Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một cao ốc văn phòng là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau: - Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc ph
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN A VƯƠNG
GENCO 2 ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
Đà nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: Công ty cổ phần thủy điện A Vương - GENCO 2 Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Trường
Số thẻ SV: 110150174 Lớp: 15X1B
Phần thuyết minh
Kiến trúc (10%):
Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng
Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình
Thi công cọc khoan nhồi, đào đất bằng máy
Tính toán hệ cốp pha cho các cấu kiện chính của công trình
Lập tổng tiến độ thi công phần thân công trình
Phần bản vẽ
Tổng số bản vẽ 16 Bao gồm:
Kiến trúc: 5 bản vẽ thể hiện mặt đứng, mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng, mặt cắt Kết cấu: 6 bản vẽ thể hiện kết cấu sàn, cầu thang, khung trục 2, móng khung
Thi công: 5 bản vẽ
Thi công phần ngầm: 2 bản vẽ
Thi ván khuôn phần thân: 2 bản vẽ
Tổng tiến độ thi công phần thân và biểu đồ nhân lực: 1 bản vẽ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng
cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình Qua bốn năm sáu tháng học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự
nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : Công ty cổ phần thủy điện A Vương – GENCO2 Đà Nẵng
Địa điểm: Thửa đất số 189, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Khuê Trung, quận Cẩm
Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Bùi Quang Hiếu
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS Bùi Quang Hiếu
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: Th.s Phan Quang Vinh
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Bùi Quang Hiếu và Thầy Phan Quang Vinh
đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót
Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 13 tháng 12 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Văn Trường
Trang 4ii
CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án tốt nghệp đề tài “Công ty cổ phần thủy điện A Vương – GENCO2 Đà Nẵng” là đồ án được chính bản thân em thực hiện Các số liệu và tài liệu trong đồ án là chính xác và được tính toán Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 12 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Văn Trường
Trang 5
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2
1.1 Sự cần thiết đầu tư 2
1.2 Vị trí công trình - Điều kiện tự nhiên - Hiện trạng khu vực 2
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 2
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 3
1.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình 3
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình 3
1.3.1 Nội dung đầu tư 3
1.3.2 Quy mô đầu tư 3
1.4 Các giải pháp thiết kế 4
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 4
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 5
1.5 Chỉ tiêu kỹ thuật 6
1.5.1 Hệ số sử dụng KSD 6
1.5.2 Hệ số khai thác khu đất KXD 7
1.6 Kết luận 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 9
2.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm 9
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình 9
2.3 Lựa chọn vật liệu 9
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 10
3.1 Mặt bằng kết cấu 10
3.2 Tính toán phương án sàn phẳng có dầm 10
3.2.1 Xác định kích thước sơ bộ của cấu kiện 10
3.2.2 Hoạt tải sàn 13
3.3 Tính toán hệ sàn 15
3.3.1 Tính toán nội lực ô bản 15
3.3.2 Xác định nội lực trong sàn bản dầm 15
3.3.3 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 15
3.4 Tính cốt thép cho ô sàn điển hình 17
3.4.1 Tính cốt thép ô sàn bản kê 4 cạnh (ô sàn S8 ) 17
3.4.2 Tính cốt thép cho ô sàn loại bản dầm (ô sàn S10) 20
3.4.3 Kiểm tra khả năng chịu lực cắt của bản 22
3.5 Bố trí cốt thép sàn tầng 2 22
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG 23
4.1 Cấu tạo cầu thang 23
4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện 24
4.3 Tính bản thang Ô1 24
4.3.1 Tải trọng tác dụng 24
Trang 6iv
4.3.1.1 Tĩnh tải 24
4.3.1.2 Hoạt tải 25
4.3.2 Tính toán nội lực 25
4.3.3 Tính toán cốt thép 26
4.3.3.1 Thép chịu Moment dương: 26
4.3.3.2 Thép chịu Moment âm: 26
4.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô2 27
4.4.1 Tải trọng tác dụng 27
4.4.1.1 .Tĩnh tải 27
4.4.1.2 Hoạt tải 27
4.4.2 Tính toán nội lực 27
4.4.3 Tính toán cốt thép 27
4.4.3.1 Thép chịu moment dương: 27
4.4.3.2 Tính thép mũ chịu momen âm 28
4.5 Tính toán cốn thang C1, C2 28
4.5.1 Tải trọng tác dụng 28
4.5.2 Tính toán nội lực 29
4.5.3 Tính toán cốt thép dọc 29
4.5.3.1 Tính thép chịu momen dương 29
4.5.3.2 Tính thép chịu momen âm tại gối 30
4.5.3.3 Tính toán cốt đai 30
4.6 Tính toán dầm chiếu tới DCT 31
4.6.1 Tải trọng tác dụng 31
4.6.2 Sơ đồ tính và nội lực 31
4.6.3 Tính toán cốt thép dọc chịu momen dương 32
4.6.4 Tính thép chịu momen âm tại gối 33
4.6.5 Tính toán cốt đai 33
4.6.6 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 34
4.7 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN1 34
4.8 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN2 34
4.8.1 Tải trọng tác dụng 34
4.8.2 Tính toán cốt thép dọc 35
4.8.2.1 Tính cốt thép dọc chịu momen dương 35
4.8.2.2 Tính thép chịu momen âm tại gối 35
4.8.3 Tính toán cốt đai 36
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 37
5.1 Sơ đồ kết cấu: 37
5.1.1 Sơ đồ ký hiệu cột 37
5.1.2 Sơ bộ ký hiệu dầm 37
5.2 Sơ bộ chọn tiết diện: 38
5.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột 38
5.2.2 Chọn kích thước dầm 39
Trang 75.3 Tính toán tải trọng tác dụng lên công trình 39
5.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 39
5.3.2 Tải trọng tĩnh tải 39
5.3.3 Hoạt tải sử dụng 47
5.3.4 Tải trọng gió 48
5.3.4.1.Thành phần gió tĩnh 48
5.3.4.2.Thành phần gió động 50
5.3.5 Xác định nội lực 54
5.4 Tính toán cốt thép khung trục 2 56
5.4.1 Tính toán dầm khung trục 2 56
5.4.2 Tính toán cốt thép đai: 57
5.4.3 Tính toán cốt thép cột: 59
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 2 62
6.1 Điều kiện địa chất công trình 62
6.1.1 Địa tầng khu đất 62
6.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 62
6.1.3 Đánh giá nền đất 63
6.2 Thiết kế cọc khoan nhồi 64
6.2.1 Các giả thiết tính toán 64
6.2.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 65
6.2.3 Tính toán móng M1 (dưới cột C2) 65
6.2.4 Tính toán móng M2 (móng dưới cột C13) 78
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 91
7.1 Chọn máy thi công cọc 91
7.1.1 Máy khoan 91
7.1.2 Máy cẩu 91
7.1.3 Máy trộn Bentonite 93
7.2 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 93
7.2.1 Công tác chuẩn bị 94
7.2.2 Định vị tim cọc: 95
7.2.3 Hạ ống vách: 95
7.2.4 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 99
7.2.5 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan 100
7.2.6 Công tác đổ bê tông: 101
7.2.7 Rút ống vách: 104
7.2.8 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 104
7.2.9 Công tác phá đầu cọc 105
7.3 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 105
7.3.1 Số công nhân trong 1 ca 105
7.3.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 106
7.4 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 106
Trang 8vi
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 107
8.1 Lựa chọn phương pháp đào đất 107
8.2 Biện pháp thi công đào đất: 107
8.2.1 Chọn biện pháp thi công 107
8.2.2 Chọn phương án đào đất 107
8.2.3 Tính khối lượng đất đào 108
8.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 109
8.4 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 110
8.4.1 Chọn máy đào 110
8.4.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 111
8.4.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 111
8.4.4 Thiết kế khoang đào 112
8.4.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 112
8.4.6 Chọn tổ thợ lấp đất 112
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG ĐÀI MÓNG 113 9.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 113
9.1.1 Lựa chọn ván khuôn 113
9.1.2 Tính ván khuôn móng M1 113
9.2 Tiến độ thi công bê tông móng theo phương pháp dây chuyền 115
9.2.1 Khối lượng các công tác thành phần 115
9.2.2 Xác định cơ cấu quá trình 116
9.2.3 Chia phân đoạn thi công 116
9.2.4 Xác định nhịp của dây chuyền 117
9.2.5 Tính toán thời gian dây chuyền 118
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 119
10.1 Lựa chọn ván khuôn, cột chống 119
10.1.1 Chọn loại ván khuôn 119
10.1.2 Chọn cây chống sàn và dầm cột 119
10.2 Tính toán ván khuôn cột tầng 5 119
10.2.1 Chọn ván khuôn cột 119
10.2.2 Tải trọng 119
10.2.3 Tính toán sườn dọc 120
10.2.4 Tính toán gông cột 120
10.3 Tính toán ván khuôn ô sàn điển hình 121
10.3.1 Chọn ô sàn tính toán 121
10.3.2 Chọn ván khuôn sàn 121
10.3.3 Tính toán xà gồ lớp 1 121
10.3.4 Tính toán xà gồ lớp 2 122
10.3.5 Tính toán cột chống 123
10.4 Tính toán ván khuôn dầm 125
10.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 125
10.4.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 127
Trang 910.5 Thiết kế tính toán ván khuôn cầu thang bộ tầng 5 129
10.5.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 129
10.6 Tính toán xà gồ đỡ giàn giáo 132
10.6.1 Sơ đồ tính 132
10.6.2 Xác định tải trọng tác dụng lên xà gồ 132
10.6.3 Xác định nội lực 132
10.6.4 Tính toán tiết diện xà gồ 132
10.7 Tính consle đỡ xà gồ 133
10.7.1 Sơ đồ tính 133
10.7.2 Xác định tải trọng 133
10.7.3 Xác định nội lực 133
10.7.4 Lựa chọn tiết diện xà gồ 134
10.7.5 Tính neo xà gồ vào sàn 134
CHƯƠNG 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 135
11.1 Xác định cơ cấu quá trình 135
11.2 Tính toán khối lượng công việc 135
11.3 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 135
11.3.1 Chi phí lao động cho công tác ván khuôn: 135
11.3.2 Chi phí lao động cho công tác cốt thép 135
11.3.3 Chi phí lao động cho công tác bê tông 136
11.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 136
11.5 Tính nhịp của quá trình 136
11.6 Vẽ biểu đồ tiến độ và tính toán nhân lực 136
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Chọn tiết diện ô sàn 11
Bảng 3.2 Tải trọng sàn 12
Bảng 3.3 Trọng lượng tường xây gạch đặc 200 12
Bảng 3.4 Trọng lượng tường xây gạch đặc 100 12
Bảng 3.5 Tổng hợp tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn tầng 2 13
Bảng 3.6 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn tầng 2 14
Bảng 5.1 Tiết diện cột 38
Bảng 5.2 Tiết diện dầm 39
Bảng 5.3 Tĩnh tải sàn các tầng 40
Bảng 5.4 Tĩnh tải sàn mái 40
Bảng 5.5 Tĩnh tải các ô sàn tầng 1 41
Hình 5.4 Mặt bằng chia ô sàn tầng 2,3 42
Bảng 5.6 Tĩnh tải các ô sàn tầng 2, 3 42
Bảng 5.7 Tĩnh tải các ô sàn tầng 4-13 43
Bảng 5.8 Tĩnh tải tác dụng lên dầm tầng 1 44
Bảng 5.9 Tĩnh tải tác dụng lên dầm tầng 2 44
Bảng 5.10 Tĩnh tải tác dụng lên dầm tầng 3 45
Bảng 5.11 Tĩnh tải tác dụng lên dầm tầng 4 -13 46
Bảng 5.12 Hoạt tải các ô sàn 1 47
Bảng 5.13 Hoạt tải các ô sàn tầng 2,3 47
Bảng 5.14 Hoạt tải các ô sàn tầng 4 -13 48
Bảng 5.15 Tải trọng gió tĩnh theo phương X tác dụng lên các mức sàn 49
Bảng 5.16 Tải trọng gió tĩnh theo phương Y tác dụng lên các mức sàn 49
Bảng 5.17 Kết quả dao động theo phương X 52
Bảng 5.18 Tải trọng gió động theo phương X 53
Bảng 5.19 Kết quả tần số dao động theo phương Y 53
Bảng 5.20 Điều kiện xác định phương tính toán cột lệch tâm xiên 60
Bảng 6.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 62
Bảng 6.2 Đánh giá độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng e 62
Bảng 6.3 Phân loại đất rời theo độ no nước G 62
Bảng 6.4 Đánh giá trạng thái của đất dính 63
Bảng 6.5 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 66
Bảng 6.6 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 73
Bảng 6.7 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 78
Bảng 6.8 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 84
Bảng 7.1 Thông số máy trộn Bentonite 93
Bảng 7.2 Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 96
Trang 11Bảng 7.3 Thông số búa rung ICE 96
Bảng 7.4 Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 98
Bảng 7.5 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 106
Bảng 8.1 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 109
Bảng 8.2 Thể tích bê tông đài và dầm móng chiếm chỗ 109
Bảng 9.1 Khối lượng bê tông lót 115
Bảng 9.2 Thể tích bê tông đài 115
Bảng 9.3 Khối lượng cách phân đoạn 117
Bảng 9.4 Số thợ cho các tổ đội 117
Bảng 9.5 Xác định nhịp công tác dây chuyền 117
Bảng 9.6 Giãn cách giữa các dây chuyền 118
Bảng 10.1 Thống kê các loại cột chống đơn 119
Bảng 11.1 Khối lượng các công việc 135
Trang 12x
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 2 10
Hình 3.2 Cấu tạo lớp sàn 11
Hình 3.3 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 15
Hình 3.4 Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh 16
Hình 3.5 Sơ đồ tính ô sàn S8 17
Hình 3.6 Sơ đồ 2 đầu ngàm 20
Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang 23
Hình 4.2 Cấu tạo cầu thang 23
Hình 4.3 Sơ đồ nội lực bản thang 25
Hình 4.4 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu tới 27
Hình 4.5 Mặt cắt cốn 28
Hình 4.6 Sơ đồ tính nội lực cốn thang 29
Hình 4.7 Sơ đồ tính dầm chiếu tới DCT 32
Hình 4.8 Biểu đồ nội lực dầm chiếu nghĩ DCT 32
Hình 4.9 Biểu đồ nội lực dầm chiếu nghĩ DCN2 35
Hình 5.1 Sơ đồ ký hiệu cột 37
Hình 5.2 Sơ bộ ký hiệu dầm 37
Hình 5.3 Mặt bằng chia ô sàn tầng 1 41
Hình 5.4 Mặt bằng chia ô sàn tầng 2,3 42
Hình 5.4 Mặt bằng chia ô sàn tầng 4-13 43
Hình 5.5 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 50
Hình 5.6 Mô hình nhà trong ETABS 2017 51
Hình 5.7 Biểu đồ momen 2-2 tải trọng tĩnh tải của khung trục 2 55
Hình 5.8 Biểu đồ momen 3-3 tải trọng tĩnh tải của khung trục 2 55
Hình 5.9 Biểu đồ lực N tải trọng tĩnh tải của khung trục 2 55
Hình 5.10 Biểu đồ Q2-2 tải trọng tĩnh tải của khung trục 2 55
Hình 5.11 Ký hiệu khung trục 2 56
Hình 6.1 Mặt bằng bố trí móng 65
Hình 6.2 Bố trí cọc trong móng M1 69
Hình 6.3 Diện tích đáy móng khối quy ước 71
Hình 6.4 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 74
Hình 6.5 Sơ đồ tính toán chọc thủng trục 2 75
Hình 6.6 Sơ đồ đài móng M1 75
Hình 6.7 Sơ đồ tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng đài cọc M1 77
Hình 6.8 Sơ đồ tính toán thép đài cọc M1 77
Hình 6.9 Bố trí cọc trong móng M2 80
Hình 6.10 Diện tích đáy móng khối quy ước 82
Trang 13Hình 6.11 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 85
Hình 6.12 Sơ đồ tính toán chọc thủng trục 2 86
Hình 6.13 Sơ đồ đài móng M2 86
Hình 6.14 Sơ đồ tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng đài cọc M2 87
Hình 6.15 Sơ đồ tính toán thép đài cọc M2 88
Hình 7.1 Máy khoan cọc nhồi KH125 91
Hình 7.2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 92
Hình 7.3 Cần trục MKR-25BR 93
Hình 7.4 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 94
Hình 7.5 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 95
Hình 7.6 Sơ đồ công tác định vi tim cọc 95
Hình 7.7 Cấu tạo ống vách 96
Hình 7.9 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 99
Hình 7.10 Hệ thống ống thổi rửa 101
Hình 7.11 Chi tiết quả dọi 103
Hình 7.12 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 104
Hình 8.1 Hình khối hố móng 108
Hình 9.1 Thông số kỹ thuật ván khuôn phủ phim 113
Hình 9.2 Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 114
Hình 9.3 Mặt bằng phân đoạn bê tông móng 116
Hình 9.4 Tiến độ thi công bê tông móng 118
Hình 10.1 Sơ đồ tính toán và biểu đồ nội lực ván khuôn sàn 120
Hình 10.2 Vị trí ô sàn điển hình 121
Hình 10.3 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 122
Hình 10.4 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 123
Hình 10.5 Sơ đồ tính cột chống 123
Hình 10.6 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 125
Hình 10.7 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 dầm 126
Hình 10.8 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 127
Hình 10.9 Sơ đồ tính ván khuôn cầu thang bộ 129
Hình 10.10 Sơ đồ tính xà dồ đỡ giàn giáo 132
Hình 10.11 Sơ đồ tính consle đỡ giàn giáo 133
Hình 10.13 Thép neo chờ sẵn ở sàn 134
Trang 14Sinh viên: Nguyễn Văn Trường Hướng dẫn: TS Bùi Quang Hiếu – Th.s Phan Quang Vinh 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN I: KIẾN TRÚC
(10%)
Nhiệm vụ:
1 Sự cần thiết đầu tư công trình
2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực
3 Nội dung và quy mô công trình
4 Giải pháp thiết kế
5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Chữ ký
MSSV – LỚP : 110150174 – 15X1B
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết đầu tư
Từ trước đến nay, hoạt đồng điều hành các Nhà máy và Dự án thủy điện này phải thuê trụ
sở tại Đà Nẵng và hoạt động ngay tại nhà máy Chính vì vậy, việc GENCO 2 đầu tư một trụ
sở để đưa các nhà máy và Ban quản lý dự án về hoạt động tập trung sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động điều hành
Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một cao ốc văn phòng là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn
- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng
- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác cư trú và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất
- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị
Từ đó việc dự án xây dựng trụ sở quản lý vận hành các nhà máy thủy điện trên sông Bung
và Văn phòng làm việc công ty Cổ phần Thủy điện A Vương - GENCO2 tại Đà Nẵng được thực hiện
1.2 Vị trí công trình - Điều kiện tự nhiên - Hiện trạng khu vực
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Công trình xây dựng nằm trên: Thửa đất số 189, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
− Hướng Bắc : giáp đường Xô Viết Nghệ Tĩnh;
− Hướng Tây : giáp Trụ sở Công ty CP EVN Quốc Tế ;
− Hướng Nam : giáp đường Hồ Nguyên Trừng;
− Hướng Đông : giáp khu dân cư
Trang 16Sinh viên: Nguyễn Văn Trường Hướng dẫn: TS Bùi Quang Hiếu – Th.s Phan Quang Vinh 3
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.8oC;
+ Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 33.1 – 34.4oC (tháng 6, 7, 8)
+ Tháng có nhiệt độ thấp nhất : 19.1 – 21.8 (tháng 12, 1, 2)
− Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:
+ Lượng mưa trung bình hàng năm : 2153 mm;
+ Lượng mưa cao nhất trong năm : 465 mm (tháng 9, 10, 11)
+ Lượng mưa thấp nhất trong năm : 27 mm (tháng 2, 3, 4)
− Gió: có hai mùa gió chính:
+ Gió Tây-Nam chiếm ưu thế vào mùa hè;
+ gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông;
+ Thuộc khu vực gió IIB
1.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Dự án nằm trong quy hoạch chung của thành phố, xung quanh là các công trình đã xây dựng và các công trình công cộng, quỹ đất được tận dụng một cách triệt để
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình
1.3.1 Nội dung đầu tư
Về cơ bản công trình đầu tư vào những hạng mục chính như sau:
Các phòng chức năng, phòng hội trường
− Phòng làm việc
− Nhà hàng và căng-tin
− Bãi giữ xe và khu vệ sinh
1.3.2 Quy mô đầu tư
− Qui mô công trình bao gồm :
Trang 17+ Khối nhà làm việc cao 13 tầng và 1 tầng bán hầm, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 24x21,6(m2); chiều cao 50,4m; tầng bán hầm sâu 3,2m, nhà xe được bố trí trong tầng bán hầm
+ Tầng bán hầm : Bãi đậu xe, xử lý nước thải, hệ thống điện, đặt thiết bị
− Công trình được thiết kế theo yêu cầu của quy hoạch đô thị và tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế trụ sở văn phòng: TCVN 4601-1988 và các tiêu chuẩn khác
có liên quan
− Công trình thiết kế theo tiêu chuẩn cấp I:
+ Chất lượng sử dụng : Bậc I (Chất lượng sử dụng cao )
+ Độ bền vững : Bậc I (Niên hạng sử dụng trên 100 năm)
+ Độ chịu lửa : Bậc I
1.4 Các giải pháp thiết kế
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
− Căn cứ điều kiện khí hậu tự nhiên , địa hình địa điểm xây dựng
− Căn cứ vào vị trí khu đất trên cơ sở nghiên cứu qui hoạch xây dựng cũng như tính chất công trình
− Mặt bằng công trình được bố trí trên cơ sở các hạng mục công trình liên quan, nhằm đáp ứng tốt việc sử dụng cho chức năng từng hạng mục
− Tổ chức sân đường nội bộ, phân khu chức năng, giải quyết giao thông trong công trình một cách hợp lý đồng thời có liên hệ chặt chẽ với giao thông ngoài công trình
− Xây dựng tường rào cổng ngõ theo chỉ giới phạm vi sử dụng khu đất được cấp
− Trồng cây bóng mát, chắn gió và cây trang trí khuôn viên
− Tổ chức sân vườn, khu thể thao, đường đi nội bộ, bồn hoa, cây xanh và các công trình phụ trợ cần thiết (có mặt bằng tổng thể kèm theo)
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
Giải pháp thiết kế mặt bằng
Đây là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm thỏa mãn dây chuyền công năng cũng như tổ chức không gian bên trong Đối với công trình này ta chọn mặt bằng hình chữ nhật Diện tích phòng và cửa được bố trí theo yêu cầu thoát người là: cứ 50 người thì bố trí một cửa đi, người ngồi xa nhất so với cửa không quá 25 m
Trang 18Sinh viên: Nguyễn Văn Trường Hướng dẫn: TS Bùi Quang Hiếu – Th.s Phan Quang Vinh 5
Đối với công trình này, diện tích các phòng đều tương đối lớn nên ta bố trí một cửa đi hai cánh (rộng 1,2 -1,6 m)
Mỗi tầng đều bố trí khu vệ sinh tập trung và cách biệt
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa 2,4 m, độ rộng của cầu thang đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố Với bề rộng tối thiểu của một luồng chạy là 0,75
m thì hành lan rộng 2,4 m sẽ đảm bảo độ rộng cho hai luồng chạy ngược chiều nhau Trên hành lang không được bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt cổ chai và không tổ chức bậc cấp
Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 3 cầu thang máy Như vậy, với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố Các phòng làm việc, giao dịch được bố trí phù hợp với chức năng làm việc, giao dịch, vừa dễ quản lý, bảo vệ phù hợp hợp với tính chất của công trình
Giải pháp thiết kế mặt đứng
Mặt trước và mặt bên của công trình được cấu tạo bằng bêtông và tường kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà
Về mỹ thuật: Với khối nhà 14 tầng, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc
cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, thể hiện ước mong kinh doanh phát đạt Từ trên cao ngôi nhà có thể ngắm toàn cảnh Đà Nẵng
Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
Về mặt bố cục: khối phòng làm việc có giải pháp mặt bằng thoáng, tạo không gian rộng
để bố trí các văn phòng nhỏ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ (kính khung nhôm) làm vách ngăn rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại
1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
Hệ thống điện
Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến áp riêng Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính
Trang 19Hệ thống cung cấp nước
Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Sau đó được bơm kiểm soát áp suất, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết
Hệ thống thoát nước
Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào
sê-nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn, do các văn phòng làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt
Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang
Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng tầng ngầm nên hệ thống thông gió luôn phải được đảm bảo Công trình sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm, ở mổi tầng đều có phòng điều khiển riêng
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi tại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang Ngoài ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng
Hệ thống chống sét
Xác suất bị sét đánh của nhà cao tầng tăng lên theo căn bậc hai của chiều cao nhà nên cần
có hệ thống chống sét đối với công trình Thiết bị chống sét trên mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn xuống dưới
Hệ thống thông tin liên lạc
Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc
Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phi thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Ngoài ra trong khu vực còn trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh
Sân vườn, đường nội bộ
Đường nội bộ được xây dựng gồm: đường ô tô và đường đi lại cho người Sân được lót đanh bê tông, có bố trí các cây xanh nhằm tạo thẩm mỹ và sự trong lành cho môi trường Do khu đất xây dựng chật hẹp nên không thể bố trí đường bộ xung quanh công trình, tuy nhiên phía Bắc và phía Nam đều có đường phố chạy sát công trình nên yêu cầu về phòng hỏa vẫn được đảm bảo
Trang 20Sinh viên: Nguyễn Văn Trường Hướng dẫn: TS Bùi Quang Hiếu – Th.s Phan Quang Vinh 7
Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite và hệ thống cửa kính Quan hệ giữa các phòng ban trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh
Về kết cấu, hệ kết cấu khung - vách, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn
Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau,với bản thân, mình em nhận thấy mình không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong sự quan tâm và thông cảm của quý thầy cô!
Trang 21ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
MSSV – LỚP : 110150174 – 15X1B
Trang 22Sinh viên: Nguyễn Văn Trường Hướng dẫn: TS Bùi Quang Hiếu – Th.s Phan Quang Vinh 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
2.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm
− TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
− TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
− TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
− TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối
− TCVN 9362-2012 Nền nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
− TCXDVN 205-1998 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu bêtông cốt thép và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu bêtông cốt thép là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung sàn bêtông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn
Trang 23l: là cạnh ngắn của ô bản
D = 0,8 ÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1
m phụ thuộc vào loại bản:
m = 30 ÷ 35 với bản loại dầm
Trang 24Để thoả mãn điều kiện chọc thủng và khả năng chịu lực chọn chiều dày sàn tương đối lớn
Trang 25Trong đó: : trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995[3]
Bảng 3.2 Tải trọng sàn Lớp vật liệu
Chiều dày
Tr.lượng riêng gtc
Trọng lượng tường ngăn trong phạm vi ô sàn
Xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về tải phân bố đều trên toàn bộ ô sàn
Tải trọng của hệ Tường khung kính là: 50Kg/m2
Tải trọng tường ngăn:
Bảng 3.3 Trọng lượng tường xây gạch đặc 200 Tường xây gạch 200 cao 4,64m
(m) (kN/m3) (kN/m) (kN/m)
Tải tường có cửa (tính đến hệ số cửa 0.75) 14.41 16.22
Bảng 3.4 Trọng lượng tường xây gạch đặc 100 Tường xây gạch 100 cao 3,44m
(m) (kN/m3) (kN/m) (kN/m)
Tải tường có cửa t(ính đến hệ số cửa 0.75) 6.04 6.92 Công thức quy đổi tải tường: gttt = (t Ht lt t nt )/S (kN/m2)
Trong đó:
t: bề rộng tường (m)
Ht: chiều cao tường (m)
lt : chiều dài tường (m)
Trang 26nt: hệ số vượt tải
Bảng 3.5 Tổng hợp tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn tầng 2
Ô SÀN thước kích
Diện tích Kích thước tường St Sc g tt t-c g tt
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc được lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995[3]
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng để xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau
đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
Đối với các phòng nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
Trang 27Với A là diện tích chịu tải, tính bằng m2
Đối với các nhân với hệ số ψA2 (khi A > A2 = 36m2)
Trang 283.3 Tính toán hệ sàn
3.3.1 Tính toán nội lực ô bản
Gọi:
l1: Kích thước cạnh ngắn của ô sàn
l2: Kích thước cạnh dài của ô sàn
- Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:
+ l2/l1 ≤ 2: Sàn làm việc theo 2 phương Sàn bản kê 4 cạnh
+ l2/l1 > 2: Sàn làm việc theo 1 phương Sàn bản dầm
- Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm biên và dầm biên là dầm khung thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết
ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do
3.3.2 Xác định nội lực trong sàn bản dầm
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1dầm, tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
q = ( g + p).l m ( kN/m)
Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:
- Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =
2 1
24
ql
; Mg = MMin =
2 1
12
ql
−
- Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
- Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
Hình 3.3 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
3.3.3 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh
- Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ sau:
2 1
9128
8
ql
0
Trang 29Hình 3.4 Sơ đồ tính bản kê 4 cạnh Xét từng ô bản có 6 moment:
- Khi nhịp tính toán, để xét đến trường hợp bất lợi nhất của sàn khi làm việc, ta xét đến trường hợp hoạt tải đặt cách ô cách nhịp
- Để xác định nội lực từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm được các hệ số αi, βi Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức như sau:
+ Với moment âm MI, MII:
MI =1.qtt .l l1 2 ; MII = 2.qtt .l l1 2
Trang 30M1= ( 1 1q + 01 2q ) l l1 2
M2= ( 2 1q + 02q2) l l1 2
Trong đó:
qtt = gtt + ptt : tổng tải trọng tác dụng lên sàn
l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
α01, α02 - giá trị ứng với α1, α2 ứng với bản kê 4 cạnh tự do
α1, α2 – giá trị ứng với bản có các gối giữa các ngàm
các hệ số tra bảng phụ lục 6 sách Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối[4]
a) Tải trọng và nội lực trong ô sàn
Tải trọng : (như đã tính ở phần trên)
Trang 31Chọn 8:
2 S
116 4.434
Trang 322 S
116 4.677
Chọn 8:
2 S
Chọn 10:
2 S
Trang 33Chọn a140 suy ra diện tích thép bố trí là:
Làm tương tự với những ô còn lại, kết quả tính toán thể hiện ở phụ lục bảng 1B
3.4.2 Tính cốt thép cho ô sàn loại bản dầm (ô sàn S10)
Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có nhịp L1=3m
Ta xét đến trường hợp chất tải cách nhịp để tính moment ở bụng
Trang 34Chọn 8:
2 S
Chọn 10:
2 S
+ Bố trí thép:
− Cốt thép lớp dưới theo phương cạnh ngắn ( thép chịu momen dương): Ø8a200
− Cốt thép lớp trên theo phương cạnh ngắn ( thép chiu momen âm): Ø10a200
Làm tương tự với những ô còn lại, kết quả tính toán thể hiện ở bảng phụ lục 2B
Trang 353.4.3 Kiểm tra khả năng chịu lực cắt của bản.
Chọn Ô bản có tải trọng lớn nhất cùng với nhịp tính toán lớn để kiểm tra
- Chiều dài đoạn thép chịu mô men âm được tính bằng l1/4
- Với ô sàn là bản kê, cốt thép ở nhịp theo phương cạnh ngắn (l1) đặt ở lớp dưới, còn cốt thép ở nhịp theo phương cạnh dài đặt ở lớp trên
- Cốt thép phân bố
Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu L2/L1 ≥ 3 và ≥ 20% diện tích cốt chịu lực nếu L2/L1 <3 Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm
(Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)
Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Ø8a300
Trang 36CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG 4.1 Cấu tạo cầu thang
- Thiết kế và tính toán cầu thang bộ số 2, từ tầng 1 lên tầng 2
- Mặt bằng cầu thang:
Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang
Hình 4.2 Cấu tạo cầu thang
Trang 37Tính toán cầu thang bộ tầng 1 bao gồm:
+ Tính bản thang Ô1, bản chiếu nghỉ Ô2
+ Tính dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2; dầm chiếu tới DCT
+ Vật liệu Bêtông B25: Rb = 14,5 MPa = 145daN/cm2
Rbt = 1,05 MPa = 10,5 daN/cm2
+ Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 2800 daN/cm2
+ Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2
4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
30
1 25
1 ( ) 30
1 25
13
1 10
1 ( )
1 ( ) 3
1 2
+ Dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2: 2 đầu gối lên 2 tường gạch dày 200mm
+ Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gác lên dầm
+ Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN1, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT
4.3 Tính bản thang Ô 1
- Kích thước ô bản: L1 = 1,2 m; L2 =3,36/0,868= 3,87
- Xét tỉ số: 3,23
2,1
87,3
- Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn
- Cấu tạo bậc thang: b x h = 160x280 (mm x mm)
=> tg = 160 / 280 = 0,57 => = 29,74o
868,0160280
280cos
2 2
2
+
=+
=
h b
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
i (m): chiều dày của lớp thứ i
Trang 38+ Lớp đá Granit dày 20mm:
) / ( 840 , 0 16 , 0 28 , 0
16 , 0 28 , 0 02 0 28 1 , 1
.
2 2
2 2
h b
h b
+
+ Lớp vữa lót dày 20mm:
) / ( 568 , 0 16 , 0 28 , 0
16 , 0 28 , 0 02 , 0 16 3 , 1
.
2 2
2 2
h b
h b
+
+ Lớp vữa bậc thang cao 160mm:
)/(375,116.028.0.2
16,0.28,0.18.1,1
2
2 2
2 2
h b
h b n
+
=+
+ Lớp vữa XM liên kết :
)/(416,002,0.16.3,1
+2,2+0,416+1,375+0,568+
6 5 4 3 2 1 1
1
=
=
+++++
=
g
n i
4.3.1.2 Hoạt tải
- Theo TCVN 2737-1995 thì hoạt tải tiêu chuẩn đối với nhà chung cư :p1tc =3(kN/m2)
- Hoạt tải phân bố tính toán theo phương thẳng đứng:
)/(6,33.2,1
Trang 39- Moment dương lớn nhất:
).(45,18
2,1.08,88
=> Thỏa mãn
- Phương vuông góc còn lại bố trí thép cấu tạo 6a250
) ( 113 250
1000 3 , 28
mm s
b a
% 17 , 0
% 100 65 1000
113
% 100
h b
A BT S BT
=> Thỏa mãn
4.3.3.2 Thép chịu Moment âm:
- Chọn thép cấu tạo 6a250, tính diện tích cốt thép bố trí:
) ( 113 250
1000 3 , 28
mm s
b a
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
%.
1 , 0
% 17 , 0
% 100 65 1000
113
% 100
h b
A S BT BT
Trang 404.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô 2
- Kích thước ô bản: L1 = 1,2m; L2 = 2,8m
- Xét tỉ số: 2,33 2
2,1
8,2
Hình 4.4 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu tới
- Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp:
).(29,18
2,1.14,78