Đà Nẵng” dựa vào các tài liệu tham khảo cùng với sự hướng dẫn của giáo viên, em đã tiến hành tính toán và hoàn thành để tài với những nội dung sau: − Phần một: Kiến trúc 10%: Thiết kế tổ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI TẠI TP ĐÀ NẴNG
SVTH: TRẦN NGUYỄN BÁ HOÀNG
MSSV: 110120279 LỚP: 12X1C
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài : CHI NHÁNH NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI TẠI TP ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN NGUYỄN BÁ HOÀNG
Với đề tài thiết kế và tính toán “Chi nhánh Ngân hàng Quân đội tại TP Đà Nẵng” dựa vào các tài liệu tham khảo cùng với sự hướng dẫn của giáo viên, em đã tiến hành tính toán và hoàn thành để tài với những nội dung sau:
− Phần một: Kiến trúc (10%): Thiết kế tổng mặt bằng, các mặt bằng tiêu biểu, các mặt cắt cần thiết
− Phần hai: Kết cấu (60%): Thiết kế các bộ phận chịu lực chính của công trình gồm: + Sàn tầng 5
+ Thiết kế biện pháp thi công đài móng
+ Thiết kế ván khuôn phần thân nhà
+ Tổ chức thi công bê tông khung nhà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng
cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế: CHI NHÁNH NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI TẠI TP ĐÀ NẴNG
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Đinh Thị Như Thảo
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Đinh Thị Như Thảo
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: ThS Đinh Ngọc Hiếu
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc,khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Cô Đinh Thị Như Thảo & Thầy Đinh Ngọc Hiếu,
em đã hoàn thành đúng nhiệm vụ được giao Vì thời gian làm đồ án tương đối hạn hẹp, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong việc tính toán thiết kế, nên nội dung đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong được quý Thầy Cô bỏ qua & em xin tiếp nhận sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em có thể học hỏi nhiều hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn đến các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2017
Trang 4CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính em thực hiện Trong quá trình làm đồ án, em cam đoan đã tuân thủ theo các quy định liêm chính học thuật mà trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng đưa ra
Các số liệu, kết quả tính toán trong đồ án là hoàn toàn trung thực và do chính bản thân em làm ; và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đồ án nào trước đây
Mọi vấn đề liên quan đến vấn đề bản quyền em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện
Trần Nguyễn Bá Hoàng
Trang 5MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời cảm ơn i
Cam đoan ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ viii
Trang PHẦN 1: KIẾN TRÚC Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình 2
1.2 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng 2
1.2.1 Vị trí khu đất xây dựng 2
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên, địa chất thủy văn 2
1.3 Quy mô công trình 2
1.4 Giải pháp thiết kế công trình 3
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 3
1.4.2 Giải pháp kiến trúc 3
1.4.3 Giải pháp kết cấu 4
1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác 5
1.4.5 Giải pháp hoàn thiện 6
1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật 6
1.5.1 Mật độ xây dựng 6
1.5.2 Hệ số sử dụng đất 6
PHẦN 2: KẾT CẤU Chương 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 7
2.1 Các số liệu tính toán của vật liệu 7
2.2 Phân loại ô sàn và chọn chiều dày sàn 7
2.3 Xác định tải trọng 8
2.3.1 Tĩnh tải sàn 8
2.3.2 Trọng lượng tường ngăn, vách ngăn và cửa trong phạm vi ô sàn 10
2.3.3 Hoạt tải sàn 12
2.4 Xác định nội lực cho các ô sàn 13
2.4.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 13
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 13
Trang 62.5 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 14
2.6 Bố trí cốt thép 15
2.7 Tính ô sàn bản kê 4 cạnh (S8) 15
2.7.1 Tải trọng 15
2.7.2 Sơ đồ tính & nội lực 15
2.7.3 Tính cốt thép 16
Chương 3 TÍNH TOÁN DẦM DỌC D1 & D2 TRỤC A & D 20
3.1 Chọn vật liệu thiết kế 20
3.2 Tính toán thiết kế dầm dọc D1 trục A 20
3.2.1 Xác định sơ đồ tính 20
3.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 20
3.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D1 20
3.2.4 Xác định nội lực dầm D1 23
3.2.5 Tính toán cốt thép cho dầm D1 25
3.3 Tính toán thiết kế dầm dọc trục D (dầm D2) 28
3.3.1 Xác định sơ đồ tính 28
3.3.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 28
3.3.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D2 28
3.3.4 Xác định nội lực dầm D2 29
3.3.5 Tính toán cốt thép cho dầm D2 32
Chương 4 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4-5 35
4.1 Chọn vật liệu thiết kế 35
4.2 Mặt bằng và cấu tạo cầu thang 35
4.2.1 Cấu tạo cầu thang 35
4.2.2 Phân tích sự làm việc của cầu thang 35
4.3 Tính toán bản thang O1,O2 36
4.3.1 Sơ đồ tính 36
4.3.2 Xác định tải trọng 36
4.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 37
4.4 Tính toán sàn chiếu nghĩ O3 38
4.4.1 Sơ đồ tính 38
4.4.2 Xác định tải trọng 38
4.4.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 38
4.5 Tính toán các cốn thang C1 và C2 39
4.5.1 Sơ đồ tính 39
4.5.2 Xác định tải trọng 39
Trang 74.5.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 40
4.6 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 41
4.6.1 Sơ đồ tính DCN1 41
4.6.2 Chọn kích thước tiết diện 41
4.6.3 Xác định tải trọng 41
4.6.4 Tính nội lực 42
4.6.5 Tính toán cốt thép 42
4.7 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN2) 43
4.7.1 Sơ đồ tính DCN2 43
4.7.2 Chọn kích thước tiết diện 44
4.7.3 Tính nội lực 44
4.7.4 Tính toán cốt thép 45
4.8 Tính dầm chiếu tới (DCT1) 45
4.8.1 Sơ đồ tính DCT1 45
4.8.2 Chọn kích thước tiết diện 46
4.8.3 Tính nội lực 46
4.8.4 Tính toán cốt thép 46
Chương 5 TÍNH KHUNG TRỤC 3 48
5.1 Chọn vật liệu thiết kế 48
5.2 Sơ đồ tính toán Khung trục 3 48
5.3 Sơ bộ chọn kích thước các bộ phận 49
5.3.1 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện dầm 49
5.3.2 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cột 49
5.4 Xác định tải trọng truyền vào khung 51
5.4.1 Tĩnh tải 51
5.4.2 Hoạt tải 59
5.4.3 Xác định tải trọng gió lên khung trục G 60
5.5 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung 62
5.6 Xác định nội lực cho các trường hợp tải trọng 64
5.7 Tổ hợp nội lực 64
5.8 Tính toán cốt thép 65
5.8.1 Tính toán cốt thép dầm khung 65
5.8.2 Tính toán thép cột 66
Chương 6 TÍNH TOÁN MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 3 69
6.1 Điều kiện địa chất công trình 69
6.1.1 Địa tầng khu đất 69
Trang 86.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 69
6.1.3 Đánh giá nền đất 70
6.2 Lựa chọn giải pháp móng 72
6.2.1 Giải pháp cọc ép 72
6.2.2 Giải pháp cọc khoan nhồi 73
6.3 Thiết kế cọc ép 73
6.3.1 Xác định tải trọng truyền xuống móng 73
6.3.2 Tính móng M1, trục A (dưới cột C1) 74
6.3.3 Tính móng M2, trục C (dưới cột C10) 86
PHẦN 3: THI CÔNG Chương 7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN MÓNG 95
7.1 Biện pháp thi công cọc 95
7.1.2 Chọn biện pháp thi công cọc 95
7.1.3 Kỹ thuật thi công ép cọc 95
7.1.4 Biện pháp thi công ép cọc 96
7.1.5 Lập tiến độ thi công chi tiết cho móng M2 99
7.2 Biện pháp thi công đào đất hố móng 101
7.2.1 Phương án đào 101
7.2.2 Tính toán khối lượng đất đào, lấp 102
7.2.3 Chọn tổ hợp máy thi công 103
7.3 Thi công đài cọc 104
7.3.1 Thiết kế ván khuôn đài móng cho 1 móng M2 104
7.4 Lập tiến độ thi công bê tông đài cọc 107
7.4.1 Tính khối lượng công tác 107
7.4.2 Tổ chức thi công bêtông móng 107
7.4.3 Chia phân đoạn thi công 108
7.4.4 Tính nhịp công tác dây chuyền thành phần 108
Chương 8 THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 110
8.1 Thiết kế ván khuôn ô sàn điển hình 110
8.1.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 110
8.1.2 Tải trọng tác dụng 110
8.1.3 Tính xà gồ đỡ ván khuôn sàn 111
8.1.4 Tính toán cột chống xà gồ sàn 111
8.2 Thiết kế ván khuôn dầm chính 112
8.2.1 Tính ván khuôn đáy dầm chính 112
8.2.2 Tính ván khuôn thành dầm chính 113
Trang 98.2.3 Tính toán cột chống dầm chính 114
8.3 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 114
8.3.1 Tính ván khuôn đáy dầm phụ 114
8.3.2 Tính ván khuôn thành dầm phụ 115
8.3.3 Tính toán cột chống dầm phụ 115
8.4 Thiết kế ván khuôn cột 115
8.4.1 Chọn kích thước ván khuôn cột 115
8.4.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột 115
8.4.3 Tính khoảng các các gông cột 116
8.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 116
8.5.1 Tổ hợp ván khuôn cho cầu thang 116
8.5.2 Thiết kế ván khuôn bản thang 117
8.5.3 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghĩ 118
8.5.4 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghĩ 119
Chương 9 TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 121
9.1 Xác định cơ cấu quá trình 121
9.2 Tính toán khối lượng công việc 121
9.3 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 121
9.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 122
9.5 Tính nhịp công tác quá trình 122
KẾT LUẬN 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Phân loại và chọn sơ bộ chiều dày các ô sàn 8
Bảng 2.2: Tải trọng lớp cấu tạo sàn phòng làm việc, hành lang 8
Bảng 2.3: Tải trọng lớp cấu tạo sàn WC 10
Bảng 2.4: Tổng hợp tĩnh tải các ô sàn tầng 5 11
Bảng 2.5: Hoạt tải sàn tầng 5 12
Bảng 2.6: Tổng hợp tải trọng tác dụng vào sàn 12
Bảng 2.7: Bảng tính các hệ số α, β 16
Bảng 4.1: Bảng tính thép bản thang O1,O2 37
Bảng 4.2: Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 38
Bảng 4.3: Bảng tính thép sàn chiếu nghĩ O3 38
Bảng 5.1: Chọn sơ bộ tiết diện cột khung trục 3 50
Bảng 5.2: Tải trọng phân bố tam giác từ sàn truyền vào dầm khung tầng 2 51
Bảng 5.3: Cấu tạo sàn tầng 3 52
Bảng 5.4: Tải trọng phân bố tam giác từ sàn truyền vào dầm khung tầng 3 52
Bảng 5.5: Tải trọng phân bố tam giác từ sàn truyền vào dầm khung tầng 4-8 52
Bảng 5.6: Tải trọng phân bố tam giác từ sàn truyền vào dầm khung tầng 9 52
Bảng 5.7: Tải trọng phân bố tam giác từ sàn mái truyền vào dầm khung 53
Bảng 5.8: Giá trị hoạt tải sàn 59
Bảng 5.9: Hoạt tải sàn truyền vào dầm khung tầng 2 59
Bảng 5.10: Hoạt tải sàn truyền vào dầm khung tầng 3-8 60
Bảng 5.11: Hoạt tải sàn truyền vào dầm khung tầng 9 60
Bảng 5.12: Hoạt tải sàn truyền vào dầm khung tầng mái 60
Bảng 5.13: Tải trọng gió phân bố vào cột khung 61
Bảng 6.1: Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 69
Bảng 6.2: Đánh giá độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng e (TCVN 9362-2012) 69
Bảng 6.3: Phân loại đất rời theo độ no nước G (TCVN 9362-2012) 70
Bảng 6.4: Đánh giá trạng thái của đất dính (TCVN 9362-2012) 70
Bảng 6.5: Đánh giá trạng thái vật lý của đất 70
Bảng 6.6: Bảng tổ hợp nội lực tính toán móng 73
Bảng 6.7: Tải trọng truyền xuống móng M1 75
Bảng 6.8: Lực ma sát đơn vị xung quanh cọc 77
Bảng 6.9: Tải trọng truyền xuống móng M2 87
Bảng 7.1: Khối lượng công tác quá trình thành phần thi công BT móng 108
Bảng 7.2: Nhịp công tác dây chuyền BT lót 108
Trang 11Bảng 7.3: Nhịp công tác dây chuyền lắp đặt ván khuôn 109
Bảng 7.4: Nhịp công tác dây chuyền tháo dỡ ván khuôn 109
Bảng 8.1: Thông số cột chống đơn 112
Bảng 9.1: Khối lượng công việc phần khung BTCT 121
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm & sàn tầng 5 7
Hình 2.2: Cấu tạo sàn nhà và sàn WC tầng 5 8
Hình 2.3: Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 13
Hình 2.4: Các sơ đồ tính toán nội lực ô sàn bản kê 4 cạnh 14
Hình 2.5: Bố trí cốt thép mũ cho ô bản 15
Hình 3.1: Sơ đồ tính toán dầm D1 20
Hình 3.2: Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm 21
Hình 3.3: Tải trọng phân bố hình thang 21
Hình 3.4: Tải trọng phân bố hình tam giác 21
Hình 3.5: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm theo phương cạnh dài 22
Hình 3.6: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm trục A (D1) 22
Hình 3.7: Mặt bằng tường - cửa trục A (dầm D1) 22
Hình 3.8: Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên dầm D1 23
Hình 3.9: Các trường hợp hoạt tải tác dụng lên dầm D1 23
Hình 3.10: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (Tĩnh tải) 24
Hình 3.11: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT1) 24
Hình 3.12: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT2) 24
Hình 3.13: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT3) 24
Hình 3.14: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT4) 25
Hình 3.15: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT5) 25
Hình 3.16: Sơ đồ tính toán dầm D2 28
Hình 3.17: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm trục D (D2) 28
Hình 3.18: Mặt bằng tường - cửa trục D (dầm D2) 29
Hình 3.19: Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên dầm D2 29
Hình 3.20: Các trường hợp hoạt tải tác dụng lên dầm D2 30
Hình 3.21: Biểu đồ nội lực của dầm D2 (tĩnh tải) 31
Hình 3.22: Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT1) 31
Hình 3.23: Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT2) 31
Hình 3.24: Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT3) 31
Hình 3.25: Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT4) 31
Hình 3.26: Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT5) 32
Trang 12Hình 3.27: Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT6) 32
Hình 3.28: Biểu đồ nội lực của dầm D2 (HT7) 32
Hình 4.1: Mặt bằng cầu thang tầng 4 lên tầng 5 35
Hình 4.2: Các lớp cấu tạo cầu thang 37
Hình 4.3: Các lớp cấu tạo sàn CN 38
Hình 4.4: Sơ đồ tính cốn thang 39
Hình 4.5: Nội lực cốn thang C1, C2 40
Hình 4.6: Sơ đồ tính DCN1 41
Hình 4.7: Tải trọng tác dụng vào DCN 42
Hình 4.8: Nội lực dầm chiếu nghĩ 42
Hình 4.9: Sơ đồ tính cốt treo DCN1 43
Hình 4.10: Sơ đồ tính DCN2 44
Hình 4.11: Tải trọng tác dụng vào DCN2 44
Hình 4.12: Biểu đồ nội lực DCN2 44
Hình 4.13: Sơ đồ tính DCT1 45
Hình 5.1: Sơ đồ tính khung trục 3 48
Hình 5.2: Diện tích tác dụng trong phạm vi xung quanh cột 49
Hình 5.3: Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn vào dầm khung tầng 2-8 & 9 51
Hình 5.4: Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn mái vào dầm khung 53
Hình 5.5: Sơ đồ truyền tải vào dầm phụ DP1 55
Hình 5.6: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm dọc tầng 2-8 & 9; tầng mái (theo thứ tự) 56
Hình 5.7: Diện tích sàn truyền vào nút, theo thứ tự tầng 2-8;9;tầng mái 57
Hình 5.8: Sơ đồ tải trọng của TH Tĩnh tải 63
Hình 5.9: Sơ đồ tải trọng của TH Hoạt tải 1 63
Hình 5.10: Sơ đồ tải trọng của TH Hoạt tải 2 63
Hình 5.11: Sơ đồ tải trọng của TH Gió trái 64
Hình 5.12: Sơ đồ tải trọng của TH Gió phải 64
Hình 6.1: Sơ đồ móng toàn công trình 73
Hình 6.2: Khoảng cách tính từ mặt đất tự nhiên đến trọng tâm lớp đất thứ i 77
Hình 6.3: Sơ đồ kiểm tra tải trọng thẳng đứng tác dụng lên cọc M1 79
Hình 6.4: Sơ đồ móng khối quy ước móng M1 80
Hình 6.5: Sơ đồ tính toán chọc thủng móng M1 theo 2 phương 83
Hình 6.6: Sơ đồ phá hoại theo mặt phẳng nghiêng móng M1 84
Hình 6.7: Sơ đồ tính toán thép móng cho đài cọc M1 84
Hình 6.8: Sơ đồ tính khi vận chuyển cọc 85
Hình 6.9: Sơ đồ kiểm tra tải trọng thẳng đứng tác dụng lên cọc M2 89
Trang 13Hình 6.10: Sơ đồ móng khối quy ước móng M2 90
Hình 6.11: Sơ đồ tính toán chọc thủng móng M2 theo 2 phương 92
Hình 6.12: Sơ đồ tính toán thép móng cho đài cọc M2 93
Hình 7.1: Mặt bằng móng cọc toàn công trình 95
Hình 7.2: Sơ đồ máy ép cọc EBT-200 97
Hình 7.3: Sơ đồ tính toán và xếp đối trọng 98
Hình 7.4: Mặt cắt ngang máy cẩu khi cẩu vật 99
Hình 7.5: Biểu đồ tính năng máy cẩu 99
Hình 7.6: Sơ đồ tính khoảng cách 2 đỉnh mái dốc 101
Hình 7.7: Mặt bằng thi công đào đất 102
Hình 7.8: Hình dạng hố đào móng đá, giằng móng 102
Hình 7.9: Sơ đồ tính khoảng cách sườn đứng 105
Hình 7.10: Sơ đồ tính khoảng cách gông cổ móng 107
Hình 7.11: Mặt bằng phân chia đoạn thi công BT móng 108
Hình 7.12: Nhịp công tác dây chuyền lắp đặt cốt thép 109
Hình 8.1: Bố trí VK ô sàn điển hình 110
Hình 8.2: Sơ đồ tính VK sàn 111
Hình 8.3: Sơ đồ tính khoảng cách cột chống 111
Hình 8.4: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 113
Hình 8.5: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chính 114
Hình 8.6: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 115
Hình 8.7: Sơ đồ tính khoảng cách gông cổ cột 116
Hình 8.8: Sơ đồ tính VK bản thang 117
Hình 8.9: Sơ đồ tính toán xà gồ đỡ bản thang 118
Hình 8.10: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chiếu nghĩ 119
Hình 8.11: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chiếu nghĩ 120
Hình PL 5.1 Biểu đồ Momen - Tĩnh tải (kN.m) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.2 Biểu đồ Momen – Hoạt tải 1 (kN.m) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.3 Biểu đồ Momen – Hoạt tải 2 (kN.m) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.4 Biểu đồ Momen – Gió trái (kN.m) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.5 Biểu đồ Momen – Gió phải (kN.m) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.6 Biểu đồ Lực cắt – Tĩnh tải (kN) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.7 Biểu đồ Lực cắt – Hoạt tải 1 (kN) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.8 Biểu đồ Lực cắt – Hoạt tải 2 (kN) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.9 Biểu đồ Lực cắt- Gió trái (kN) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.10 Biểu đồ Lực cắt- Gió trái (kN) Error! Bookmark not defined
Trang 14Hình PL 5.11 Biểu đồ Lực dọc – Tĩnh tải (kN) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.12 Biểu đồ Lực dọc – Hoạt tải 1 (kN) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.13 Biểu đồ Lực dọc – Hoạt tải 2 (kN) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.14 Biểu đồ Lực dọc – Gió trái (kN) Error! Bookmark not defined Hình PL 5.15 Biểu đồ Lực dọc – Gió phải (kN) Error! Bookmark not defined
Trang 15MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học và công nghệ…, đời sống con người ngày càng đầy đủ hơn, nhu cầu dịch vụ tài chính của con người càng cao ; đặc biệt là ở những thành phố đang phát triển mạnh như Đà Nẵng, thì sự cần thiết về đẩu tư mở rộng chi nhánh là điều tất yếu Đây là tiền đề cho sự ra đời của những chi nhánh ngân hàng trên thành phố
Nắm bắt được vấn đề thiết yếu này, đề tài tốt nghiệp em chọn là công trình “Chi nhánh Ngân hàng Quân đội tại TP Đà Nẵng’’
Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
− Phần 1: Kiến trúc công trình
− Phần 2: Kết cấu công trình
− Phần 3: Tổ chức thi công công trình
Nội dung cụ thể sẽ được trình bày trong các Chương dưới đây
Trang 16TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình
Ngày nay, môi trường kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, cấu trúc hệ thống tài
chính quốc gia và quốc tế đang thay đổi nhanh chóng Xây dựng tòa nhà “Chi nhánh
Ngân hàng Quân đội tại TP Đà Nẵng” trong thời kỳ mới là sự cần thiết khách quan
trong bối cảnh Đà Nẵng đang tiếp tục công cuộc đổi mới kinh tế một cách sâu rộng, toàn diện và triệt để
Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
Vị trí khu đất xây dựng
− Địa điểm : 815 Ngô Quyền, P.An Hải Đông, Q.Sơn trà, TP Đà Nẵng
+ Hướng Tây Nam & Đông Nam: Giáp đường Ngô Quyền & đường Lê Hữu Trác + Các phía còn lại : giáp Công trình lân cận và đất quy hoạch
Các điều kiện khí hậu tự nhiên, địa chất thủy văn
− Khí hậu: Công trình ở bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt
đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 - 12 và mùa khô từ tháng 1 – 7 Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 25,9oC Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; lượng mưa trung bình hằng năm là 2504,57 mm/năm
− Địa hình: Địa hình ở đây vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi Vùng núi cao và dốc
tập trung ở phía Tây & Tây Bắc Công trình nằm trên vùng đồng bằng ven biển hẹp, tập trung nhiều cơ sở công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố
− Địa chất, thủy văn: Khu đất xây dựng nằm ở gần lưu vực sông Hàn, theo kết quả
khảo sát địa chất gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
Lớp đất 1 Lớp đất 2 Lớp đất 3 Lớp đất 4 Lớp đất 5
Quy mô công trình
Công trình “Chi nhánh Ngân hàng Quân đội tại TP Đà Nẵng” là loại công trình dân dụng được thiết kế với quy mô 9 tầng nổi Mặt đất tự nhiên có cao độ -0,2m, mặt sàn tầng 1 tại cao độ +0,0 m Chiều cao công trình 37m tính từ cao độ mặt đất tự nhiên
Trang 17Công trình tọa lạc trong khuôn viên rộng 2313m2 với tổng Sxây dựng = 955m2, bao gồm:
− Tòa nhà Ngân hàng Quân đội (9 tầng nổi)
+ Chiều dài nhà chính: 46,2m; chiều ngang nhà: 17m
Công trình gồm các khu chức năng chính bao gồm:
+ Tầng 1: Gara để xe cho Cán bộ công nhân viên, cao 3m
+ Tầng 2: Sảnh giao dịch ngân hàng, cao 5,4m
+ Tầng 3-7: Văn phòng làm việc, cao 3,9m
+ Tầng 8: Văn phòng cho thuê, cao 3,9m
+ Tầng 9: Hội trường, cao 5m
Toàn bộ mặt trước và bên trái công trình trồng cây; có khuôn viên thoáng mát ; phía ngoài là nhà để xe cho khách hàng
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên trong và ngoài công trình
Giải pháp kiến trúc
Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường Ngô Quyền, và trục đường một khoảng 20m,tạo không gian thoáng trước công trình, tại không gian này sẽ được bố trí cây xanh, đài phun nước sẽ làm phong phú cảnh quan xung quanh Mặt bên cách trục đường Lê Hữu Trác 8,5m có khoảng cách không lưu cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các phương tiện giao thông Với qui mô 9 tầng,công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không gian làm
Trang 18việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng sử dụng Chiều cao tầng điển hình 3,9m là hợp
lý để sử dụng
Mặt bằng công trình
Từng tầng của công trình được bố trí mặt bằng với chức năng riêng (đã nêu ở trên) ; có đầy đủ hệ thống thang máy, cầu thang bộ, WC, hành lang, phòng làm việc, với diện tích sàn trung bình các tầng khoảng 752,7 m2
Mặt đứng công trình
Công trình thuộc loại công trình lớn trung bình ở Đà Nẵng, được thiết kế theo kiến trúc cổ điển, bao quanh là các khối tường phức tạp lồi lõm kết hợp với cửa kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng, cách điệu của công trình
Mặt cắt công trình
Công trình được thiết kế 9 tầng với kết cấu khung BTCT chịu lực, tường bao che, mái bằng phía trên có chống thấm, chống nóng theo đúng qui phạm Chiều cao tầng như sau :
Giải pháp kết cấu
Phương án kết cấu khung
Với chiều cao công trình không quá lớn (37m), gồm 9 tầng Công trình có kích thước : Chiều dài 46,2m ; chiều rộng 17m, nhận thấy độ cứng tổng thể theo hai phương chênh lệch nhiều (L/B >2) cho nên để đơn giản, an toàn chọn hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Hệ khung BTCT chịu lực đổ toàn khối
Hệ được tạo thành từ cấu kiện dạng thanh như cột theo phương đứng, dầm theo phương ngang tạo thành liên kết cứng Các khung phẳng được liên kết với nhau bằng các dầm dọc nhà tạo thành khối khung không gian có mặt bằng hình, chữ nhật Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng và truyền xuống móng
Vách thang máy bằng BTCT nhưng chỉ bố trí theo kiến trúc, khi tính toán không kể đến vai trò chịu tải trọng ngang
Như đã nói ở trên, để thiên về an toàn, khi tính toán kết cấu cho công trình là dùng
sơ đồ Khung phẳng, tách ra từng khung phẳng theo phương ngang nhà để tính toán Các khung này liên kết ngàm với kết cấu móng, và liên kết với nhau bằng các dầm dọc,
Khi đó, không gian mặt bằng lớn, bố trí kiến trúc linh hoạt, có thể đáp ứng yêu cầu
sử dụng không bị hạn chế, phù hợp với công trình có chiều cao < 40m (37m)
Trang 19Phương án kết cấu móng
Với quy mô công trình 9 tầng, không có tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình không chịu tác động của gió động và động đất Dựa vào mặt cắt địa chất và tính chất các lớp đất nơi đặt công trình, kết hợp so sánh các phương án móng, nhận
thấy giải pháp móng cọc ép sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết
kiệm và thuận lợi về mặt thi công Vậy lựa chọn phương án móng cọc ép cho công trình
Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện
sẽ cung cấp điện cho các hệ thống phòng cháy chữa cháy ; các phòng làm việc ở các tầng ; hệ thống thang máy ; hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng khác
Hệ thống cấp thoát nước
− Cấp nước: Nước từ hệ thống cấp nước đi vào bể ngầm đặt tại hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được điều khiển hoàn toàn tự động, Nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến vị trí lấy nước cần thiết
− Thoát nước: Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô
và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
− Hệ thống báo cháy: Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoản hoạn cho công trình
Trang 20− Hệ thống chữa cháy: Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lỗi thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
Xử lý rác thải
Rác thải mỗi tháng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lý mỗi ngày
Giải pháp hoàn thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng, tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi và làm việc
Hệ thống vách ngăn dùng vách ngăn nhôm kính, trọng lượng nhẹ, dễ sử dụng và thay đổi về mặt kiến trúc khi cần
Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật
Trang 21TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5
Các số liệu tính toán của vật liệu
− Bê tông B25 có:Rb = 14,5 MPa = 14,5.103 (kN/m2)
L : Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
+ Trong đó: L1, L2 : lần lượt là kích thước theo phương cạnh ngắn, cạnh dài
− Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb D l
m
= ; Trong đó: l:cạnh ngắn của ô bản
+ D = 0,8 ÷ 1,4 (phụ thuộc vào tải trọng) Chọn D = 0,8
+ m = 30 ÷ 35 với bản loại dầm, chọn m = 30
= 40 ÷ 45 với bản kê bốn cạnh, chọn m = 40
7200 46200
46200
6500 6500
Trang 22Bảng 2.1: Phân loại và chọn sơ bộ chiều dày các ơ sàn
Xác định tải trọng
Tĩnh tải sàn
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta cĩ:
+ gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
+ gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính tốn
Hình 2.2: Cấu tạo sàn nhà và sàn WC tầng 5 Bảng 2.2: Tải trọng lớp cấu tạo sàn phịng làm việc, hành lang
Loại ơ sàn Cấu tạo lớp sàn (m) g
(0,10) 25 3,00 1.1
3,30 (2,75) Vữa trát trần 0,015 16 0,24 1.3 0,312
- Lát đá Ceramic, dày 1 0mm.
- Vữa XM lót B5, dày 30mm.
- Sàn BTCT, dày 1 20mm (1 00mm).
- Vữa trát trần, dày 1 5mm.
- Lát đá Ceramic, dày 1 0mm.
- Vữa XM lót B5, dày 30mm.
- Chống thấm Sika
- Sàn BTCT, dày 1 20mm (1 00mm).
- Vữa trát trần, dày 1 5mm.
Trang 24Bảng 2.3: Tải trọng lớp cấu tạo sàn WC
Loại ô sàn Cấu tạo lớp sàn (m) g
Trọng lượng tường ngăn, vách ngăn và cửa trong phạm vi ô sàn
Đối với các ô sàn có tường, vách kính khung nhôm đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3,9 – 0,12 = 3,78m
− Trong đó: + ht; H : chiều cao tường,vách ngăn; chiều cao tầng nhà
+ hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
+ = 0,75 (kN/mvk 2): trọng lượng của 1m2 vách ngăn nhôm kính
Trang 26− Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (kN/m2) được lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995
Ta có hoạt tải tính toán : ptt = n.ptc (kN/m2) Với n : hệ số độ tin cậy
Trang 27Xác định nội lực cho các ô sàn
Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội lực
Nội lực trong ô sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (kN/m)
Trang 28Hình 2.4: Các sơ đồ tính toán nội lực ô sàn bản kê 4 cạnh
+ abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ; M: moment tại vị trí tính thép
+ d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản
− Kiểm tra điều kiện:
+ Nếu : tăng hm R sàn hoặc tăng cấp độ bền BT để đảm bảo điều kiện hạn chế + Nếu : thì tính m R 1 1 1 2 m
+ Nếu ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)
− Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí BT TT
Tính lại diện tích cốt thép bố trí ABTS theo khoảng cách
Trang 29Đường kính thép chịu lực: d ≤ h/10.Khoảng cách thép chịu lực:70mm< s < 200mm
− Cốt thép mũ chịu moment âm:
Hình 2.5: Bố trí cốt thép mũ cho ô bản
− Cốt thép phân bố:
Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu L / L2 1 và ≥ 320% diện tích cốt chịu lực nếu L / L2 1 ; khoảng cách các thanh s ≤ 350mm 3
Đường kính cốt thép phân bố ≤ đường kính thép chịu lực
Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ8a250
− Phối hợp cốt thép:
Thép mũ : Do các ô sàn được tính toán độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2
bên của 1 dầm, các ô sàn có nội lực khác nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy
moment lớn nhất để bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối
Thép chịu moment dương: để tiện thi công người ta cũng kéo dài cốt thép sang những ô sàn bên khi diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch nhau không nhiều
Trang 31Tính toán: m 2 2 R
b
2
3 0
s
4 2 3
Trang 322 II
s
4 2 3
11, 464
0,109 0, 409 14, 5.10 1.0, 085
Trang 33− Để tiện tính toán và theo dõi, ta lập bảng tính thép sàn tầng 5
− Ghi chú: Khi tính toán ta tách riêng từng ô bản để tính, nhưng trong thực tế các ô bản liên tục làm việc đồng thời với nhau, khi đó để đạt được moment dương cực đại ở nhịp thì hoạt tải phải xếp cách ô Nội lực trong trường hợp này sẽ bằng nội lực với ½ hoạt tải xếp trên tất cả các ô cộng với nội lực do ½ hoạt tải xếp phản xứng xen kẻ giữa các ô cộng lại với nhau
Do đó, kết quả ở bảng tính sẽ cho Momen dương lớn hơn so với trường hợp tách riêng từng ô bản để tính (ví dụ ở ô S8); còn Momen âm sẽ giống nhau
Để an toàn, ta lấy giá trị Moment lớn hơn (bảng tính) để tính toán và bố trí thép Kết quả tính toán xem phụ lục 1
Trang 34TÍNH TOÁN DẦM DỌC D1 & D2 TRỤC A & D
Trọng lượng bản thân dầm chỉ tính phần không giao với sàn (hb= 120mm)
− Trọng lượng phần bê tông dầm 220x500mm:
Trang 35− Trọng lượng phần vữa trát dầm 220x500mm:
gtr = ntr .γtr.δtr.(b+2.h – 2.hb) =1,3 16 0,015 (0,22 + 2.0,5-2.0,12) =0,306 (kN/m) Với: + nbt ;ntr :hệ số độ tin cậy của tải trọng nbt=1,1 ; ntr=1,3
+ γbt ; γtr : trọng lượng riêng của bê tông và vữa trát γbt=25 (kN/m3) γtr=16 (kN/m3)
→ Trọng lượng bản thân dầm 220x500: g1 = gbt + gtr = 2,299 + 0,306 =2,605 (kN/m)
Tĩnh tải do sàn truyền vào dầm
Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải Từ các góc vẽ đường phân giác ta chia sàn thành các phần tải trọng hình thang ; tam giác như sau:
Hình 3.2: Sơ đồ truyền tải sàn vào dầm
− Đối với sàn làm việc 2 phương: Quy đổi dựa trên cơ sở momen do tải trọng hình thang hay tam giác gây ra bằng momen do tải trọng quy đổi phân bố đều gây ra
Tải trọng phân bố hình thang quy về phân bố đều:
2 ).
2 1 ( 2 3 q l1
Hình 3.3: Tải trọng phân bố hình thang
Tải trọng phân bố tam giác quy về phân bố đều: 5 s l1
Hình 3.4: Tải trọng phân bố hình tam giác
− Đối với sàn làm việc 1 phương: Xem tải trọng chỉ truyền vào dầm theo phương cạnh dài, dầm theo phương cạnh ngắn không chịu tải từ sàn
Trang 366500 6500
Hình 3.5: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm theo phương cạnh dài
Hình 3.6: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm trục A (D1)
Dựa vào sơ đồ truyền tải hình trên ta có bảng tính tải trọng, xem ở phần phụ lục
Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm
− St: diện tích tường; Sc: diện tích ô cửa (m2)
− gc: tải trọng tiêu chuẩn của 1m2 cửa Với cửa kính khung thép : gc=0,4(kN/m2)
− nc: hệ số độ tin cậy của tải trọng nc=1,3; L: chiều dài nhịp dầm
− gt: tải trọng tính toán của 1m2 tường: gt = ng γg δg + 2 nv γv δv ; Với:
+ ng; nv: hệ số độ tin cậy, ng=1,1; nv=1,3
+ γg; γv: trọng lượng riêng của gạch và vữa trát; γg=15kN/m3; γv=16kN/m3
+ δg =0,2m; δv= 0,015m: chiều dày của lớp gạch và lớp vữa của tường dày 200
→ gt = 1,1 15 0,2 + 2 1,3 16 0,015 = 3,924 (kN/m2)
Tính toán cho từng nhịp ta có kết quả trong bảng tính, xem ở phần phụ lục
6500 6500
Trang 37Hình 3.8: Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên dầm D1
Hình 3.9: Các trường hợp hoạt tải tác dụng lên dầm D1
Trang 38Hình 3.10: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (Tĩnh tải)
Hình 3.11: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT1)
Hình 3.12: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT2)
Hình 3.13: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT3)
Trang 39Hình 3.14: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT4)
Hình 3.15: Biểu đồ nội lực của dầm D1 (HT5)
Với tiết diện chịu momen âm
Do cánh dầm nằm trong vùng chịu kéo nên ta bỏ qua sự làm việc của cánh Lúc này tính tiết diện hình chữ nhật (b h)
Giả thiết khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu kéo đến mép bê tông chịu kéo: a
→ Chiều cao làm việc của tiết diện: h0 = h – a Tính αm: m 2
Kiểm tra αm theo điều kiện hạn chế:
− Nếu αm > αR: tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền bê tông hoặc tính cốt kép
− Nếu αm ≤ αR: tính toán đặt cốt đơn
Với αR: hệ số tra bảng (bảng E2 –TCVN 356 - 2005) phụ thuộc vào cấp độ bền bê tông, nhóm cốt thép chịu kéo và điều kiện làm việc
+ Tính ζ: nếu αm ≤ αR thì từ αm tra bản phụ lục E – TCVN 356 - 2005 ta được hệ số
ζ hoặc tính theo công thức =0,5 (1 + 1 2− m)
+ Tính toán diện tích cốt thép yêu cầu:
0
h R
M A
s
tt s
=
Trang 40+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép: Điều kiện: μmin ≤ μtt ≤ μmax; Với :
Với tiết diện chịu momen dương
Dầm D1 là dầm biên, chỉ có 1 bên cánh nên khi tính toán bỏ qua sự làm việc của cánh; tính như tiết diện chữ nhật bxh Bảng tính thép dầm D1 xem Phụ lục
Tính toán cốt đai
Đoạn gần gối tựa
a1 Kiểm tra điều kiện tính toán
+ Xác định các giá trị : q1= g + p/2 và Mb=φb2.(1+φ7+φn).Rb.b.h0 → C= b
1
Mq+ Xác định khả năng chịu cắt của bê tông khi không có cốt đai:
2
bo
.(1 ).R b.hQ
− Nếu :Q ≤Qbo: bê tông đủ khả năng chịu cắt ,bố trí cốt đai theo cấu tạo
− Nếu :Q >Qbo: cần tính toán cốt đai
a2 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính
Qgối ≤ Qbt = 0,3.φw1.φb1.Rb.b.ho
− Với: + φw1: hệ số kể đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện ,được xác định theo công thức : φw1 = 1 + 5.α.μw
φw1 ≤ 1,3 ; α = Es/Eb ; μw=Asw / (b s)
− Trong đó: + Es, Eb:modun đàn hồi của cốt thép,bê tông
+ Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh cốt đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện
+ s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc cấu kiện
0
h b