phần hiện đại hóa cớ sở vật chất, là một
Trường luôn ưu tiên và tập trung nguồn lực để triển khai, hoàn thành dự án đúng tiến
độ, đảm bảo chất lượng công trình
“Khu nhà đa năng Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng” được xây dựng nhằm phục vụ
đào tạo, nâng cao chất lượng, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và hội nghị, hội
thảo
Đề tài có 3 phần chính: Phần kiến trúc gồm các nội dung: thiết kế tổng mặt bằng,
thiết kế các mặt bằng tiêu biểu và mặt cắt của công trình Nhiệm vụ phần kết cấu là
thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình như sàn, cầu thang, khung, móng
Phần thi công bao gồm các công việc như thiết kế các biện pháp thi công phần ngầm,
thiết kế ván khuôn phần thân công trình
Trang 4KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết quan trọng nhất trong đời sinh viên nhằm đánh giá lại
những kiến thức đã thu nhặt được và cũng là thành quả cuối cùng thể hiện những nỗ
lực cũng như cố gắng của sinh viên trong suốt quá trình 5 năm học đại học Đồ án này
được hoàn thành trong thời gian 03 tháng
Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn, thời gian thực hiện và trình độ cá
nhân hữu hạn nên bài làm không tránh khỏi sai sót Rất mong được sự lượng thứ và
tiếp nhận sự chỉ dạy, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để em có thể hoàn
thiện kiến thức
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Xây dựng dân
dụng và Công nghiệp, đặc biệt là thầy ThS Đỗ Minh Đức – giảng viên hướng dẫn
chính và thầy TS Lê Khánh Toàn – giảng viên hướng dẫn thi công đã tận tâm chỉ bảo,
hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án để em có thể hoàn thành đúng thời gian quy
định Những đóng góp, ý kiến, hướng dẫn của thầy rất quan trọng, góp phần giúp em
hoàn thành đồ án này
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ tinh thần
giúp em vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án
Trang 5KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Đồ án tốt nghiệp với đề tài “Khu nhà đa năng Đại Học Bách Khoa
Đà Nẵng” là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sở các số liệu thực
tế và được thực hiện theo hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn Đồ án được thực hiện
hoàn toàn mới, là công trình nghiên cứu của cá nhân em, không sao chép nội dung từ
các đồ án tương tự khác
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Gia Minh Thắng
Trang 6KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Error! Bookmark not defined
1.1 Sự cần thiết đầu tư Error! Bookmark not defined
1.2 Vị trí, điểu kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực xây dựng công trình Error!
Bookmark not defined
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình: Error! Bookmark not defined
1.2.2 Điều kiện tự nhiên: Error! Bookmark not defined
1.3 Nội dung và qui mô đầu tư công trình: Error! Bookmark not defined
1.3.1 Các hạng mục đầu tư: Error! Bookmark not defined
1.3.2 Qui mô đầu tư: Error! Bookmark not defined
1.4 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: Error! Bookmark not defined
1.4.1 Tổng mặt bằng: Error! Bookmark not defined
1.4.2 Giải pháp kiến trúc: Error! Bookmark not defined
1.4.2.1 Mặt bằng công trình: Error! Bookmark not defined
1.4.2.2 Giải pháp mặt đứng: Error! Bookmark not defined
1.4.2.3 Giải pháp mặt cắt ngang: Error! Bookmark not defined
1.4.3 Giải pháp kết cấu: Error! Bookmark not defined
1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác: Error! Bookmark not defined
1.4.4.1 Cấp thoát nước: Error! Bookmark not defined
1.4.4.2 Mạng lưới thông tin liên lạc: Error! Bookmark not defined
Trang 7KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
1.4.4.3 Thông gió và chiếu sáng: Error! Bookmark not defined
1.4.4.4 Cấp điện: Error! Bookmark not defined
1.4.4.5 Hệ thống chống sét: Error! Bookmark not defined
1.4.4.6 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: Error! Bookmark not defined
1.4.4.7 Vệ sinh môi trường: Error! Bookmark not defined
1.4.4.8 Sân vườn, đường nội bộ: Error! Bookmark not defined
1.5 Chỉ tiêu kinh tế Error! Bookmark not defined
1.5.1 Hệ số sử dụng KSD : Error! Bookmark not defined
1.5.2 Hệ số khai thác khu đất KXD: Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH- SÀN TẦNG 5 Error!
Bookmark not defined
2.1.Tính toán phương án sàn phẳng có dầm bẹt Error! Bookmark not defined
2.1.1.Xác định kích thước sơ bộ của cấu kiện Error! Bookmark not defined
a) Chọn chiều dày sàn Error! Bookmark not defined
b) Tải trọng các lớp vật liệu sàn Error! Bookmark not defined
c) Trọng lượng tường ngăn trong phạm vi ô sàn Error! Bookmark not defined
2.1.2 Hoạt tải sàn Error! Bookmark not defined
2.1.3 Chọn kích thước dầm bẹt Error! Bookmark not defined
2.1.4.Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột Error! Bookmark not defined
2.1.5.Tính toán hệ sàn với phương pháp phần tử hữu hạn Error! Bookmark not
defined
a) Nội lực trong các ô sàn Error! Bookmark not defined
b) Tính toán cốt thép cho các ô sàn Error! Bookmark not defined
c) Đường kính, khoảng cách Error! Bookmark not defined
d) Cốt thép phân bố Error! Bookmark not defined
e) Phối hợp cốt thép Error! Bookmark not defined
2.2 Kiểm tra độ võng của bản sàn Error! Bookmark not defined
2.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG ĐIỂN HÌNH Error! Bookmark not
defined
Trang 8KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
3.1 Mặt bằng cầu thang Error! Bookmark not defined
3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang và chọn sơ bộ kích thước Error!
Bookmark not defined
3.2.1 phân tích sự làm việc của cầu thang Error! Bookmark not defined
3.2.2 Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ Error! Bookmark not
defined
3.2.3 Chọn kích thước dầm thang Error! Bookmark not defined
3.3 Xác định tải trọng Error! Bookmark not defined
3.3.1.Tĩnh tải Error! Bookmark not defined
3.3.2 Hoạt tải Error! Bookmark not defined
3.4 Tính nội lực và cốt thép bản Error! Bookmark not defined
3.4.1 Bản thang Ô1 Error! Bookmark not defined
3.4.2 Bản chiếu nghỉ Ô2 Error! Bookmark not defined
3.5 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ (DCN) Error! Bookmark not
defined
3.5.1 Xác định tải trọng Error! Bookmark not defined
3.5.2 Tính cốt thép Error! Bookmark not defined
a Tính cốt thép dọc Error! Bookmark not defined
b Tính cốt đai Error! Bookmark not defined
3.6 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT Error! Bookmark not defined
3.6.1 Xác định tải trọng Error! Bookmark not defined
a Tải trọng phân bố Error! Bookmark not defined
b Tải trọng tập trung Error! Bookmark not defined
3.6.2 Tính cốt thép Error! Bookmark not defined
a.Tính cốt thép dọc Error! Bookmark not defined
b.Tính cốt đai Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 Error! Bookmark not defined
4.1 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện Error! Bookmark not defined
4.1.1 Chọn kích thước sàn Error! Bookmark not defined
4.1.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột Error! Bookmark not defined
Trang 9KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm Error! Bookmark not defined
4.2.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH Error!
Bookmark not defined
4.2.1Cơ sợ tính toán Error! Bookmark not defined
4.2.2Xác định tải trọng thẳng đứng Error! Bookmark not defined
a)Tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn Error! Bookmark not defined
b)Tải trọng tường xây, lan can Error! Bookmark not defined
4.2.3.Xác định tải trọng gió Error! Bookmark not defined
4.2.3.1.Tải trọng gió tĩnh Error! Bookmark not defined
4.2.3.2.Tải trọng gió động Error! Bookmark not defined
a) Tải trọng gió động theo phương X Error! Bookmark not defined
b) Tính gió động theo phương Y Error! Bookmark not defined
4.3 Tổ hợp tải trọng Error! Bookmark not defined
4.3.1 Phương pháp tính toán Error! Bookmark not defined
4.3.2 Các trường hợp tải trọng Error! Bookmark not defined
4.3.3Tổ hợp tải trọng Error! Bookmark not defined
4.4.TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 Error! Bookmark not defined
4.4.1.Tổ hợp nội lực: Error! Bookmark not defined
4.4.2 Vật liệu: Error! Bookmark not defined
4.4.3Tính toán cốt thép dọc cho cột: Error! Bookmark not defined
a) Quy trình tính toán: Error! Bookmark not defined
Bảng 4.31: Điều kiện tính toán theo nén lệch tẩm phẳng phương X,Y Error!
Bookmark not defined
b) Bố trí cốt thép Error! Bookmark not defined
Bố trí cốt thép dọc Error! Bookmark not defined
Bố trí cốt thép đai Error! Bookmark not defined
4.4.4.Tính toán dầm khung trục 2 Error! Bookmark not defined
a Bố trí thép dầm Error! Bookmark not defined
b) Tính toán thép đai dầm Error! Bookmark not defined
Trang 10KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 Error! Bookmark not
defined
5.1 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất: Error! Bookmark not defined
5.1.1 Đối với đất rời Error! Bookmark not defined
5.1.2.Đối với đất dính: Error! Bookmark not defined
5.2.Đánh giá nền đấtError! Bookmark not defined
5.2.1.Lớp đất 1: Cát hạt trung có chiều dày 5.5m Error! Bookmark not
defined
5.2.2.Lớp 2: Cát mịn, chiều dày 4m Error! Bookmark not defined
5.2.3 Lớp 3: Cát hạt bụi, chiều dày 6.5m Error! Bookmark not defined
5.2.4.Lớp 4: Cát hạt trung, chiều dày 7.5m Error! Bookmark not defined
5.2.5.Lớp đất 5: Á sét, chiều dày 6m Error! Bookmark not defined
5.2.6.Lớp đất 6: Đá phiến Xerixit phong hóa mạnh Error! Bookmark not
defined
5.2.7.Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng Error! Bookmark not defined
5.2.8.Điều kiện địa chất, thuỷ văn Error! Bookmark not defined
5.2.9.Lựa chọn giải pháp móng Error! Bookmark not defined
5.2.10.Giải pháp cọc ép: Error! Bookmark not defined
a Ưu điểm Error! Bookmark not defined
b Nhược điểm Error! Bookmark not defined
5.2.11.Giải pháp cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined
a Ưu điểm Error! Bookmark not defined
b Nhược điểm Error! Bookmark not defined
5.4.Thiết kê móng dưới khung trục 2 Error! Bookmark not defined
5.4.1.Các giả thiết tính toán Error! Bookmark not defined
5.4.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng Error! Bookmark not defined
5.4.3.Thiết kế móng M1( móng dưới cột C4,C5 và C6 ) Error! Bookmark not
defined
5.4.3.1.Chọn vật liệu Error! Bookmark not defined
5.4.3.2.Tải trọng: Error! Bookmark not defined
Trang 11KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
a.Tổ hợp tải trọng tính toán: Error! Bookmark not defined
b Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn : Error! Bookmark not defined
5.4.3.3.Chọn thông số cọc Error! Bookmark not defined
5.4.3.4.Xác định sơ bộ kích thước đài móng: Error! Bookmark not defined
5.4.3.5.Tính toán sức chịu tải của cọc đơn: Error! Bookmark not defined
a.Sức chịu tải cọc đơn theo vật liệu làm cọc: Error! Bookmark not defined
b.Theo đất nền: Error! Bookmark not defined
5.4.3.6.Chọn số lượng và bố trí cọc Error! Bookmark not defined
5.4.3.7.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: Error! Bookmark not defined
5.4.3.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc:
Error! Bookmark not defined
a.Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: Error! Bookmark not defined
b.Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi: Error! Bookmark not defined
5.4.3.9 Tính toán và cấu tạo đài cọc: Error! Bookmark not defined
a.Kiểm tra đài theo điều kiện phá hoại trên mặt phẳng nghiêng Error!
Bookmark not defined
b.Kiểm tra đài theo điều kiện chọc thủng trực tiếp Error! Bookmark not
defined
c.Tính toán cốt thép: Error! Bookmark not defined
5.4.4.Thiết kế móng M2 (móng dưới Cột C17): Error! Bookmark not defined
5.4.4.1.Tải trọng: Error! Bookmark not defined
a.Tổ hợp tải trọng tính toán: Error! Bookmark not defined
b Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn : Error! Bookmark not defined
5.4.4.2.Chọn thông số cọc Error! Bookmark not defined
5.4.4.3.Xác định sơ bộ kích thước đài móng: Error! Bookmark not defined
5.4.4.5.Tính toán sức chịu tải của cọc đơn: Error! Bookmark not defined
5.4.4.6.Chọn số lượng và bố trí cọc Error! Bookmark not defined
5.4.4.7.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: Error! Bookmark not defined
5.4.4.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc:
Error! Bookmark not defined
Trang 12KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
a.Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: Error! Bookmark not defined
b.Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi: Error! Bookmark not defined
5.4.4.9.Tính toán và cấu tạo đài cọc: Error! Bookmark not defined
a Chống chọc thủng trực tiếp: Error! Bookmark not defined
b Phá hoại trên mặt phẳng nghiêng: Error! Bookmark not defined
c Tính toán cốt thép: Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ
CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH Error! Bookmark not defined
6.1.Tổng quan về công trình Error! Bookmark not defined
6.2.Đề xuất phương pháp thi công tổng quát Error! Bookmark not defined
6.1.1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan
nhồi……… ……Error! Bookmark not defined
6.2.2 Công tác thi công đất phần
ngầm……….Error! Bookmark not defined
6.3.3.Lựa chọn giải pháp thi công phần
thâ….……… Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC
CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM Error! Bookmark not defined
7.1.Thi công cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined
7.1.1.Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan
nhồi………Error! Bookmark not defined
7.1.2.Chọn máy thi công
cọc……….Error! Bookmark not
defined
a Máy khoan Error! Bookmark not defined
b Máy trộn Bentonite Error! Bookmark not defined
c Chọn cần cẩu Error! Bookmark not defined
7.1.3 Các bước tiến hành thi công cọc
nhồi……… Error! Bookmark not defined
7.1.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan
nhồi………Error! Bookmark not defined
Trang 13KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
7.1.5 Tính toán xe vận chuyển bê tông
……….Error! Bookmark not defined
7.1.6 Chọn máy bơm bê
tông………Error! Bookmark not
defined
7.1.7 Thời gian thi công cọc nhồi…
……….Error! Bookmark not defined
7.1.8.Công tác phá đầu
cọc……….Error! Bookmark not
defined
a Phương pháp phá đầu cọc Error! Bookmark not defined
b Khối lượng phá bê tông đầu cọcError! Bookmark not defined
7.1.9 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan
cọc………Error! Bookmark not defined
7.1.10 Tính toán số lượng công nhân phục vụ công tác thi công
cọc……… Error! Bookmark not defined
7.2 Thi công đào đất Error! Bookmark not defined
7.2.1 Lựa chọn phương pháp đào
đất………Error! Bookmark not defined
7.2.2 Chọn phương án đào
đất:……….Error! Bookmark not defined
7.2.3 Tính khối lượng đào
đất……… Error! Bookmark not
defined
a) Khối lượng đất đào bằng máy Error! Bookmark not defined
b) Khối lượng đất đào thủ công Error! Bookmark not defined
7.2.4 Tính khối lượng đất
đắp………Error! Bookmark not
defined
Trang 14KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
7.2.5.Lựa chọn máy thi
công……… Error! Bookmark not
defined
a) Đào đất Error! Bookmark not defined
b) Chọn xe phối hợp với máy đào để chở đất đi đổ Error! Bookmark not
defined
7.3 Công tác ván khuôn móng Error! Bookmark not defined
7.3.1 Thiết kế ván khuôn đài
móng……… Error! Bookmark not defined
a Tổ hợp ván khuôn Error! Bookmark not defined
b Xác định tải trọng Error! Bookmark not defined
c Khả năng chịu lực của ván khuôn Error! Bookmark not defined
7.3.2.Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép móng Error! Bookmark not
defined
a) Tính khối lượng công tác Error! Bookmark not defined
b) Xác định nhịp công tác Error! Bookmark not defined
c) Tính hao phí nhân công ở các phân đoạn Error! Bookmark not defined
7.3.3 Chọn tổ hợp máy thi
công……… Error! Bookmark not defined
a Chọn xe bơm bê tông Error! Bookmark not defined
b Chọn xe vận chuyển bê tông Error! Bookmark not defined
c Chọn máy đầm bê tông Error! Bookmark not defined
7.3.4.Thi công dầm
móng……… Error! Bookmark not
defined
7.3.5 Tổng hợp khối lượng các công
tác……… Error! Bookmark not defined
7.4 Thiết kế biện pháp thi công phần thân Error! Bookmark not defined
7.4.1.Lựa chọn xà gồ Error! Bookmark not defined
7.4.2.Lựa chọn hệ cột chống (như ở đài móng) Error! Bookmark not defined
Trang 15KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
7.4.3 Xác định các loại tải trọng tính toán Error! Bookmark not defined
7.4.4 Tính toán ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined
a) Tĩnh tải: Error! Bookmark not defined
b) Hoạt tải: Error! Bookmark not defined
c) Xác định khoảng cách xà gồ Error! Bookmark not defined
d) Xác định khoảng cách cột chống xà gồ Error! Bookmark not defined
e) Tính toán cột chống đỡ xà gồ Error! Bookmark not defined
chính………Error! Bookmark not defined
a Tải trọng tác dụngError! Bookmark not defined
b) Xác định khoảng cách xà gồ Error! Bookmark not defined
c) Xác định khoảng cách cột chống xà gồ Error! Bookmark not defined
d) Tính toán cột chống đỡ xà gồ Error! Bookmark not defined
7.4.6 Tính toán ván khuôn dầm
phụ……… Error! Bookmark not defined
7.4.6.1 Tính ván thành dầm phụ Error! Bookmark not defined
7.4.6.2 Tính ván khuôn đáy dầm phụ Error! Bookmark not defined
a Tải trọng tác dụngError! Bookmark not defined
b) Xác định khoảng cách xà gồ Error! Bookmark not defined
c) Xác định khoảng cách cột chống xà gồ Error! Bookmark not defined
d) Tính toán cột chống đỡ xà gồ Error! Bookmark not defined
7.4.7.Tính toán ván khuôn cột Error! Bookmark not defined
a)Tải trọng tác dụng Error! Bookmark not defined
b) Kiểm tra tấm ván khuôn cột Error! Bookmark not defined
c) Kiểm tra gông cột Error! Bookmark not defined
d) Kiểm tra các ty neo 12 Error! Bookmark not defined
Trang 16KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
7.4.8.Thiết kế ván khuôn cầu thang
bộ……… Error! Bookmark not defined
7.4.8.1.Tính toán ván khuôn đáy bản
thang……… Error! Bookmark not defined
a) Xác định tải trọng tác dụng Error! Bookmark not defined
b) Kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn Error! Bookmark not defined
c) Tính kích thước xà gồ và khoảng cách cột chống Error! Bookmark not
defined
d) Tính toán cột chống đỡ xà gồ Error! Bookmark not defined
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 5.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 47
Bảng 5.2 Đánh giá độ chặt của đất rời(TCVN 9362-2012) 48
Bảng 5.3 Đánh giá độ ẩm của đất rời 49
Bảng 5.4 Đánh giá trạng thái của đất dính (TCVN 9362-2012) 49
Bảng 5.5 Đánh giá chỉ tiêu vật lý của nền đất 50
Bảng 5.6 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1.Đơn vị kN-m 55
Bảng 5.7 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M3 Đơn vị kN-m 56
Bảng 5.8 Tải trọng tác dụng lên cọc móng M1 60
Bảng 5.9 Bảng ứng suất bản thân và ứng suất gây lún: 64
Trang 17KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
Bảng 5.10 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2.Đơn vị kN 68 Bảng 5.11 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 Đơn vị kN-m 68 Bảng 5.12 Bảng ứng suất bản thân và ứng suất gây lún: 75 Bảng 7.1 Chỉ tiêu cơ lí của các lớp đất……….16
Bảng 2 Thống kê chiều cao các tầng………17
Bảng 7.2 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite BE-15A……… 21
Bảng 7.3 Các thiết bị điện và điện lượng phục vụ khoan cọc nhồi……… 21
Bảng 7.4 Khối lượng bê tông, cốt thép của cọc……… 24
Bảng 7.5 Bảng thống kê thời gian các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi ……….26
Hình 7.7 Sơ đồ tính của ván khuôn……… 38
Hình 7.8 Sơ đồ tính xác định khoảng cách giữa các cột chống……… 38
Hình 7.9 Mặt bằng phân đoạn thi công bê tông móng……… 40
Bảng 7.13 Khối lượng công tác thi công đài móng……… 41
Bảng 7.14 Nhịp của các dây chuyền trên các phân đoạn:……… 42
Bảng 7.15 Nhịp công tác các dây chuyền……… 43
Bảng 7.22 Các loại Ván khuôn sử dụng trong ô sàn điển hình ……… 48
Hình 7.7 Sơ đồ tính toán Ván khuôn Sàn ……… 49
Hình 7.8 Sơ đồ tính cột chống đỡ xà gồ……… 49
Hình 7.9 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chính……….51
Hình 7.10 Sơ đồ tính xà gỗ đỡ ván khuôn………52
Hình 7.11 Sơ đồ tính cột chống đỡ xà gồ………53
Hình 7.12 Sơ đồ tính Ván khuôn thành dầm phụ……….54
Hình 7.13 Sơ đồ tính xà gỗ đỡ ván khuôn………55
Hình7.14 Sơ đồ tính xà gồ dầm phụ……….56
Hình 7.15 Sơ đồ tính toán ván khuôn Cột………58
Hình 7.16 Sơ đồ tính toán và nội lực gông cột……….58
Hình 7.17 Sơ đồ tính ván khuôn Cầu thang bộ………61
Hình7.18 Sơ đồ tính xà gồ Cầu thang bộ ……….61
Trang 18KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ
CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH
6.1.Tổng quan về công trình
Điều kiện địa chất công trình
Bảng 6.1 Chỉ tiêu cơ lí của các lớp đất
Lớp
đất Loại đất
Chiều dày lớp đất
Khối lượng tự nhiên của đất
Khối lượng riêng của đất
Độ
ẩm
tự nhiên
Chỉ
số SPT
Góc nội
ma sát
Lực dính kết
Hệ
số
độ rỗng
Độ sệt
Modul tổng biến dạng
(m) (kN/m3) (kN/m3)
W % N
φ (độ)
C (kN/m2) e Is
Eo (kN/m2)
Trang 19KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình
Công trình “KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐẠI HỌC BKDN ” là một công trình có quy mô
lớn với chiều dài và chiều rộng là 24.9m, cao 43m, bao gồm 12 tầng nổi chiều cao mỗi
Trang 20KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
Kết cấu chịu lực chính của công trình là khung bê tông cốt thép chịu lực
Móng cọc khoan nhồi đài thấp đặt trên lớp lót bê tông mác 100, đáy đài móng đặt ở cốt
-3m so với cốt ±0,00 Cọc nhồi bê tông cốt thép đường kính 0,8m dài 32m
Nhân lực và máy móc thi công
Hệ thống điện nước được lấy trực tiếp từ mạng lưới thành phố thuận lợi và đầy đủ cho
quá trình thi công cũng như sinh hoạt của công nhân
6.2.Đề xuất phương pháp thi công tổng quát
6.1.1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi
Hiện nay, có rất nhiều thiết bị và công nghệ thi công cọc khoan nhồi Nhưng ở nước ta
thi công cọc khoan nhồi bằng phương pháp gàu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách
đang được sử dụng phổ biến Do đó, trong đồ án này ta sử dụng phương pháp nêu trên
để thi công cọc khoan nhồi
6.2.2 Công tác thi công đất phần ngầm
Công trình không có tầng hầm, chiều sâu hố đào kể từ mặt đất tự nhiên (-1.,00
m) tới cao trình đáy đài móng (-3.10m) là 2,1(m), chiều cao không lớn lắm, mặt bằng
thi công tương đối rộng, nên ta tiến hành đào theo mái dốc
Thiết bị thi công đào đất:
Việc thi công đào đất có thể được tiến hành bằng cơ giới hoặc thủ công
Với phương pháp thi công cơ giới có thể dùng các loại máy đào một gầu Cụ thể là khi
chiều sâu hố đào H 4m, dùng máy đào gầu nghịch dung tích gầu phổ biến là 0,15m3
đến 0,5m3 nó có ưu điểm là đứng trên đào xuống thấp nên có thể đào những nơi có
nước và việc đưa vật liệu lên ô tô là dễ dàng, nhanh gọn
Với những công trình mà khối lượng đào đất không lớn, hố đào không sâu (<500m3)
người ta thiên về đào bằng thủ công Dụng cụ để đào là các dụng cụ cổ truyền như
cuốc, xẻng, mai, cuốc chim, kéo cắt đất, choòng, búa… Để vận chuyển đất người ta
dùng quang gánh, xe cút kít một bánh, xe cải tiến, đường goòng
6.3.3.Lựa chọn giải pháp thi công phần thân
Công trình có chiều cao lớn, mặt bằng thi công tương đối rộng, do vậy để đảm bảo an
toàn cho công nhân, đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công trình, giảm
giá thành công trình ta dùng cốp pha gỗ phủ phim để làm ván khuôn đổ bê tông cho
Trang 21KHU NHÀ ĐA NĂNG ĐHBK ĐÀ NẴNG
SVTH: Nguyễn Gia Minh Thắng Hướng dẫn: T.S Lê Khánh Toàn
các cấu kiện Các cấu kiện chính của công trình là cột, dầm, sàn Sử dụng đà, cột
chống bằng thép có chiều dài thay đổi được để làm giàn giáo cho công tác thi công
Cốt thép: Toàn bộ cốt thép được gia công bằng máy tại xưởng đặt cạnh hiện trường
công trình
Bê tông sử dụng cho công trình rất lớn cả về số lượng và cường độ, vì thế để đảm bảo
cung cấp bê tông liên tục, chất lượng, đồng thời giảm bớt gánh nặng về kho, bãi vốn
đã bị hạn chế do mặt bằng thi công chật hẹp, ta sử dụng bê tông thương phẩm từ các
trạm trộn Bê tông được vận chuyển bằng xe trộn và dùng máy chuyên dụng để bơm
bê tông thi công các cấu kiện Luân chuyển ván khuôn, vật liệu và các thiết bị thi công
theo phương đứng được thực hiện bởi cần trục tháp tự leo đặt cạnh công trình, theo
phương ngang vận chuyển bằng xe rùa Khi công trình lên được độ cao lớn, để đảm
bảo vận chuyển công nhân được nhanh chóng, an toàn ta sử dụng thêm vận thăng lồng
chở người
Trang 22CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM
7.1.Thi công cọc khoan nhồi
7.1.1.Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi
Những ưu điểm của móng cọc khoan nhồi:
+Khi thi công cọc khoan nhồi cũng như sử dụng cọc khoan nhồi sẽ đảm bảo an toàn
cho các công trình hiện có xung quanh Loại cọc khoan nhồi đặt sâu không gây lún
hoặc ảnh hưởng đến các công trình lân cận
+Trong quá trình thi công móng cọc, dễ dàng thay đổi các thông số của cọc (chiều
sâu, đường kính) để đáp ứng với điều kiện cụ thể của địa chất dưới nền công trình
+Cọc khoan nhồi tận dụng hết khả năng chịu lực của bê tông móng cọc do được
tính toán theo điều kiện lực tập trung
+Đầu cọc có thể chọn ở độ cao tùy ý cho phù hợp với kết cấu công trình và quy
hoạch kiến trúc theo mặt bằng
Công nghệ thi công phức tạp đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ của các kỹ sư có
kinh nghiệm Theo đó, ta lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhối bằng gàu
xoay và dung dịch Bentonite giữ vách
Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách
Thường được sử dụng khi thi công cọc nằm sát với công trình sẵn có hoặc khi gặp
những điều kiện địa chất đặc biệt Cọc khoan nhồi có dùng ống vách rất thuận lợi
cho thi công vì không phải lo sập thành hố khoan, công trình ít bị bẩn vì không sử
dụng Bentonite, chất lượng cọc rất cao Nhược điểm của phương pháp này là máy
thi công lớn, cồng kềnh, khi làm việc thì gây rung, tiếng ồn lớn, rất khó thi công đối
với cọc dài trên 30m
Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách
Đây là công nghệ rất phổ biến, ưu điểm của phương pháp này là thi công nhanh, ít
ảnh hưởng đến công trình xung quanh
Có 2 phương phương pháp thi công cộc khoan nhồi:
+Phương pháp khoan thổi rửa
+Phương pháp khoan gàu
Trang 23Trong khuôn khổ đồ án này ta lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi bằng
gàu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách
7.1.2.Chọn máy thi công cọc
Độ sâu hố khoan so với mặt bằng thi công (±0,00) là 33m; đường kính các cọc là
0,8m
a Máy khoan
Chọn máy KH-100 (hãng Hitachi) có các thông số kỹ thuật cho trong bảng xem tại
Phụ lục I và Phụ lục II:
‘Bảng 7.1 Thống số kỹ thuật máy KH-100 (Hãng HITACHI)’
‘Hình 7.1 Máy khoan KH-100 hãng HITACHI’
b Máy trộn Bentonite
Máy trộn theo nguyên lý khuấy bằng áp lực nước do bơm ly tâm:
Bảng 7.2 Thông số kỹ thuật máy trộn Bentonite BE-15A
Gồm hai máy công suất 5,5KW với công suất 1m3/phút trong đó chỉ sử dụng một
máy, còn máy kia dự phòng Lượng nước lấy từ nguồn cung cấp nước chung của
thành phố Đường ống dẫn nước đến máy bơm có đường kính D = 25mm, với lượng
nước 0,08 m3/phút Ngoài ra, để rửa ống chống và ống dẫn bê tông dùng đường ống
cấp nước đường kính D = 25mm Xác định dung lượng bể lắng: Để kể đến nhân tố
rò rỉ và đủ để lắng đọng thì dung tích bể lắng phải bằng 1,5 thể tích của hố khoan
+Thiết bị điện: Các thiết bị điện và điện lượng ghi ở bảng sau:
Bảng 7.3 Các thiết bị điện và điện lượng phục vụ khoan cọc nhồi
Máy hàn điện 2 máy 10 KWA Dùng hàn lồng thép, nối thép
Trang 24Máy trộn Bentonit
Bơm nước 2 máy 5,5 KW Dùng để cấp nước xử lý bùn, rửa vật liệu
Mô tơ điện 1 máy 100 KW
Máy nén khí 7 m3/phút Dùng thổi rửa
Búa rung chấn động 30 KW Dùng đóng ống giữ thành
c Chọn cần cẩu
Trong quá trinh thi công cọc khoan nhồi, cần cẩu phục vụ công tác lắp cốt thép, cẩu
lắp ống vách, cẩu lắp ống đổ bê tông, giữ vị trí cũng như di chuyển ống đổ bê
tông, Vì vậy để chọn được cần cẩu có sức trục hợp lý, ta sẽ đi xác định các thông
số cẩu lắp của từng cấu kiện:
+Lồng thép: Chiều dài lớn nhất 11,7m, trọng lượng 840 kg
+Ống đổ bê tông:
+Chiều dài mỗi đoạn ống khi cẩu là 6m, dày 3mm và có đường kính 300mm
+Trọng lượng: ban đầu khi đổ bê tông, ống đổ bê tông được đưa xuống tận đáy hố
khoan (cách đáy hố 15cm), và nó được giữ thẳng đứng nhờ cần trục
Vậy trọng lượng ống đổ bê tông lớn nhất mà cần trục nâng là:
q = 33.(3,14.(0,32 – 0,2942)/4).78,5 = 7,25Tấn
Để đơn giản ta chọn máy cẩu theo trường hợp bất lợi nhất, tức là có thể nâng được
vật có chiều cao bằng lồng thép và có trọng lượng của ống đổ bê tông
Chọn thiết bị treo buộc là dây cẩu đơn, móc lồng cốt thép tại ba điểm
Khi cẩu lồng thép hay ống vách, ống đổ bê tông ta chọn cần trục theo phương án
không có vật cản phía trước Xem ‘Hình 7.2 Máy cẩu MKG-16’, Phụ lục II
Tính toán các thông số làm việc:
+Sức nâng yêu cầu: Q = qck + qtb = qck = 7,25 (Tấn)
+Chiều cao nâng móc cẩu: Hm = h1 + h2 + h3 = 1 + 11,7 + 2 = 14,7m
Trong đó:
h1 - Khoảng hở ban đầu từ điểm thấp nhất của lồng thép đến mặt đất, do phải đảm
bảo điều kiện làm việc cho công nhân khi hàn nối lồng cốt thép nên chọn h1 = 1m
h2 = 11,7m - Chiều dài của lồng cốt thép
Trang 25h3 = 2m - Chiều cao của thiết bị treo buộc tính từ điểm cao nhất của lồng cốt thép
tới móc cẩu của cần trục
+Chiều cao của puli đầu cần: H = Hm + h4 = 14,7 + 1,5 = 16,2m
Với h4 = 1,5m là chiều dài puli, móc cẩu đầu cần
+Chiều dài tay cần tối thiểu:
( )0
max
16, 2 1, 5
c min
Với hc = 1,5m - Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình máy đứng
Lmin tương ứng với αmax = 750
+Tầm với tối thiểu:
( )
min.cos max 1,5 15, 22.cos 75 5, 44
min
Với r = 1,5m - khoảng cách từ khớp quay tay cần đến trục quay của cần trục
Vậy, chọn máy cẩu MKG-16M có các thông số:
+Chiều dài tay cần: L = 18m
+Bán kính làm việc: Rmin = 5,5m
Tra biểu đồ tính năng ứng với tầm với này có:
+Sức nâng: [Q] = 9 Tấn
+Chiều cao nâng vật: [H] = 18 (m)
=> Thỏa mãn các điều kiện yêu cầu
7.1.3 Các bước tiến hành thi công cọc nhồi
Quy trình thi công cọc khoan nhồi bằng máy khoan gàu tiến hành theo trình tự sau:
Công tác chuẩn bị, định vị tim cọc và đài cọc
Rung hạ ống vách, khoan tạo lỗ
Rút ống vách và kiểm tra chất lượng cọc
Xem ‘Hình 7.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi’, Phụ Lục II
7.1.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi
Trang 26Sụt lỡ vách hố đào
Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông
Nghiêng lêch hố đào
Hiện tượng tắc bê tông khi đổ
Không rút được ống vách lên
Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán
Mất dung dịch giữ vách
Các khuyết tật trong bê tông cọc
7.1.5 Tính toán xe vận chuyển bê tông
Bê tông dùng cho cọc nhồi là bê tông thương phẩm từ trạm trộn vận chuyển đến
bằng xe vận chuyển bê tông chuyên dụng, mỗi cọc cần khối lượng bê tông là:
2 .( / 4)
D cọc
V bê tông 1 cọc (m3)
V bê tông toàn bộ (m3)
K.lượng thép 1 cọc (kg)
K.lượng thép toàn
Tuy nhiên, khi thi công tạo lỗ khoan, đường kính lỗ khoan thường lớn hơn so với
đường kính thiết kế (khoảng 3 ÷ 8 cm); vì vậy lượng bê tông cọc thực tế vượt trội
hơn 10 ÷ 20% so với tính toán
Lấy khối lượng bê tông vượt trội là 15%, ta có khối lượng một cọc bê tông thực tế
là: Vctt = 15,6.1,15 = 19,94 m3
Số lượng xe trộn bê tông tự hành: (n)
Trang 27Bê tông để cung cấp cho công trình là bê tông thương phẩm được vận chuyển từ
trạm trộn Chọn ô tô mã hiệu Huyndai HD270 có các thông số kỹ thuật sau:
Dung tích thùng trộn: q = 6m3;
Độ cao đổ phối liệu vào 2,975m;
Thời gian đổ bê tông ra: t = 10 phút;
Gián đoạn giữa các xe: 10 phút;
Chọn số phương tiện vận chuyển và đổ bê tông là 4 (xe/cọc) Khi đổ bê tông cọc,
không cần dùng máy bơm mà dùng xe chở bê tông di chuyển tới gần vị trí cọc và
nghiêng thùng chứa để đổ trực tiếp vào phểu của ống đổ bê tông Để đảm bảo quá
trình thi công đổ bê tông liên tục, bố trí các xe cách nhau từ 10 ÷ 15 phút
Vì mặt bằng thi công cọc khoan nhồi thường rất bẩn mà đường giao thông bên
ngoài công trường là đường phố nên cần bố trí trạm rửa xe cho tất cả các xe ra khỏi
công trường (xe chở bê tông và chở đất) Công suất trạm rửa xe phải đảm bảo để
các xe đổ bê tông không phải chờ nhau Ta bố trí trạm rửa xe ngay sát cổng ra vào
công trường
Thi công cọc nhồi từ xa đến gần (tính từ cổng ra vào công trường) để đảm bảo xe
chở đất, xe chở bê tông không bị vướng vào cọc đã thi công (xem bản vẽ thi công)
7.1.6 Chọn máy bơm bê tông
Khả năng làm việc của máy bơm bê tông: Qmax. > φ
(Thiết kế thi công - Lê Văn Kiểm - NXB ĐHQG TPHCM, trang 69)
Trong đó:
Qmax: Năng suất lớn nhất của máy bơm;
μ = 0,4 0,8: Hiệu suất làm việc của máy bơm;
: Lượng bê tông phải bơm
Chọn μ = 0,8 =>
3 max
Ấn định thời gian đổ là 3 giờ
Lượng bê tông cần đổ trong 1 giờ:
3
24, 93
8, 31 ( ) 3
h
Trang 28Chọn máy bơm mã hiệu S-284A, năng suất kỹ thuật 40 m3/h, năng suất thực tế 15
m3/h Công suất động cơ 55 KW, đường kính ống 283mm
7.1.7 Thời gian thi công cọc nhồi
Các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi:
Bảng 7.5 Bảng thống kê thời gian các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi
3 Đưa máy vào vị trí, cân chỉnh 20
Do đó, thời gian tổng cộng cho việc thi công 1 cọc là: 798 phút = 13,3 giờ
Sử dụng 2 máy khoan, làm việc mỗi ngày 1 ca, thì thi công được 2 cọc trong 1
ngày
Trang 29=> Thời gian thi công toàn bộ cọc là: t = 108 / 2 = 54 ngày
7.1.8.Công tác phá đầu cọc
a Phương pháp phá đầu cọc
Cọc khoan nhồi sau khi đổ bê tông, trên đầu cọc có lẫn tạp chất và bùn, nên đổ cao
quá lên 0,8m và đập vỡ cho lộ cốt thép để ngàm vào đài cọc như thiết kế
Công tác đập đầu cọc được tiến hành song song với công tác đào đất bằng cơ giới
Phần cọc đập bằng máy dài 0,6m Phần còn lại 0,2m được đập bằng thủ công sau
khi tiến hành xong công tác đào móng bằng thủ công Trước khi thực hiện công việc
thì cần phải đo lại chính xác cao độ đầu cọc, đảm bảo chiều dài đoạn cọc ngàm vào
trong đài là 20cm
Trước khi đập dùng máy nén khí và súng chuyên dụng để phá bê tông, dùng máy
cắt bê tông cắt vòng quanh chân cọc tại vị trí cốt đầu cọc cần phá Làm như vậy để
các đầu cọc sau khi đập sẽ bằng phẳng và phần bê tông phía dưới không bị ảnh
hưởng trong quá trình phá Cốt thép lộ ra sẽ bị bẻ xiên ra và ngàm vào đài móng,
đoạn thừa ra phải đảm bảo chiều dài neo theo yêu cầu thiết kế trong khoảng 30d
(với d là đường kính cốt chủ)
Một số thiết bị dùng cho công tác phá bê tông đầu cọc:
+Búa phá bê tông TCB - 200
+Máy cắt bê tông HS - 350T
+Ngoài ra, cần dùng kết hợp với một số thiết bị thủ công như búa tay, đục,
b Khối lượng phá bê tông đầu cọc
Cốt thép đầu cọc nhô lên so với cao trình đáy đài là 1m; phần bê tông xấu cắt đi là
0,2m sau đó đập bỏ 0,6m tiếp theo để chừa cốt thép ngàm vào đài
+ Khối lượng bê tông đầu cọc cần cắt đi có dạng hình trụ:
Vphá = Số cọc chiều dài phá diện tích
+ Phần bê tông xấu: 0,2m khi cắt bỏ có dạng hình trụ:
3,14.0,8 /106.( 4).0, 2 10, 65( )
Khối lượng bê tông cần chuyển lên là V = 42,6 (m3)
Lựa chọn tổ hợp máy thi công:
Trang 30Do khối lượng bê tông sau khi đập bỏ nằm ở sâu nên ta vận chuyển lên trên bằng
thủ công, công nhân sẽ xúc vào xe rùa, sau đó chuyển ra cửa lấy đất để gàu ngoạm
xúc lên trên Theo định mức thì nhân công cần cho công tác phá dở và bốc xúc lên
phương tiện vận chuyển là 0,72 nhân công/1m3.Số nhân công cần thiết = 42,6.0,72
= 30,672 (người)
Dự định làm 1 ca một ngày và hoàn thành trong 2 ngày Nên số công nhân cần
cho một ca: n = 30,672 / (1.2) = 15.336 người
=> Vậy, chọn 15 người thi công 1 ca hoàn thành trong 2 ngày
7.1.9 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc
Tổng khối lượng đất khoan 106 cọc (mỗi cọc dài 33,25m tính từ cốt đất tự nhiên)
3,14
Trong đó, lấy trung bình hệ số tơi xốp của đất là 1,2
Số ca vận chuyển lấy bằng số ngày thi công cọc là 54 ca
Mỗi ca cần vận chuyển khối lượng đất:
Thời gian vận chuyển: T = Tbốc + Tđi + Tđổ + Tvề
Tbốc – Thời gian đổ đất lên xe, Tbốc = 20 (phút)
Tđi = Tvề - Thời gian đi và về , giả thiết bãi đổ cách công trình 15km, vận tốc xe
chạy trung bình 30 km/h, có Tđi = Tvề = (15.60)/30= 30 (phút)
Tđổ - Thời gian đổ đất, Tđổ = 5 (phút)
=> Thời gian vận chuyển: T = 20 + 30 + 30 + 5 = 85 (phút)
Một ca mỗi xe chạy được:
Số xe cần dùng để vận chuyển khối lượng đất trong 1 ca = 3/3 = 1 xe
Do đó, ta chỉ cần chọn một xe vận chuyển đất cho công tác khoan mỗi cọc Theo dự
kiến chọn hai máy thi công khoan hai cọc mỗi ngày nên cần 2 xe Huyndai để vận
chuyển đất
Trang 317.1.10 Tính toán số lượng công nhân phục vụ công tác thi công cọc
Điều khiển máy khoan KH-100: 2 công nhân
Điều khiển cần cẩu MKG-16M: 2 công nhân
Điều khiển máy xúc gàu nghịch: 1 công nhân
Phục vụ trải tôn, hạ ống vách, mở đáy gàu, lắp cần phụ: 4 công nhân
Lắp bơm, đổ bê tông, ống đổ bê tông, hạ cốt thép, khung giá đổ bê tông, đổi gàu
khoan: 5 công nhân
Phục vụ trộn và cung cấp vữa sét: 2 công nhân
Thợ hàn: định vị khung thép, hàn, sửa chữa: 1 công nhân
Chế tạo lồng thép: 10 công nhân
Thợ điện: đường điện máy bơm: 1 công nhân
Cân chỉnh 1 máy toàn đạc TOPCON-GTS-226: 2 công nhân
=> Tổng số công nhân phục vụ trên công trường: 30 người/ca
7.2 Thi công đào đất
7.2.1 Lựa chọn phương pháp đào đất
Khi thi công đào đất có 2 phương án: Đào bằng thủ công và đào bằng máy
Nếu thi công theo phương pháp đào thủ công thì tuy có ưu điểm là dễ tổ chức
theo dây chuyền, nhưng với khối lượng đất đào lớn thì số lượng nhân công cũng
phải lớn mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không tốt thì
rất khó khăn, gây trở ngại nhau dẫn đến năng suất lao động giảm, không đảm bảo
kịp tiến độ
Khi thi công bằng máy, với ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian thi công,
đảm bảo kỹ thuật Tuy nhiên việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cao trình
thiết kế là không nên vì một mặt nếu sử dụng máy để đào đến cao trình thiết kế sẽ
làm phá vỡ kết cấu lớp đất đó, làm giảm khả năng chịu tải của đất nền, hơn nữa sử
dụng máy đào khó tạo được độ bằng phẳng để thi công đài móng
Vì vậy cần phải bớt lại một phần đất để thi công bằng thủ công Việc thi công
bằng thủ công tới cao trình đế móng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn bằng máy Bên
cạnh đó móng tại vị trí vách cứng đặt dày nên máy đào không vào được nên phải
đào bằng thủ công
→ Từ những phân tích trên, ta chọn kết hợp cả 2 phương pháp đào đất hố móng
7.2.2 Chọn phương án đào đất:
Trang 32Khi thi công đào đất, căn cứ vào mặt bằng công trình, vào kích thước hố đào
chiều sâu đào đất, điều kiện thi công mà ta chọn phương án đào cho thích hợp
Có các phương án sau:
+Đào từng hố độc lập: Áp dụng khi kích thước hố đào nhỏ, hố đào riêng rẽ
+Đào thành rãnh: Áp dụng khi các hố đào nằm sát nhau theo một phương nào đó
+Đào toàn bộ mặt bằng công trình: Phương án này được áp dụng khi các hố đào
nằm sát nhau, kích thước mặt bằng nhỏ
→ Từ việc phân tích trên, và căn cứ vào đặc điểm các hố móng, kích thước của mặt
bằng công trình Do khoảng cách từ mép 2 đài móng liền kề lớn hơn 1m nên ta
chọn giải pháp thi công đào từng hố cho toàn bộ công trình từ mặt đất tự nhiên(cao
+Đào từng hố đến cao trình đáy bê tông lót đài cọc (-3.10m ) và chỉ đào ở
những vị trí có đài móng Mục đích của việc làm này là để tránh gây phá hoại kết
cấu nền ở vị trí đặt đài móng
+Sau khi đập đầu cọc xong thì tiến hành đổ bê tông lót móng, sau đó lắp dựng
ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông giằng móng và đài cọc
Khi bê tông đài cọc đạt cường độ thì thi công tường tầng hầm BTCT
7.2.3 Tính khối lượng đào đất
Vì công trình thi công đào đất đến cao trình đáy đài nên đất đào lên 1 phần đổ tại
chỗ để lấp khe móng phần đất thừa cho xe vận chuyển đi đổ ngoài công trường
Phần đất để lại khi đào đất thuộc lớp đào thứ 1 Phần đất thừa tính theo thể tích
nguyên thổ bằng thể tích của các kết cấu ngầm ( đài móng và dầm móng)
a) Khối lượng đất đào bằng máy
Giai đoạn 1:
Đào toàn bộ công trình từ cốt -1,00 đến cốt -1,80m
Bế rộng chân mái dốc: B=H m. =0,8 1 0,8( )x = m
Trang 33Thể tích đất đào bằng máy được tính toán như sau:
-Chiều dày lớp đất đào là: H = 1.1 m
-Bề rộng chân mái dốc hố đào B = 1.1x0.3 = 0.4 m
-Khối lượng đất đào cho 1 hố móng M1
Trang 34V4= V+ 2V1=69+2x46.4=161.8
b) Khối lượng đất đào thủ công
Chiều dày lớp đất đào là: H = 0.2m
- Khối lượng đất đào cho 1 hố móng M1
Trang 35Vcọc=nxFcọcxh=106x0.5024x0.8=10.65 (m3) =>Khối lượng đất đào bằng thủ công:
Vtc = 1.2x(6x7.4+10x0.97+4x14.06+25.93-10.65)=149.1 (m3)
Với 1.2 : Hệ số số kể đến khối lượng đất rơi vãi trong quá trình đào đất bằng
cơ giới và tại vị trí sát chân cừ, chân cọc nơi mà máy không thể đào hết được
7.2.4 Tính khối lượng đất đắp
Tiến hành đắp đất như sau: đắp đất từ cao trình đáy lớp bê tông lót đài cọc
đến cao trình đáy bê tông lót sàn tầng 1
Thể tích phần đài cọc và bêtông lót chiếm chỗ của 16 móng M1
Khối lượng đất chở đi chính là khối lượng đất do kết cấu ngầm chiếm chỗ trừ đi
khối lượng đất tôn nền :
3 4
Máy đào đất được chọn sao cho đảm bảo kết hợp hài hoà giữa đặc điểm sử dụng
máy với các yếu tố cơ bản của công trình như :
Cấp đất đào, mực nước ngầm
Hình dạng kích thước, chiều sâu hố đào
Điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật
Khối lượng đất đào và thời gian thi công
=>Chọn máy đào gàu nghịch EO-3322B1 có các thông số kỹ thuật sau:
Dung tích gàu : q = 0.5 (m3)
Trang 36Bán kính đào lớn nhất : Rđào max = 7.5 (m)
Chiều sâu đào lớn nhất : Hđào max = 4.8 (m)
Chiều cao đổ đất lớn nhất : Hđổ max = 4.2 (m)
Chu kỳ kỹ thuật : Tck = 17 giây
d
K
Tính năng suất máy đào:
- Chu kỳ đào (góc quay khi đổ = 900): tđck = tck xkvtxkquay = 17x1.1x1.1 =
20.57 (giây)
Với:
kvt = 1.1 khi đổ trực tiếp lên thùng xe
Kquay = 1.1 - lấy với góc quay = 110o
- Số chu kỳ đào trong 1 giờ: nck =
3600
175 20.57 =
- Năng suất ca máy đào: Wcs = txqxnckxk1xktg = 7x0.5x175x1.13x0.75 = 519.09
(m3/ca)
- Thể tích đất do máy đào: V = Vmáy =1824.9 (m3)
- Thời gian đào đất bằng máy: tm =
1.15 1824.9 1.15
4.043 519.09
m CS
V W
(ca) Với : 1.15- hệ số tơi xốp của đất khi đổ lên xe
Chọn 4 ca Hệ số sử dụng thời gian làm việc bằng 0.99
b) Chọn xe phối hợp với máy đào để chở đất đi đổ
Cự li vận chuyển bằng L = 5km, vận tốc trung bình 25 km/h
Thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh xe: td + t0=2+5=7 phút
Thời gian xe hoạt động độc lập: tx=2l/v +td+ t0=2.5.60/25 +7=31 (phút)
Để phối hợp giữa xe vận chuyển và máy đào thì giữa số lượng và chu kỳ làm việc
của máy và xe phải đảm bảo quan hệ:
Trang 37tckx: chu kỳ làm việc của xe (phút), tckx = tx+tb tckm: chu kỳ làm việc của máy đào (phút), tckm = tb
Thời gian một chuyến xe: t = tb +v1
tb : Là thời gian chờ đổ đất đầy thùng Tính theo năng suất máy đào
Chọn xe HUYNDAI HD270 có dung tích thùng xe V= 6 m3, chiều cao thùng xe
0,63 m thỏa mãn yêu cầu về chiều cao đổ đất của máy đào (giả sử chỉ đổ 80% thể
T m t
ca
Chọn n = 11 (xe)
Tính hao phí nhân công đào đất
Tổng khối lượng đào đất thủ công: Vtc=149.1(m3),Tra Định Mức 1776 mã hiệu
AB.11372 đối với đất cấp III có:
Hao phí đào xúc đất: 0,97 (công/1m3), (đổ lên phương tiện vận chuyển trong
Trang 38Đối với những công trình có kích thước móng vuông, chữ nhật, việc lựa chọn
ván khuôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là đảm bảo việc lắp
đặt ván khuôn dễ dàng và có thể luân chuyển trong thi công,
Trong đồ án này em dùng ván khuôn thép do Hòa Phát sản xuất
Một bộ ván khuôn bao gồm:
Các tấm khuôn chính (tấm phẳng)
Các tấm góc (trong và ngoài)
Tấm góc nối
Các phụ kiện liên kết : móc kẹp chữ U, jun
Thanh chống kim loại
Cấu tạo ván khuôn, Thông số, đặc tính kỹ thuật tấm ván khuôn xem ở phụ lục I và
II
‘Hình 7.4 Cấu tạo tấm ván khuôn Hòa Phát’
‘Hình 7.5 Modul dàn giáo Hòa Phát’
‘Bảng 7.5 Thông số kĩ thuật của ván khuôn Hoà Phát’
‘Bảng 7.6 Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong.’
‘Bảng 7.7 Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài.’
Trang 39‘Hình 7.6 Đài móng M1’, Phụ lục 2
Do có các sườn đứng ngăn cản chuyển vị, cố định tấm ván khuôn nên ta có sơ đồ
tính toán như một dầm đơn giản
Do có nhiều tấm ván khuôn kích thước khác nhau nên ta sẽ chọn 1 tấm nào nguy
hiểm nhất để tính toán kiểm tra
b Xác định tải trọng
Xác định áp lực đặt lên ván khuôn:
+Áp lực tĩnh của bê tông lên ván khuôn (áp lực ngang của bê tông):
Pt = .H với H - Chiều cao lớp bê tông gây áp lực ngang
Chọn chiều cao mỗi đợt đổ bê tông là H = 0,7m để đầm được tốt
Do đó: P t =2500.0, 7=1750 (daN m/ 2)
+Hoạt tải tác dụng lên ván khuôn: Pđ = max (Pđầm; Pđổ)
Dùng đầm dùi N50 có các thông số kỹ thuật sau:
+Năng suất: 20 (m3/h)
+Bán kính tác dụng: R = 70 (cm)
Áp lực do đầm gây ra: P dam =g h. đ =2500.0, 7=1750 (daN m/ 2)
Áp lực do đổ gây ra: Pđổ = 400 (daN/m2)
Các sườn đứng được bố trí ở 2 đầu và tại vị trí nối 2 tấm ván khuôn; từ đó ta kiểm
tra điều kiện ổn định và độ võng của ván khuôn, nếu không thỏa mãn thì bố trí thêm
sườn đứng
c Khả năng chịu lực của ván khuôn
Kiểm tra khả năng làm việc tổng thể cho tấm ván khuôn HP1240 (1200x400x55)
Trang 40Coi tấm ván khuôn thép làm việc như dầm liên tục có các gối tựa là các thanh
chống đứng, nhịp tính toán là khoảng cách của 2 thanh chống đứng
Khoảng cách giữa các thanh chống là 600mm
q
600
q
600
Hình 7.7 Sơ đồ tính của ván khuôn
Kiểm tra khả năng chịu lực của ván khuôn:
Kiểm tra điều kiện cường độ:
+Điều kiện:
2 2
max max
Tính toán ta được kết quả thõa mãn hai điều kiện trên
Kiểm tra sườn đứng và tính khoảng cách cột chống xiên
Sơ đồ tính của sườn đứng là dầm đơn giản gối lên các cột chống Coi các sườn đứng
được chống bởi các các cột chống xiên cách nhau 0,8m
Sử dụng thép hộp 50x100x2mm để làm sườn đứng, có:
E - Môdun đàn hồi của thép, E = 2,1.106 (daN/cm2)
J - mômen quán tính của thép hộp, J = 77,5 (cm4)
W - momen kháng uốn của thép hộp, W = 15,5 (cm3)
q
800
Hình 7.8 Sơ đồ tính xác định khoảng cách giữa các cột chống
Tải trọng phân bố trên chiều dài sườn đứng:
qtc= 3500.0,8 = 2800 (daN/m)
qtt = 4550.0,8 = 3640 (daN/m)
Kiểm tra theo điều kiện ổn định của sườn đứng: