1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chung cư tân mỹ

255 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 255
Dung lượng 6,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ TÂN MỸ

Sinh viên thực hiện: ĐẶNG HOÀNG TRÍ

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: Chung cư Tân Mỹ

Sinh viên thực hiện: Đặng Hoàng Trí

+ Thiết kế sàn tầng điển hình theo phương pháp dầm sàn bê tông toàn

khối

+ Thiết kế cầu thang bộ tầng 4-5 giữa 2 trục 4-C, 4-D

+ Tính toán khung trục 5

+ Thiết kế móng dưới khung trục 5

Phần 3 – Thi công (30%) từ chương 6 đến chương 11:

+ Tổng quan về các giải pháp thi công

+ Thiết kế biện pháp kĩ thuật thi công cọc khoan nhồi

+ Thiết kế biện pháp thi công tường vây và đào đất phần ngầm

+ Thiết kế biện pháp thi công bê tông lót, đài móng và sàn tầng hầm

+ Thiết kế tính toans ván khuôn phần thân

+ Thiết kế biện pháp an toàn lao động

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế: CHUNG CƯ TÂN MỸ

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Phạm Mỹ

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Cô Phan Cẩm Vân và Thầy Phạm Mỹ

đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 6 năm 2020

Sinh viên:

Đặng Hoàng Trí

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ

án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Đặng Hoàng Trí

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH x

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Giới thiệu về công trình 1

1.1.1 Tên công trình 1

1.1.2 Giới thiệu chung 1

1.1.3 Vị trí xây dựng 1

1.1.4 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 2

1.1.5 Hệ thống điện 2

1.1.6 Hệ thống nước 3

1.1.7 Hệ thống giao thông nội bộ 3

1.2 Các giải pháp kiến trúc công trình 3

1.2.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 3

1.2.2 Giải pháp mặt bằng 3

1.2.3 Giải pháp mặt đứng 4

1.2.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4

1.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 4

1.2.6 Hệ thống chống sét 4

1.2.7 Vệ sinh môi trường 5

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 6

2.1 Vật liệu 6

2.2 Mặt bằng phân chia ô sàn 6

2.3 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn 6

2.4 Tĩnh tải sàn 7

2.4.1 Trọng lượng các lớp sàn 7

2.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 8

2.5 Hoạt tải sàn 9

2.6 Xác định nội lực trong các ô sàn 9

2.6.1 Nội lực trong sàn bản loại dầm 9

2.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 10

Trang 6

2.7 Tính toán cốt thép 10

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4-5 13

3.1 Vật liệu 13

3.2 Mặt bằng cầu thang 13

3.3 Tính bản thang 14

3.3.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang 14

3.3.2 Sơ đồ tính 14

3.3.3 Xác định tải trọng 15

3.3.4 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 16

3.4 Tính bản chiếu nghỉ 16

3.4.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 16

3.4.2 Tính tải trọng 16

3.4.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 17

3.5 Tính toán các cốn C1 và C2 17

3.5.1 Sơ đồ tính 17

3.5.2 Xác định tải trọng 17

3.5.3 Xác định nội lực 18

3.5.4 Tính toán cốt thép 19

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 20

3.6.1 Chọn kích thước tiết diện 20

3.6.2 Sơ đồ tính DCN1 20

3.6.3 Xác định tải trọng 21

3.6.4 Xác định nội lực 21

3.6.5 Tính toán cốt thép 22

3.7 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) 24

3.7.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng 24

3.7.2 Xác định nội lực 24

3.7.3 Tính toán cốt thép 25

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 28

4.1 Vật liệu 28

4.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình 28

4.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn 28

4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 28

4.2.3 Sơ bộ chọn kích thước cột 28

4.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy 30

4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 30

Trang 7

4.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 30

4.3.2 Trình tự xác định tải trọng 30

4.3.3 Tải trọng gió 33

4.3.4 Xác định nội lực 38

4.4 Tính dầm khung trục 5 39

4.4.1 Nội lực dầm khung 40

4.4.2 Tính toán cốt thép dọc trong dầm khung 41

4.5 Tính toán cốt thép chịu cắt trong dầm 42

4.6 Tính toán thép treo dầm phụ với dầm chính 43

4.6.1 Tính lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính 43

4.6.2 Tính toán cốt thép 43

4.7 Tính toán cốt thép cột khung trục 5 44

4.7.1 Nội lực cột khung 44

4.7.2 Tính toán cốt thép cột 44

4.7.3 Đánh giá và xử lý kết quả 46

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 5 48

5.1 Điều kiện địa chất công trình 48

5.1.1 Địa tầng 48

5.1.2 Đánh giá nền đất 49

5.2 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 51

5.2.1 Lựa chọn giải pháp nền móng 51

5.2.2 Các giả thuyết tính toán 51

5.2.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 52

5.3 Thiết kế móng khung trục 5A (C17)(M1) 53

5.3.1 Vật liệu 53

5.3.2 Tải trọng tác dụng 53

5.3.3 Chọn kích thước cọc 53

5.3.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 54

5.3.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 54

5.3.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 56

5.3.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 57

5.3.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 58

5.3.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 62

5.3.10 Tính toán đài cọc 64

5.3.11 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 66

5.4 Thiết kế móng khung trục 5B (C27)(M2) 68

Trang 8

5.4.1 Vật liệu 68

5.4.2 Tải trọng tác dụng 68

5.4.3 Chọn kích thước cọc 68

5.4.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 69

5.4.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 69

5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 71

5.4.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 72

5.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 73

5.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 78

5.4.10 Tính toán đài cọc 78

5.4.11 Tính toán cốt thép 79

CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG 82

6.1 Phần ngầm 82

6.1.1 Vị trí công trình 82

6.1.2 Địa chất công trình 82

6.1.3 Đặc điểm cấu tạo công trình 82

6.1.4 Điều kiện thi công 83

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 84

7.1 Khái niệm và đặc điểm 84

7.2 Chọn phương án thi công cọc 84

7.3 Số lượng cọc 85

7.4 Máy móc và thiết bị thi công cọc 85

7.4.1 Máy khoan cọc nhồi 85

7.4.2 Máy cẩu 86

7.4.3 Máy trộn Bentonite 88

7.5 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 88

7.5.1 Công tác chuẩn bị 89

7.5.2 Hạ ống vách 91

7.5.3 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite 93

7.5.4 Xác định độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng 96

7.5.5 Thi công hạ lồng cốt thép 96

7.5.6 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan 97

7.5.7 Công tác đổ bê tông 98

7.5.8 Rút ống vách 101

7.5.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 101

Trang 9

7.6 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc khoan nhồi 103

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ IỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TƯỜNG VÂY VÀ ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 104

8.1 Biện pháp thi công tường cừ 105

8.1.1 Chọn phương án 105

8.1.2 Tính toán cừ thép larsen 105

8.1.3 Chọn máy thi công ép cừ 107

8.1.4 Thời gian thi công cừ 108

8.2 Biện pháp thi công đào đất 108

8.2.1 Chọn biện pháp thi công 108

8.2.2 Chọn phương án đào đất 109

8.2.3 Tính khối lượng đất đào 110

8.2.4 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 112

8.2.5 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 113

8.2.6 Thiết kế khoan đào 115

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG Ê TÔNG LÓT, ĐÀI MÓNG VÀ SÀN TẦNG HẦM 116

9.1 Thiết kế biện pháp thi công đài, giằng móng, sàn tầng hầm 116

9.2 Thiết kế ván khuôn đài móng đợt 1 116

9.2.1 Lựa chọn loại ván khuôn, xà gồ, cột chống 116

9.2.2 Tính toán ván khuôn cho móng M1 117

9.3 Lập tiến độ thi công đài móng đợt 1 121

9.3.1 Tính khối lượng các quá trình thành phần 122

9.3.2 Phân chia phân đoạn 122

9.3.3 Tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 123

9.3.4 Tính toán thời gian dây chuyền kĩ thuật 124

9.4 Lập tiến độ thi công đài móng đợt 2, giằng móng, sàn tầng hầm 124

9.4.1 San và đầm đất đợt 1 124

9.4.2 Đổ bê tông lót giằng móng 125

9.4.3 Xây ván khuôn gạch 125

9.4.4 San và đầm đất đợt 2 125

9.4.5 Đổ bê tông lót sàn tầng hầm 126

9.4.6 Lắp đặt cốt thép giằng móng và sàn tầng hầm 126

9.4.7 Đổ bê tông đài móng đợt 2, giằng và nền tầng hầm 128

9.5 Tính toán tổ chức thi công cột, vách, cầu thang tầng hầm 128

9.5.1 Công tác lắp dựng cốt thép vách, cột, cầu thang tầng hầm 128

Trang 10

9.5.2 Công tác lắp dựng ván khuôn cột vách, cầu thang tầng hầm 129

9.5.3 Công tác đổ bê tông cột, vách, cầu thang 129

9.5.4 Công tác tháo khuôn cột, vách, cầu thang tầng hầm 129

9.5.5 Công tác lấp đất đợt 3 130

CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 130

10.1 Lựa chọn loại ván khuôn và kết cấu chống đỡ 131

10.1.1 Ván khuôn 131

10.1.2 Xà gồ 131

10.1.3 Cột chống 132

10.2 Thiết kế cốp pha cột 132

10.2.1 Tính ván khuôn cột 132

10.2.2 Tính sườn đứng 134

10.2.3 Tính gông cột 135

10.3 Thiết kế cốp pha sàn 136

10.3.1 Cấu tạo ván khuôn sàn 136

10.3.2 Tính ván khuôn sàn 137

10.3.3 Tính xà gồ lớp 1 138

10.3.4 Tính xà gồ lớp 2 139

10.3.5 Kiểm tra cột chống sàn 140

10.4 Thiết kế cốp pha dầm chính 141

10.4.1 Tính ván khuôn đáy dầm 141

10.4.2 Tính sườn dọc đáy dầm 142

10.4.3 Tính ván khuôn thành dầm 143

10.4.4 Tính sườn dọc thành dầm 144

10.4.5 Kiểm tra cột chống 145

10.5 Thiết kế cốp pha dầm phụ 146

10.5.1 Tính ván khuôn đáy dầm 146

10.5.2 Tính sườn dọc đáy dầm 147

10.5.3 Tính ván khuôn thành dầm 148

10.5.4 Tính sườn dọc thành dầm 149

10.5.5 Kiểm tra cột chống 150

10.6 Thiết kế cốp pha cầu thang bộ 151

10.6.1 Tính ván khuôn bản thang 152

10.6.2 Tính xà gồ lớp 1 153

10.6.3 Tính xà gồ lớp 2 154

CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 157

Trang 11

11.1 An toàn lao động khi thi công phần ngầm 157

11.1.1 Khi thi công đào đất bằng máy 157

11.1.2 Khi thi công đào đất thủ công 157

11.1.3 Khi thi công cọc khoan nhồi 157

11.2 An toàn lao động khi thi công phần thân 157

11.2.1 Lắp dựng và tháo dỡ dàn giáo 157

11.2.2 Công tác gia công và lắp dựng cốp pha 158

11.2.3 Công tác gia công và lắp dựng cốt thép 158

11.2.4 Đổ và đầm bê tông 158

11.2.5 An toàn khi cẩu lắp vật liệu 159

11.2.6 An toàn lao động điện 159

11.2.7 Vệ sinh lao động 159

TÀI LIỆU THAM KHẢO 160

PHỤ LỤC 1 161

PHỤ LỤC 2 171

PHỤ LỤC 4 229

PHỤ LỤC 5 232

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1-1 Mặt bằng tổng thể 1

Hình 2-1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 5 6

Hình 2-2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 7

Hình 2-3 Sơ đồ nội lực tổng quát 9

Hình 2-4 Sơ đồ nội lực tổng quát 10

Hình 3-1 Mặt bằng cầu thang tầng 4 ,5 trục 4 13

Hình 3-2 Sơ đồ tính bản thang 14

Hình 3-3 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 15

Hình 3-4 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 16

Hình 3-5 Sơ đồ tính cốn thang 17

Hình 3-6 Biểu đồ nội lực cốn thang 18

Hình 3-7 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 1 21

Hình 3-8 Nội lực dầm chiếu nghỉ 1 21

Hình 3-9 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 2 25

Hình 4-1 Sơ đồ truyền tải của sàn lên cột 29

Hình 4-2 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 34

Hình 4-3 Mô hình công trình với phần mềm ETABS 2017 35

Hình 4-4 Biểu đồ tra hệ số động lực 36

Hình 4-5 Sơ đồ tính cốt treo 44

Hình 5-1 Trụ địa chất công trình 48

Hình 5-2 Bố trí cọc trong móng M1 57

Hình 5-3 Khối móng qui ƣớc M1 60

Hình 5-4 Biểu đồ tính lún móng M1 64

Hình 5-5 Phá hoại do phản lực đầu cọc 64

Hình 5-6 Phá hoại trên mặt phẳng nghiêng 450 65

Hình 5-7 Mặt bằng tính momen móng M1 66

Hình 5-8 Bố trí cốt thép trong móng M1 68

Hình 5-9 Bố trí cọc trong móng M2 72

Hình 5-10 Khối móng qui ƣớc M2 75

Hình 5-11 Chọc thủng do phản lực đầu cọc 78

Hình 5-12 Chọc thủng trên mặt phẳng nghiêng 450 79

Hình 5-13 Mặt bằng tính momen móng M2 80

Trang 13

Hình 5-14 Bố trí cốt thép trong móng M2 81

Hình 7-1 Máy khoan cọc nhồi KH125 86

Hình 7-2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 86

Hình 7-3 Cần trục MKR-25BR 88

Hình 7-4 Sơ đồ trình tự thi công cọc khoan nhồi 89

Hình 7-5 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 90

Hình 7-6 Sơ đồ công tác định vị tim cọc 91

Hình 7-7 Cấu tạo ống vách 91

Hình 7-8 Bố trí tấm tôn quanh ống vách 94

Hình 7-9 Cấu tạo gàu khoan tạo lỗ 95

Hình 7-10 Chi tiết quả dọi 101

Hình 7-11 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 103

Hình 8-1 Chi tiết cừ Larsen chủng loại FSP – II 106

Hình 8-2 Hình dạng hố đào 110

Hình 8-3 Mặt bằng đào hố móng bằng máy đợt 2 111

Hình 9-1 Thông số xà gồ 117

Hình 9-2 Sơ đồ tính ván khuôn thành móng 119

Hình 9-3 Sơ đồ tính sườn đứng 120

Hình 9-4 Sơ đồ tính sườn ngang 121

Hình 9-5 Biểu đồ momen 121

Hình 9-6 Biểu đồ chuyển vị 121

Hình 9-7 Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 122

Hình 9-8 Bảng ước lệ tỉ lệ thép trong 1m3 bê tông 127

Hình 10-1 Thông số xà gồ 132

Hình 10-2 Sơ đồ tính ván khuôn cột 133

Hình 10-3 Sơ đồ tính sườn đứng 134

Hình 10-4 Sơ đồ tính gông cột 135

Hình 10-5 Biểu đồ momen 136

Hình 10-6 Biểu đồ chuyển vị 136

Hình 10-7 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 137

Hình 10-8 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 138

Hình 10-9 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 139

Hình 10-10 Biểu đồ momen 139

Hình 10-11 Biểu đồ chuyển vị 139

Hình 10-12 Phản lực tại gối tựa 140

Hình 10-13 Sơ đồ tính cột chống 141

Trang 14

Hình 10-14 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 142

Hình 10-15 Sơ đồ tính sườn dọc 143

Hình 10-16 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 143

Hình 10-17 Sơ đồ tính sườn dọc thành dầm 144

Hình 10-18 Sơ đồ tính cột chống 146

Hình 10-19 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 147

Hình 10-20 Sơ đồ tính sườn dọc đấy dầm 148

Hình 10-21 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 148

Hình 10-22 Sơ đồ tính sườn dọc thành dầm 149

Hình 10-23 Sơ đồ tính cột chống 151

Hình 10-24 Mặt bằng cầu thang bộ 152

Hình 10-25 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 152

Hình 10-26 Sơ đồ thành phần tải trọng 153

Hình 10-27 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 154

Hình 10-28 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 155

Hình 10-29 Biểu đồ momen 155

Hình 10-30 Biểu đồ chuyển vị 156

Hình 11-1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 1 173

Hình 11-2 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 2-12 173

Hình 11-3 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 13 (tầng mái) 174

Hình 11-4 Mặt bằng phân chia dầm tầng 1 177

Hình 11-5 Mặt bằng phân chia dầm tầng 2-12 178

Hình 11-6 Mặt bằng phân chia dầm tầng 13 178

Hình 11-7 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 1 207

Hình 11-8 Sơ đồ truyền tải trọng tầng 2-12 208

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phân loại ô sàn và chiều dày ô sàn 161

Bảng 2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 100 mm 163

Bảng 2.3 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 80 mm 163

Bảng 2.4 Qui tải tường trên ô sàn 163

Bảng 2.5 Hoạt tải sàn tầng điển hình 164

Bảng 2.6 Tính thép ô sàn bản kê 166

Bảng 2.7 Tính thép ô sàn bản dầm 169

Bảng 3.1 Tính cốt thép bản thang 16

Bảng 3.2 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn chiếu nghỉ 16

Bảng 3.3 Tính thép sàn chiếu nghỉ 17

Bảng 4.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung qua cột 171

Bảng 4.2 Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung không qua cột 171

Bảng 4.3 Chọn sơ bộ tiết diện cột khung 171

Bảng 4.4 Tĩnh tải cấu tạo các lớp sàn tầng 1-12 172

Bảng 4.5 Tĩnh tải cấu tạo các lớp sàn tầng mái 172

Bảng 4.6 Tĩnh tải các ô sàn tầng 1 có tính tường 175

Bảng 4.7 Tĩnh tải các ô sàn tầng 2-12 có tính tường 176

Bảng 4.8 Trọng lượng các lớp vữa của dầm 177

Bảng 4.9 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng 1 179

Bảng 4.10 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng 2-12 180

Bảng 4.11 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng 13 180

Bảng 4.12 Hoạt tải sàn tầng 1 181

Bảng 4.13 Bảng hoạt tải sàn tầng 2-12 182

Bảng 4.14 Tải trọng gió tĩnh đưa về lực phân bố trên dầm biên 184

Bảng 4.15 Tải trọng gió tĩnh đưa về lực tập trung tại tâm hình học của sàn 185

Bảng 4.16 Chu kỳ và tầng số của 12 dạng dao động 185

Bảng 4.17 Gió động theo phương X ( Mode 1) 186

Bảng 4.18 Gió động theo phương X ( Mode 2) 187

Bảng 4.19 Gió động theo phương Y ( Mode 3) 188

Bảng 4.20 Tổ hợp nội lực dầm khung 189

Trang 16

Bảng 4.22 Tổ hợp lực cắt dầm khung 200

Bảng 4.23 Tính thép đai dầm khung 205

Bảng 4.24 Tải trọng tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính 208

Bảng 4.25 Tổ hợp nội lực cột khung trục 5 209

Bảng 4.26 Tính toán cốt thép cột khung trục 5 218

Bảng 5.1 Tải trọng tính toán 229

Bảng 5.2 Tải trọng tiêu chuẩn 229

Bảng 5.3 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 229

Bảng 5.4 Tổ hợp tải trọng tiêu chẩn móng M1 230

Bảng 5.5 Kiểm tra 2 trường hợp tải trọng còn lại 230

Bảng 5.6 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 230

Bảng 5.7 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 230

Bảng 5.8 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 231

Bảng 5.9 Kiểm tra 2 trường hợp tải trọng còn lại 231

Trang 17

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

 TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

 TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng việt Nam

 1N+1K: 1 liên kết ngàm +1 liên kết khớp

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

1.1.1 Tên công trình

Công trình : Chung cư Tân Mỹ

Hình 1-1 Mặt bằng tổng thể

1.1.2 Giới thiệu chung

Nằm tại vị trí trọng điểm, Quảng Nam là trung tâm du lịch của miền trung nói

riêng và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Với

sự phát triển càng ngày càng mạnh mẽ của mình ,hàng loạt các khu công

nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển Với

quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các

khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu

cầu làm việc đa dạng của thành phố Tam Kỳ, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu

cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố lớn thuộc tỉnh Quảng Nam

1.1.3 Vị trí xây dựng

Thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam.Tòa nhà có 14 tầng bao gồm 12 tầng

chức năng, 1 tầng thượng và 1 tầng ngầm; công trình có mặt bằng hình chữ nhật

Trang 19

có kích thước 37,54x18,6 (m2), chiều cao 47,4m, nhà xe được bố trí trong tầng hầm Các thông số về khu đất gồm:

+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 1565 m2;

+ Diện tích đất xây dựng: 697,5 m2

1.1.4 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn

Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Tam Kỳ nên mang đầy đủ tính

chất chung của vùng:

- Nhiệt độ:

+ Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ

cao và ít biến động,nhiệt độ trung bình hàng năm là 25 o

C;

+ Tháng có nhiệt độ cao nhất: trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8);

+ Tháng có nhiệt độ thấp nhất : trung bình 16 - 17 oC (tháng 12, 1, 2,3)

- Mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 12:

+ Lượng mưa trung bình hàng năm : 2000-2500 mm;

+ Lượng mưa cao nhất trong năm: 550 - 1000 mm trong các tháng 10,11,12; + Lượng mưa thấp nhất trong năm: 100- 130 mm trong các tháng 1,9;

- Gió: có hai mùa gió chính là gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè, gió đông

bắc chiếm ưu thế trong mùa đông, thuộc khu vực gió II

- Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 80-85%

- Nắng: tổng số giờ nắng trong năm là 1786 giờ

- Địa hình: Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc

xây dựng công trình

- Địa chất: Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng

tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 50 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 4,2 m Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống dưới:

+ Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

+ Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m

+ Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m

+ Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m

+ Á sét, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m

+ Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m

1.1.5 Hệ thống điện

- Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy

phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể

Trang 20

Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

- Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi

công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

1.1.6 Hệ thống nước

- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước

ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm

- Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố

Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính

1.1.7 Hệ thống giao thông nội bộ

- Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông

theo phương ngang và phương thẳng đứng:

+ Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 3 m

+ Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 3

cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2000x2350 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 3 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang

bộ, 2 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố

1.2 Các giải pháp kiến trúc công trình

1.2.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu

xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Lý Thường Kiệt)

1.2.2 Giải pháp mặt bằng

- Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Công trình xây dựng

trên khu đất có diện tích 1565m2

trong đó diện tích đất xây dựng là

Trang 21

697,5m2.Với tổng chiều cao công trình là 47,4m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận Trong khối nhà có các phòng sau:

+ Tầng hầm : ãi đỗ xe, phòng tủ điện, phòng kĩ thuật nước, nhà kho.Diện

tích 697,5m2,chiều cao 3m

+ Tầng 1: Phòng dịch vụ thể thao, phòng dịch vụ giải trí, cửa hàng tạp hóa,

phòng kỹ thuật và phòng quản lý.Diện tích 697,5m2,chiều cao 3,6m

+ Tầng 2-Tầng 12: Tầng điển hình gồm các căn hộ gia đình Diện tích

837,9chiều cao 3,6m

+ Tầng lửng: Phòng kĩ thuật thang máy Diện tích 58,5m2,chiều cao 3m

1.2.3 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh

quan của khu phố.Công trình kết hợp giữa giải pháp hình khối đơn giản của

toàn nhà và cách điệu với chi tiết ban công nhô ra để tạo điểm nhấn

1.2.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo

sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

1.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

- Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu

vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

- Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí

tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

- Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.2.6 Hệ thống chống sét

- Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công

nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Trang 22

- Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và

giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

- Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối

đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bả ủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.2.7 Vệ sinh môi trường

- Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế

hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

- Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa

về hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng

xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố

- Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng

Trang 23

2.3 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn

- Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì

xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn

ta có thể xem là ngàm

+ Khi 2

1

l2

l  : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé (bản loại dầm)

+ Khi 2

1

l2

l  : bản làm việc theo cả hai phương (bản kê bốn cạnh)

Trang 24

+ l1: kích thước theo phương cạnh ngắn;

+ l2: kích thước theo phương cạnh dài

- Chiều dày sàn theo công thức: hb = D

l

m 

- Trong đó:

+ l: là cạnh ngắn của ô bản;

+ D= 0,8..1,4 phụ thuộc vào tải trọng, chọn D=1;

+ m= 3035 đối với bản loại dầm;

+ m= 4045 đối với bản kê bốn cạnh;

- Chọn hb theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công Ngoài ra cũng cần hb  hmin theo điều kiện sử dụng

- Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 (điều 8.2.2) quy định :

+ hmin  40mm: đối với sàn mái;

+ hmin  50mm: đối với sàn nhà ở và công trình công cộng;

+ hmin  60mm: đối với sàn của nhà sản xuất;

+ hmin  70mm: đối với bản làm từ bê tông nhẹ

- Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn

nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo

hb > 6 cm đối với công trình dân dụng

- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chọn chiều dày ô

bản

Bảng phân loại ô sàn và chiều dày ô sàn xem phụ lục 1 ( bảng 2.1 )

Từ kết quả tính toán chọn hs= 100(cm) cho tất cả các ô sàn, riêng các ô sàn ban công chọn hs=80(cm)

2.4 Tĩnh tải sàn

2.4.1 Trọng lượng các lớp sàn

- Cấu tạo sàn như hình sau:

Hình 2-2 Cấu tạo sàn tầng điển hình

Trang 25

- Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

+ gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

+ gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán

- Trong đó:

+ (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

+ n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

- Bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán xem phụ lục 1 (bảng 2.2, bảng 2.3)

2.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

- Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải

trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

- Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

+ nt : Hệ số độ tin cậy đối với tường, nt=1.1;

+ t : Chiều dày của tường (m);

+ t: Trọng lượng riêng của tường (kN/m3), tường xây bằng gạch ống

3

+ nv : Hệ số độ tin cậy đối với vữa, nv=1.3;

+ v = 0.015(m): chiều dày vữa;

+ v = 16 (kN/m3) : trọng lượng riêng của vữa

+ nc : hệ số độ tin cậy đối với cửa nc=1.1

+ g ck tc : Trọng lượng của cửa kính khung nhôm, gcktc = 0.15(KN/m2 )

Trang 26

Bảng tính tải trọng tường trên ô sàn xem phụ lục 1 (bảng 2.4)

2.5 Hoạt tải sàn

- Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

- Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ

vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn

- Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các

hoạt tải để tính toán

- Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm

phụ, bản sàn, cột và móng tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân

bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995) nhân với hệ số ψA1 khi A>A1=9m2

 Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+

1

0, 6

A A

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn

phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995) nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)

Trang 27

2.6.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Hình 2-4 Sơ đồ nội lực tổng quát

- Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

- Trong đó: α1,α2,β1,β2 : hệ số phụ thuộc sơ đồ liên kết 4 biên và tỷ số l2/l1 xác

định bằng cách tra bảng theo Phụ lục 17- Trang 390- Sách KCBTCT phần

CKCB- Tác giả Pgs.Ts PHAN QUANG MINH-NXB KHKT 2006

Trang 28

min 0

min 0

Trang 29

TT s

min 0

min 0

Trang 30

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4-5

 Phân tích sự làm việc của cầu thang:

+ Ô1 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu

nghỉ 1(DCN1), Dầm sàn hoặc dầm chân thang

Trang 31

+ Ô2 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ 1(DCN1),

dầm chiếu nghỉ 2(DCN2)

+ Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm

sàn hoặc dầm chân thang

+ Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1),dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối

lên tường

3.3 Tính bản thang

3.3.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang

- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang :

- Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ

số l2/l1 mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm

- Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) :

2

2,53,1( )0,81

Trang 32

+ Lớp vữa trát mặt dưới: g6 = n.. = 1,3.1600.0,015 = 31,2 (daN/m2 )

Tổng tĩnh tải theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản thang: Gbtt = 568,89 (daN/m2 )

- Hoạt tải:

+ Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)

+ Hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)

- Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m2 bản thang:

Trang 33

3.4.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ

Hình 3-4 Cấu tạo bản chiếu nghỉ

ζ

Trang 34

+ Hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)

- Cốn là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc= 3,08 m, 2 đầu liên kết khớp với

dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới) và dầm chiếu nghỉ

(m) (m) (N/m 2 ) (N/m 2 ) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)  TT

(%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)

15,0 65,0 α 1 = 0,0485 M 1 = 1.171 0,019 0,990 0,81 0,12% 6 350 200 1,41 21,0 59,0 α 2 = 0,0145 M 2 = 349 0,007 0,997 0,59 0,10% 6 479 200 1,41 15,0 65,0 β 1 = 0,0000 M I = 0 0,000 1,000 0,65 0,10% 8 773 200 2,51 15,0 65,0 β 2 = 0,0000 M II = 0 0,000 1,000 0,65 0,10% 8 773 200 2,51

Moment

(N.m/m)

Chiều dày Tải trọng

Trang 35

+ l1 là chiều dài cạnh ngắn của bản Ô1

Tổng tải trọng tác dụng thẳng đứng lên cốn thang:

Trang 37

=10841,6(daN)>Qmax=763,71 (daN)

- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

min 3.(1 ) 0

- Trong đó:

+ b3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông

+ b3=0,6: Đối với bê tông nặng

+ f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong vùng nén, đối với tiết diện hình chữ nhật f=0

+ n=0 vì không có lực nén hoặc kéo

min 0, 6.(1 0 0).10,5.10.27,5 173,5( )

b

- Ta có:

Qmax =763,71(daN) < Qbmin = 1732,5 (daN)

 Không cần tính lại cốt đai, bản thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt

- Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

+ Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì Sct = min (h/2, 150mm), chọn Ø6

3.6.2 Sơ đồ tính DCN1

Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản hai đầu khớp kê lên tường

Trang 38

Tải trọng do bản chiếu nghỉ Ô2 (sàn bản kê 4 cạnh ) truyền vào (dạng hình

thang), quy về lực phân bố đều:

Trang 39

 Momen dương lớn nhất ở giữa dầm là:

Chọn a=3 cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–a= 30-3=27 (cm)

 Tính thép chịu momen dương Mmax=1751,8(daN.m):

Tra bảng phụ lục ta có: δ=0.957

Diện tích cốt thép:

2 s

0,0018 b.s 200.150

Trang 40

1 1 1 0, 01.14,5 0,855

 Ta có:

0,3φsw1.φbt.Rb.b.ho=0,3.1,06.0,855.145.20.27= 21288,98 (daN) > Qmax= 1862,8 (daN)

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

min 3.(1 ) 0

 Trong đó:

+ b3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông

+ b3=0,6: Đối với bê tông nặng

+ f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong vùng nén, đối với tiết diện hình chữ nhật f=0

+ n=0 vì không có lực nén hoặc kéo

min 0, 6 (1 0 0) 10,5 20 27 3402( )

b

 Ta có:

Qmax =1862,8 (daN) < Qbmin = 3402 (daN)

 Không cần tính lại cốt đai, bản thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt

Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

+ Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì Sct = min (h/2, 150mm) Chọn Ø6 S=150mm, số nhánh n=2, Rsw=175 MPa

+ Đoạn giữa nhịp (1/2) :Khi h≤ 300 thì Sct = min (h/2, 150mm) Chọn Ø6 S=150mm, số nhánh n=2, Rsw=175 MPa

+ h0: chiều cao làm việc của tiết diện

+ RSW: cường độ chịu kéo tính toán của cốt đai

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w