1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chung cư shp plaza tp hải phòng

207 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác Hệ thống điện Xây dựng riêng cho công trình một trạm biến áp, công suất của trạm biến áp được thiết kế phù hợp để đảm bảo nguồn điện sử dụng trong

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ SHP PLAZA – TP HẢI PHÒNG I

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG KHOA

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN

1) Tên đề tài đồ án: Chung Cư SHP PLAZA – TP Hải Phòng

2) Địa điểm xây dựng: Số 12 Lạch Tray – Quận Ngô Quyền – TP Hải Phòng

3) Quy mô công trình: Công trình cao 15 tầng và 1 tầng hầm bao gồm:

- Kiến trúc (10%): Thiết kế tổng mặt bằng, các mặt bằng tiêu biểu, mặt cắt và mặt đứng

+ Công tác thi công cọc khoan nhồi

+ Công tác thi công đào đất, thi công đài cọc

+ Công tác bê-tông cốt thép phần thân

5) Số lượng bản vẽ:

- Kiến trúc: 5

- Kết cấu : 6

- Thi công : 5

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa các thầy cô giáo!

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học- kĩ thuật, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng cũng đang phát triển mạnh mẽ với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng

Để sớm tiếp cận và bắt kịp với sự thay đổi nhanh chóng đó, đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình, luôn phấn đấu học hỏi và trao dồi kiến thức, kĩ năng

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự

nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế : CHUNG CƯ SHP PLAZA – TP HẢI PHÒNG

Địa điểm: Số 12 Lạch Tray – Quận Ngô Quyền - Tp Hải Phòng

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Đào Ngọc Thế Lực

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS Đào Ngọc Thế Lực

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: ThS Đặng Hưng Cầu

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy TS Đào Ngọc Thế Lực đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa

có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót

Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế Chung cư SHP Plaza – TP Hải Phòng” này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy TS Đào Ngọc Thế Lực và thầy Th.S Đặng Hưng Cầu trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng Những nội dung được sử dụng dựa trên tài liệu tham khảo đều được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo của đồ án Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ

án là hoàn toàn trung thực Nếu không đúng như đã nêu, tôi xin chịu mọi trách nhiệm

có liên quan đến đồ án của mình

Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2019

Sinh viên thực hiện đồ án

Nguyễn Hoàng Khoa

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 2

1.2 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 2

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 3

1.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình 3

1.3 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 3

1.3.1 Nội dung đầu tư 3

1.3.2 Quy mô đầu tư 3

1.4 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 4

1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 4

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4

1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 5

1.5 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 6

1.5.1 Hệ số sử dụng HSD 6

1.5.2 Hệ số khai thác khu đất KXD 6

1.6 KẾTLUẬN 6

CHƯƠNG 2: CÁC HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG 9

2.1 HỆ KẾT CẤU KHUNG 9

2.2 HỆ KẾT CẤU VÁCH CỨNG VÀ LÕI CỨNG 9

2.3 HỆ KẾT CẤU KHUNG – GIẰNG 9

2.4 HỆ THỐNG KẾT CẤU ĐẶC BIỆT 10

2.5 HỆ KẾT CẤU HÌNH ỐNG 10

2.6 HỆ KẾT CẤU HÌNH HỘP 10

2.7 HỆ KẾT CẤU SÀN 10

2.7.1 Hệ sàn có dầm 11

2.7.2 Hệ sàn không dầm 11

2.8 KẾTLUẬN 13

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 14

3.1 SƠ ĐỒ PHÂN CHIA SÀN TẦNG 3 14

3.1.1 Chọn vật liệu 15

3.1.2 Chọn chiều dày ô sàn 15

3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 16

3.2.1 Tĩnh tải sàn 16

3.2.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che trong phạm vi ô sàn 17

3.2.3 Hoạt tải sàn 18

Trang 6

3.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CHO CÁC Ô SÀN 20

3.3.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 20

3.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 21

3.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC Ô SÀN 21

3.5 BỐ TRÍ THÉP 22

3.5.1 Đường kính, khoảng cách 22

3.5.2 Thép mũ chịu moment âm 22

3.5.3 Cốt thép phân bố 23

3.6 TÍNH Ô SÀN LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH:S1 23

3.6.1 Tải trọng: (như đã tính ở phần tải trọng) 23

3.6.2 Nội lực 23

3.6.3 Tính cốt thép 24

3.7 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN 26

3.8 KIỂM TRA VỀ KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CẮT 28

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 29

4.1 CẤU TẠO CẦU THANG ĐIỂN HÌNH 29

4.2 SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN 30

4.3 TÍNH BẢN THANG O1 31

4.3.1 Tải trọng tác dụng 31

4.3.2 Tính toán nội lực 32

4.3.3 Tính toán cốt thép 32

4.4 TÍNH BẢN CHIẾU NGHỈ O2 34

4.4.1 Tải trọng tác dụng 34

4.4.2 Tính toán nội lực 34

4.4.3 Tính toán cốt thép 35

4.5 TÍNH BẢN CHIẾU TỚI O3 36

4.6 TÍNH TOÁN CỐN THANG C1,C2 36

4.6.1 Tải trọng tác dụng 36

4.6.2 Tính toán nội lực 37

4.7 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ DCN 39

4.7.1 Tải trọng tác dụng 39

4.7.2 Sơ đồ tính và nội lực 40

4.7.3 Tính toán cốt thép dọc 41

4.7.4 Tính toán cốt đai 42

4.7.5 Tính toán cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 43

4.8 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI 43

CHƯƠNG 5: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 44

5.1 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỘT, DẦM VÁCH 44

5.1.1 Chọn tiết diện cột 44

5.1.2 Chọn kích thước tiết diện dầm 45

Trang 7

5.1.3 Sơ bộ chọn kích thước vách 45

5.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO CÔNG TRÌNH 46

5.2.1 Cơ sở lí thuyết 46

5.2.2 Tải trọng thẳng đứng 46

5.2.3 Tải trọng gió 48

5.3 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 56

5.3.1 Phương pháp tính toán 56

5.3.2 Các trường hợp tải trọng 56

5.3.3 Tổ hợp tải trọng 56

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 58

6.1 TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 5 58

6.1.1 Tổ hợp nội lực 58

6.1.2 Vật liệu 58

6.1.3 Các đại lượng đặc trưng 59

6.1.4 Trình tự và phương pháp tính toán 60

6.1.5 Bố trí cốt thép 64

6.2 TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC 5 65

6.2.1 Vật liệu 65

6.2.2 Tổ hợp nội lực 65

6.2.3 Lý thuyết tính toán 65

6.2.4 Tính toán cốt thép ngang 68

CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 5 70

7.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 70

7.1.1 Địa tầng khu đất 70

7.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 70

7.1.3 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 72

7.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 72

7.2.1 Giải pháp cọc ép 72

7.2.2 Giải pháp cọc khoan nhồi 73

7.3 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 73

7.3.1 Các giả thiết tính toán 73

7.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 74

7.4 T ÍNH TOÁN MÓNG M1 DƯỚI CỘT A, D 74

7.4.1 Vật liệu 74

7.4.2 Tải trọng 74

7.4.3 Chọn thông số cọc 75

7.4.4 Tính sức chịu tải của cọc 75

7.4.5 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc 76

7.4.6 Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 77

7.4.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 78

Trang 8

7.4.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 79

7.4.9 Tính toán và cấu tạo đài cọc 83

7.5 TÍNH TOÁN MÓNG M2 DƯỚI CỘT B,C 86

7.5.1 Vật liệu 86

7.5.2 Tải trọng 86

7.5.3 Chọn thông số cọc 87

7.5.4 Tính sức chịu tải của cọc 88

7.5.5 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc 89

7.5.6 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 90

7.5.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 90

7.5.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 91

7.5.9 Tính toán và cấu tạo đài cọc 96

CHƯƠNG 8: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 100

8.1 Tổng quan về công trình 100

8.2 Đề xuất phương pháp thi công tổng quát 101

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM 106

9.1 Thi công cọc khoan nhồi 106

9.1.1 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi 106

9.1.2 Cọc khoan nhồi có sử dụng ống vách 107

9.1.3 Cọc khoan nhồi không sử dụng ống vách 107

9.1.4 Chọn máy thi công cọc 108

9.1.5 Các bước tiến hành thi công cọc nhồi 112

9.1.6 Tính toán xe vận chuyển bê tông 123

9.1.7 Thời gian thi công cọc nhồi 124

9.1.8 Công tác phá đầu cọc 125

9.1.9 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 126

9.1.10 Tính toán số lượng công nhân phục vụ công tác thi công cọc 126

9.2.Thi công đào đất tầng hầm và móng theo phương pháp đào mở (Bottom - Up) 127

9.2.1 Lựa chọn phương pháp đào đất 127

9.2.2 Lựa chọn máy đào 127

9.2.3 Qui trình thi công theo phương pháp đào mở 128

9.2.4 Tính toán khối lượng đất trong từng giai đoạn đào 128

9.2.5 Chọn máy thi công đào đất 130

9.3 Công tác ván khuôn móng 131

9.3.1 Yêu cầu kỹ thuật 131

9.3.2 Sơ lược ván khuôn 132

9.3.3 Thiết kế ván khuôn đài móng 134

9.3.3.1 Đài móng M1 134

Trang 9

9.3.3.2 Đài móng M2 138

9.4 Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép móng 141

9.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 141

9.4.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 141

9.4.3 Phân chia phân đoạn 145

9.4.4 Tính khối lượng công tác 145

9.4.5 Chọn tổ hợp máy thi công 147

9.4.6 Xác định nhịp công tác 148

CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN THIẾT KÊ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 153

10.1 LỰA CHỌN VÁN KHUÔN CHO CÔNG TRÌNH 153

10.1.1 Cốp pha gỗ dán, gỗ ván ép 153

10.1.2 LỰA CHỌN XÀ GỒ 154

10.1.3 LỰA CHỌN HỆ CỘT CHỐNG 155

10.2 Tính toán ván khuôn sàn 156

10.2.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 157

10.2.2 Xác định khoảng cách giữa các đà phụ thép hộp 50x50x2mm 157

10.2.3 Kiểm tra các thanh đà phụ bằng thép hộp 50x50x2mm khoảng cách 40cm 158

10.2.4 Kiểm tra các thanh đà chính bằng thép hộp 100x50x2mm khoảng cách 1,2m 160 10.2.5 KIỂM TRA CỘT CHỐNG 161

10.3 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN DẦM GIỮA (300X700MM) 161

10.3.1 Tính toán ván khuôn thành dầm 161

10.3.2 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN ĐÁY DẦM 165

10.4 Tính toán ván khuôn cột 167

10.4.1 Tải trọng tác dụng 167

10.4.2 Tính toán tấm ván khuôn cột 168

10.4.3 Tính toán gông cột 50x50x2mm 169

10.4.4 Kiểm tra gông cột 50x50x2mm khoảng cách 90cm 170

10.4.5 Kiểm tra các ty neo 12 171

10.5 Tính toán ván khuôn vách thang máy 171

10.5.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 172

10.5.2 Tính toán tấm ván khuôn 173

10.5.3 Tính toán gông bằng thép hộp 100x50x2mm 173

10.5.4 Kiểm tra gông bằng thép hộp 100x50x2mm khoảng cách 90cm 174

10.5.5 Kiểm tra các ty neo 16 175

10.6 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 176

10.6.1 Tính toán ván khuôn bản thang 176

10.6.2 Tính toán ván khuôn dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới 180

10.6.3 Tính toán ván khuôn sàn chiếu nghỉ và sàn chiếu tới 182

CHƯƠNG 11: LẬP TIẾN ĐỘ BÊ TÔNG CỐT THÉP KHUNG NHÀ 187

11.1 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 187

Trang 10

11.2 LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 187

11.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 187

11.2.2 Chọn máy thi công 187

11.2.3 Tính toán chi phí lao động của các quá trình 188

11.2.4 Tính toán thời gian của các quá trình 188

TÀI LIỆU THAM KHẢO 191

PHỤ LỤC 192

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

HÌNH 3.1: SƠ ĐỒ PHÂN CHIA Ô SÀN 14

HÌNH 3.2: CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN ĐIỂN HÌNH 16

HÌNH 3.3: CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN VỆ SINH ĐIỂN HÌNH 16

HÌNH 3.4 SƠ ĐỒ TÍNH Ô SÀN BẢN DẦM 20

HÌNH 3.5 SƠ ĐỒ TÍNH Ô SÀN BẢN KÊ 4 CẠNH 21

HÌNH 3.6 BỐ TRÍ CỐT THÉP MŨ CHO Ô BẢN 22

HÌNH 4.1: MẶT BẰNG CẦU THANG ĐIỂN HÌNH 29

HÌNH 4.2: CẤU TẠO CÁC LỚP VẬT LIỆU 29

HÌNH 4.3 SƠ ĐỒ NỘI LỰC BẢN THANG 32

HÌNH 4.4 SƠ ĐỒ NỘI LỰC BẢN CHIẾU NGHỈ O2 34

HÌNH 4.5 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC CỐN THANG 37

HÌNH 4.6 SƠ ĐỒ TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ DCN 40

HÌNH 4.7 BIỂU ĐỒ MOMENT DẦM CHIẾU NGHỈ DCN 40

HÌNH 4.8 BIỂU ĐỒ LỰC CẮT DẦM CHIẾU NGHỈ DCN 41

HÌNH 5.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT 45

HÌNH 5.2 MÔ HÌNH ETABS 52

HÌNH 5.3 ĐỒ THỊ XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐỘNG LỰC 54

HÌNH 5.4 ĐỒ THỊ XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐỘNG LỰC 55

HÌNH 6.1 TIẾT DIỆN TÍNH TOÁN CỘT LỆCH TÂM 60

HÌNH 6.2 XÁC ĐỊNH ĐỘ LỆCH TÂM E 62

HÌNH 6.3 CHIỀU RỘNG HỮU HIỆU CỦA BẢN CÁCH DẦM LIÊN KẾT VỚI CỘT TẠO THÀNH KHUNG 66

HÌNH 7.1: SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CỌC 77

HÌNH 7.2 SƠ ĐỒ TÍNH LÚN THEO PHƯƠNG PHÁP CỘNG LÚN TỪNG LỚP 83

HÌNH 7.3 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CHỌC THỦNG ĐÀI CỌC M1 83

HÌNH 7.4 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN MÓNG M1 85

HÌNH 7.5 BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG M2 89

HÌNH 7.6 SƠ ĐỒ TÍNH LÚN THEO PHƯƠNG PHÁP CỘNG LÚN TỪNG LỚP 96

HÌNH 7.7 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CHỌC THỦNG ĐÀI CỌC M2 96

Trang 12

HÌNH 7.8 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN MÓNG M2 98

HÌNH 8.1 CÁC PHƯƠNG ÁN GIỮ VÁCH HỐ ĐÀO 102

HÌNH 8.2 MẶT BẰNG HỆ CHỐNG HỐ ĐÀO BẰNG HỆ DẦM CỘT 103

HÌNH 9.1 MÁY KHOAN KH-100 HÃNG HITACHI 109

HÌNH 9.2 MÁY CẨU MKG-16 111

HÌNH 9.3 TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 112

HÌNH 9.4 GÀU KHOAN 115

HÌNH 9.5 CÔNG TÁC KHOAN TẠO LỖ 117

HÌNH 9.6 CHẾ TẠO, HẠ KHUNG CỐT THÉP, BUỘC CỐT THÉP 118

HÌNH 9.7 ĐỆM ĐỊNH VỊ LỒNG THÉP 118

HÌNH 9.8 QUY CÁCH NỐI THÉP 120

HÌNH 9.9 CHI TIẾT THÉP ĐÁY LỒNG 120

HÌNH 9.10 ĐÀI MÓNG M1 135

HÌNH 9.11 SƠ ĐỒ TÍNH CỦA VÁN KHUÔN 136

HÌNH 9.12 SƠ ĐỒ TÍNH XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC CỘT CHỐNG 137

HÌNH 9.13 ĐÀI MÓNG M2 138

HÌNH 9.14 SƠ ĐỒ TÍNH CỦA VÁN KHUÔN 140

HÌNH 9.15 SƠ ĐỒ TÍNH XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC CỘT CHỐNG 140

HÌNH 9.16 MẶT BẰNG PHÂN ĐOẠN THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG 145

HÌNH 10.1 SƠ ĐỒ Ô SÀN 157

HÌNH 10.2 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN SÀN 158

HÌNH 10.3 SƠ ĐỒ TÍNH CỦA THANH ĐÀ PHỤ 159

HÌNH 10.4 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GẦN ĐÚNG CỦA ĐÀ CHÍNH 160

HÌNH 10.5 SƠ ĐỒ CHỊU TẢI CỦA GIÁO PAL 161

HÌNH 10.6 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN THÀNH DẦM 162

HÌNH 10.7 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN THANH NGANG 163

HÌNH 10.8 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GẦN ĐÚNG CỦA THANH ĐỨNG 164

HÌNH 10.9 SƠ ĐỒ TÍNH GẦN ĐÚNG VÁN KHUÔN ĐÁY DẦM 165

HÌNH 10.10 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN XÀ GỒ 50X50X2 166

HÌNH 10.11 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN TẤM VÁN KHUÔN CỘT 168

HÌNH 10.12 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN THANH ĐỨNG 169

Trang 13

HÌNH 10.13 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GÔNG CỘT 170

HÌNH 10.14 CẤU TẠO VÁN KHUÔN LÕI THANG MÁY 172

HÌNH 10.15 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN VÁCH 173

HÌNH 10.16 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GẦN ĐÚNG CỦA THANH ĐỨNG 175

HÌNH 10.17 MẶT BẰNG CẦU THANG BỘ 176

HÌNH 10.18 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GẦN ĐÚNG CỦA VÁN KHUÔN 177

HÌNH 10.19 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GẦN ĐÚNG CỦA GÔNG 178

HÌNH 10.20 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GẦN ĐÚNG CỦA GÔNG 179

HÌNH 10.21 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN ĐÁY DẦM 180

HÌNH 10.22 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN SÀN 183

HÌNH 10.23 SƠ ĐỒ TÍNH CỦA THANH ĐÀ PHỤ 184

HÌNH 10.24 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN GẦN ĐÚNG CỦA ĐÀ CHÍNH 185

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 3.1: PHÂN LOẠI Ô SÀN 15

BẢNG 3.2 TĨNH TẢI CÁC LỚP SÀN 17

BẢNG 3.3 TĨNH TẢI CÁC Ô SÀN TẦNG 3 18

BẢNG 3.4 HOẠT TẢI SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 19

BẢNG 3.5 TỔNG TẢI TRỌNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 20

BẢNG 3.6: GIÁ TRỊ MOMENT CHO CÁC DẠNG TẢI TRỌNG 26

BẢNG 5.1 TĨNH TẢI CÁC LỚP SÀN 46

BẢNG 5.2 BẢNG CÁC MODE DAO ĐỘNG THEO PHƯƠNG X 52

BẢNG 5.3 BẢNG CÁC MODE DAO ĐỘNG THEO PHƯƠNG Y 52

BẢNG 5.4 GIÁ TRỊ TẦN SỐ DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH THEO PHƯƠNG X 53

BẢNG 5.5 GIÁ TRỊ Ξ I THEO CÁC MODE DAO ĐỘNG 54

BẢNG 5.6 GIÁ TRỊ TẦN SỐ DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH THEO PHƯƠNG Y 54

BẢNG 5.7 GIÁ TRỊ Ξ I THEO CÁC MODE DAO ĐỘNG 56

BẢNG 6.1 GIÁ TRỊ ĐỘ MẢNH 64

BẢNG 7.1 CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT 70

BẢNG 7.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHẶT CỦA ĐẤT RỜI THEO HỆ SỐ RỖNG E (TCVN 9362-2012) 71

BẢNG 7.3 PHÂN LOẠI ĐẤT RỜI THEO ĐỘ BÃO HÒA G (TCVN 9362-2012) 71

BẢNG 7.4 ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI CỦA ĐẤT DÍNH (TCVN 9362-2012) 71

BẢNG 7.5 ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA ĐẤT 71

BẢNG 7.6 TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN MÓNG M1 ĐƠN VỊ KN-M 74

BẢNG 7.7 TỔ HỢP TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN MÓNG M1 ĐƠN VỊ KN-M 75

BẢNG 7.8 ỨNG SUẤT BẢN THÂN VÀ ỨNG SUẤT GÂY LÚN 82

BẢNG 7.9 ĐỘ LÚN TỪNG LỚP 82

BẢNG 7.10 TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN MÓNG M2 ĐƠN VỊ KN-M 87

BẢNG 7.11 TỔ HỢP TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN MÓNG M2 ĐƠN VỊ KN-M 87

BẢNG 7.12 ỨNG SUẤT BẢN THÂN VÀ ỨNG SUẤT GÂY LÚN 95

BẢNG 7.13 ĐỘ LÚN TỪNG LỚP 95

Trang 15

BẢNG 8.1 CHỈ TIÊU CƠ LÍ CỦA CÁC LỚP ĐẤT 100

BẢNG 8.2 THỐNG KÊ CHIỀU CAO CÁC TẦNG 100

BẢNG 9.1 THỐNG SỐ KỸ THUẬT MÁY KH-100 (HÃNG HITACHI) 108

BẢNG 9.2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÁY TRỘN BENTONITE BE-15A 109

BẢNG 9.3 CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN LƯỢNG PHỤC VỤ KHOAN CỌC NHỒI 110 BẢNG 9.4 KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP CỦA CỌC 123

BẢNG 9.5 BẢNG THỐNG KÊ THỜI GIAN CÁC QUÁ TRÌNH THI CÔNG 1 CỌC KHOAN NHỒI 124

BẢNG 9.6 TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHO 1 CỌC KHOAN NHỒI 125

BẢNG 9.7 THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÁN KHUÔN HOÀ PHÁT 132

BẢNG 9.8 BẢNG ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TẤM VÁN KHUÔN GÓC TRONG 133

BẢNG 9.9 BẢNG ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TẤM VÁN KHUÔN GÓC NGOÀI 134

BẢNG 9.10 KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC TRONG THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI 145

BẢNG 9.11 KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC TRONG MỖI PHÂN ĐOẠN 146

BẢNG 9.12 THÔNG SỐ CỦA ĐẦM 147

BẢNG 9.13 HAO PHÍ NHÂN CÔNG CHO TỪNG CÔNG VIỆC (ĐÀI CỌC) 148

BẢNG 9.14 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 149

BẢNG 9.15 PHÂN CÔNG TỔ ĐỘI CHUYÊN MÔN 151

BẢNG 9.16 TÍNH TOÁN SỐ CA CỦA TỪNG PHÂN ĐOẠN 151

BẢNG 9.17 NHỊP CÔNG TÁC CÁC DÂY CHUYỀN 151

BẢNG 9.18 THỜI GIAN DÂY CHUYỀN 152

BẢNG 10.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CỘT CHỐNG ĐƠN 155

BẢNG 11.1 THÔNG SỐ CỦA ĐẦM 188

Trang 16

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%)

Trang 17

Chương 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình

Hiện nay, nước ta trong xu thế hội nhập WTO, nền kinh tế không ngừng phát triển, đặc biệt là các thành phố lớn Thành phố Hải Phòng là thành phố trực thuộc Trung ương - là đô thị loại 1 cấp quốc gia gồm 7 quận (Ngô Quyền, Hồng Bàng, Lê Chân, Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An và Hải An), 6 huyện ngoại thành (Thuỷ Nguyên, Hải An, An Lão, Kiến Thụy, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo) và 2 huyện đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ) với 223 xã, phường và thị trấn

Hải Phòng từ lâu đã nổi tiếng là một cảng biển lớn nhất ở miền Bắc, một đầu mối giao thông quan trọng với hệ thống giao thông thuỷ, bộ, đường sắt, hàng không trong nước và quốc tế, là cửa chính ra biển của thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc;

là đầu mối giao thông quan trọng của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc Chính vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội vùng châu thổ sông Hồng, Hải Phòng được xác định là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế động lực phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh); là Trung tâm kinh tế - khoa học - kĩ thuật tổng hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong những trung tâm phát triển của Vùng Kinh

tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước Với tốc độ phát triển rất nhanh , mật độ dân số ngày càng tăng do đó đất đai ngày càng hạn hẹp trong khi nhu cầu xây dựng các văn phòng cho thuê, trụ sở, chung cư, trung tâm thương mại… là vô cùng lớn Nắm bắt được điều này, nhiều chủ đầu tư đã chủ động xây dựng chung cư cao tầng nhằm tận dụng tốt quỹ đất trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu về chỗ ở, nhất là các khu vực trung tâm thành phố Điều quan trọng hơn là không những các tòa nhà cao tầng dần thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh cho thành phố, xứng đáng là trung tâm lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước

Với những ưu điểm đó, việc xây dựng các tòa nhà cao tầng, đơn cử như xây dựng các khu chung cư như CHUNG CƯ SHP PLAZA sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề chỗ ở, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ

sở hạ tầng thành phố Hải Phòng nói riêng và cho vẻ đẹp của Việt Nam nói chung Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh

1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình

- Tên công trình: Chung cư SHP PLAZA

- Địa điểm: Số 12 Lạch Tray – Quận Ngô Quyền – Tp Hải Phòng

- Đặc điểm:

 “SHP Plaza” sẽ mang lại cho cư dân sự thoải mái sau những giờ làm việc căng thẳng, bỏ lại đằng sau những tiếng ồn, bụi bặm, dân cư đông đúc nơi nội thành

Trang 18

 Với thiết kế đảm bảo được tính thông thoáng, hiện đại nhưng vẫn tối ưu được công năng sử dụng, các căn hộ của dự án sẽ đảm bảo được “nơi chốn an cư lạc nghiệp” cho cư dân sinh sống nơi đây Đồng thời tạo nên phong cách sống hiện đại, tạo dựng cộng đồng dân cư văn minh, thân thiện

 Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy Đảm bảo giao thông thuận tiện

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

- Khí hậu:

Thời tiết Hải phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm ấm đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt Nhiệt độ trung bình vào mùa hè ở tháng 7 là 28,3°C; tháng lạnh nhất là tháng 1 với 16,3°C Số giờ nắng trong năm cao nhất là các tháng mùa hè và thấp nhất vào tháng 2, độ ẩm trung bình trên 80%, lượng mưa

1600 –1800 mm/năm Tuy nhiên, thành phố cũng phải hứng chịu những đợt nắng nóng và đợt lạnh bất thường, năm 2011 nhiệt độ trung bình tháng 1 của thành phố xuống tới 12,1°C; gần đây nhất, ngày 24/1/2016, thành phố trải qua ngày có nhiệt

độ lạnh trung bình thấp kỷ lục, nhiệt độ thấp nhất xuống tới 4,2°C Trung bình cả năm 23,4 °C Trung bình mỗi năm Hải Phòng chịu ảnh hưởng của 3-5 cơn bão hoặc ATNĐ (Bình quân cả nước 6-7 cơn bão/năm) trong đó từ 1-2 cơn bão hoặc ATNĐ

đổ bộ trực tiếp gây thiệt hại về công trình, đê điều và dân sinh Bão và áp thấp đổ bộ thường kèm theo mưa lớn và nước dâng gây ngập lụt vùng cửa sông ven biển

1.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong

Khu đất xây dựng, với điều kiện địa hình bằng phẳng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng

bộ và đầy đủ do đó có rất nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng công trình

1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình

1.3.1 Nội dung đầu tư

Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :

• Căn hộ chung cư

• Hệ thống bồn hoa, cây cảnh, tiểu cảnh

• Hệ thống cấp thoát nước

• Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh

1.3.2 Quy mô đầu tư

Tòa nhà gồm 15 tầng bao gồm:

• Chiều dài 40,5m

• Chiều rộng 24,3m

Trang 19

1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của nhân viên công ty và khách hàng, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn

Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản

Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

Giải pháp thiết kế mặt bằng

- Tầng hầm: Diện tích sử dụng 984,15 m2 Bố trí gara cho xe máy Ngoài đường dốc lên xuống cho các phương tiện giao thông tầng hầm còn có phòng chứa máy phát điện, máy biến thế, phòng nghỉ và WC cho nhân viên Bố trí các mương và hố

ga thoát nước tránh ngập úng tầng hầm

- Tầng 1: Diện tích sử dụng 984,15 m2 Tầng này bao gồm một Siêu thị mini, mini shop, quầy cafe-giải khát, phòng làm việc của ban quản lý, phòng hội trường và 1 phòng thể dục thể thao trong nhà

- Tầng 2-15 : Diện tích sử dụng 984,15 m2 Bao gồm các căn hộ chung cư được bố trí hợp lý, hành lang giao thông đảm bảo thông thoáng và thoát hiểm nhanh chóng khi có sự cố

Giải pháp thiết kế mặt đứng

Mặt đứng được chia mạch lạc 3 phần: Ngầm, Thân, Mái

Phần chân ngầm sơn Mastic màu ghi đậm kết hợp mảng kính lớn tạo cảm giác hiện đại

Phần thân màu vàng nhạt, nổi lên là những cửa sổ kính vừa tăng tính thẩm mỹ, hiện đại vừa có chức năng chiếu sáng rất tốt, đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết Phần mái màu ghi sáng nhe nhàng

Trang 20

Hình thức kiến trúc mạch lạc thông qua cách chọn màu, bố trí chi tiết và kết hợp vật liệu tạo công trình có hình khối đối xứng, vững chắc và mỹ quan

Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu

Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng Công trình gồm 15 tầng nổi, trong đó gồm 1 tầng cao 4,4m, 1 tầng kỹ thuật cao 4,7m, các tầng còn lại cao 3,3m; 1 tầng hầm cao 3,2m nên phù hợp với công năng chính của công trình là 1 c h u n g c ư h i ệ n đ ạ i

1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác

Hệ thống điện

Xây dựng riêng cho công trình một trạm biến áp, công suất của trạm biến áp được thiết kế phù hợp để đảm bảo nguồn điện sử dụng trong mọi trường hợp Ngoài ra còn có hệ thống máy phát dự phòng cho công trình

Hệ thống cung cấp nước

Cấp nước: Đảm bảo cấp nước sinh hoạt trong công trình làm việc theo tiêu chuẩn quy định sử dụng nước cho 1 người trong ngày Nước từ hệ thống cấp nước của thị trấn đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết

Hệ thống thoát nước

Thoát nước : Nước mưa trên mái công trình, trên lô gia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố.Đảm bảo thoát nước sinh hoạt và thoát nước mưa, không bị ứ đọng trong công trình

Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa

sổ lắp kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất có những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang …

Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng hệ thống điều hòa tạo ra một môi trường sống mát mẽ và hiện đại

Hệ thống thu gom rác thải

Mỗi tầng đều được bố trí các thùng rác, các gia đình trong chung cư bỏ rác vào thùng rác ở mỗi tầng và hằng ngày sẽ có nhân viên vệ sinh thu gom và đưa ra hệ thống thu rác của thành phố

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi xảy

ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn

và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo

Trang 21

cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy

Thang bộ có bố trí cửa kín để khói không vào được để dùng cầu thang thoát hiểm, đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra

Ngoài ra, còn có cầu thang thoát hiểm bằng thép bên ngoài nhà

Hệ thống chống sét

Được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam “Chống sét cho công trình xây dựng” với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh thẳng là R 10 Vị trí và cao độ của thu lôi đảm bảo đủ để bảo vệ những chi tiết xa nhất của công trình

Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, đường truyền hình cáp… được bố trí trong các hộp kỹ thuật chạy dọc suốt các tầng và tới các căn hộ

Sân vườn, đường nội bộ

Phía sau tòa nhà là 2 sân bóng chuyền phục vụ nhu cầu thể thao của thành viên chung cư, xung quanh trồng các dãy cây xanh tạo không khí mát mẻ, che chắn bớt phần nào bụi bặm và tiếng ồn của đường giao thông

1.6 KẾT LUẬN

Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện trên đều không thỏa Đó là vì công trình xây dựng trong khu vực trung tâm thành phố Cũng theo TCXDVN 323:2004 mục 5.1, nhà cao tầng có thể xây chen trong các đô thị khi đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện, nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với các kết cấu hạ tầng của khu đô thị Đồng thời, khi đó các hệ số mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được

cấp có thẩm quyền phê duyệt Công trình “CHUNG CƯ- SHP PLAZA” là công

Trang 22

trình có chức năng đáp ứng nhu cầu cấp thiết về chỗ ở khi thành phố ngày càng chật chội, diện tích đất hạn chế

Chung cư SHP Plaza sẽ là nơi tuyệt vời để sinh sống giữa thành phố năng động

và không ngừng phát triển.

Trang 23

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 24

Chương 2: CÁC HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG

2.1 Hệ kết cấu khung

Được tạo thành từ cấu kiện dạng thanh như cột theo phương đứng, dầm theo phương ngang tạo thành liên kết cứng Các khung phẳng được liên kết với nhau bằng các thanh dọc nhà tạo thành khối khung không gian có mặt bằng hình vuông, chữ nhật, đa giác,…

Tải trọng đứng và tải trọng ngang của kết cấu khung đều do cột và dầm đảm nhiệm, không có khối tường chịu lực Không gian mặt bằng lớn, bố trí kiến trúc linh hoạt,

có thể đáp ứng yêu cầu sử dụng không bị hạn chế, phù hợp với các loại công trình

Do kết cấu khung có độ cứng ngang nhỏ, khả năng chống lực ngang tương đối thấp

Do vậy, để đáp ứng được yêu cầu chống gió và chống động đất, mặt cắt của dầm và cột thường tương đối lớn, lượng thép dùng tương đối nhiều, không kinh tế Vì vậy, kết cấu khung thường được sử dụng trong công trình cao dưới 40m

2.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình

có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được

Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở tạo ra các không gian rộng Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất ≤

7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn

2.3 Hệ kết cấu khung – giằng

Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang

bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này, hệ sàn liên kết có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến

Trang 25

trúc Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình được thiết kế trong vùng động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là

30 tầng, trong vùng động đất cấp 9 là 20 tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng

2.5 Hệ kết cấu hình ống

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một sống bao xung quanh nhà gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung hoặc vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên 25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được sử dụng Hệ kết cấu hình ống có thể sử dụng cho loại công trình có chiều cao tới 70 tầng

2.6 Hệ kết cấu hình hộp

Ở hệ này các bản sàn được gối lên các hệ kết cấu chịu tải trọng nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian khác bên trong

Có nhiều giải pháp khác nhau cho các bức tường ngoài chịu lực của hệ hộp

Hệ hộp với giải pháp lưới không gian có các thanh chéo thường dùng cho nhà có chiều cao cực lớn

Trang 26

phải có sự phân tích so sánh để lựa chọn được phương án phù hợp với hệ kết cấu và đặc điểm của công trình Đối với công trình này, dựa theo yêu cầu kiến trúc và công năng công trình, ta xét các phương án sàn sau:

2.7.1 Hệ sàn có dầm

Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn, có thể chia ra:

Sàn sườn toàn khối có bản loại dầm hoặc bản kê 4 cạnh:

Cấu tạo gồm hệ dầm và hệ bản dầm

Ưu điểm:

Tính toán đơn giản

Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm:

- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp

Hệ sàn ô cờ:

Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m

Ưu điểm:

Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng

và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ

Nhược điểm:

Không tiết kiệm, thi công phức tạp

Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cần chiều cao dầm chính phải lớn để đảm bảo độ võng giới hạn

Để khắc phục những nhược điểm khi sử dụng sàn có dầm, người ta có thể sử dụng phương án dầm bẹt Dầm bẹt là loại dầm có chiều cao bé hơn nhiều so với chiều rộng, do vậy vừa có thể hạn chế độ võng của bản sàn vừa có thể làm giảm chiều cao tầng nhà

2.7.2 Hệ sàn không dầm

a) Hệ sàn không dầm thông thường:

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột hoặc vách

Ưu điểm:

Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

Tiết kiệm được không gian sử dụng, thích hợp với công trình có khẩu độ vừa

Trang 27

Dễ phân chia không gian

Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…

Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốt pha, cốt thép dầm, việc lắp dựng ván khuôn và cốt pha cũng đơn giản

Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành

Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm

so với phương án sàn có dầm

Nhược điểm:

Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung

do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do

đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

b) Hệ sàn không dầm ứng lực trước:

Ưu điểm:

- Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm:

- Có khả năng chịu uốn tốt hơn do đó độ cứng lớn hơn và độ võng bé hơn bê tông cốt thép thường

- Trọng lượng riêng nhỏ hơn so với bê tông cốt thép thường nên đóng vai trò giảm tải trọng tác dụng lên công trình, từ đó cũng tiết kiệm được chi phí cho móng

- Khả năng chống nứt cao hơn nên có khả năng chống thấm tốt

- Độ bền mỏi cao nên thường dùng trong kết cấu chịu tải trọng động

- Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp

- Với biểu đồ mômen do tĩnh tải gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép

Với công trình cao tầng, nếu sử dụng phương án sàn ứng lực trước thì kết quả tính toán cho thấy độ cứng của công trình nhỏ hơn bê tông ứng lực trước dầm sàn thông thường Để khắc phục điều này, nên bố trí xung quanh mặt bằng sàn là hệ dầm bo,

có tác dụng neo cáp tốt và tăng cứng, chống xoắn cho công trình

Trang 28

2.8 KẾT LUẬN

Từ sự phân tích những ưu điểm, nhược điểm và phạm vi sử dụng của từng loại hệ kết cấu chịu lực ở các mục trên, ta chọn phương án hệ kết cấu chịu lực là hệ khung – giằng chịu lực

Trang 29

Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

3.1 Sơ đồ phân chia sàn tầng 3

Hình 3.1: Sơ đồ phân chia ô sàn Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh của ô sàn mà có thể xem

là liên kết ngàm hay liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem

là khớp, khi dầm biên lớn ta cũng có thể xem là ngàm

Có quan niệm nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, nếu là dầm phụ (dầm dọc) thì xem là khớp

Lại có quan niệm dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của sàn và dầm biên

Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết

Trang 30

L  : Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn

L2 - kích thước theo phương cạnh dài

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng, ta chia như sau:

Trang 31

Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất

cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Đồng thời, phải đảm bảo

hb > 6cm đối với công trình dân dụng

Vì hầu hêt các ô sàn đều là loại bản kê 4 cạnh nên ta có:

Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán

Trong đó:  (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Hình 1.2: Các lớp cấu tạo sàn điển hình Hình 2.3: Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh điển hình

- Lát đá Ceramic, dày 10mm

- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm

- Sàn Bê tông cốt thép, dày 180mm

- Trần thạch cao

- Lớp chống thấm Sikaproof Membrane

- Lát đá Ceramic, dày 10mm

- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm

- Sàn Bê tông cốt thép, dày 180mm

- Trần thạch cao

Trang 32

Bảng 1.2 Tĩnh tải các lớp sàn

3.2.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các phòng khác nhau trong 1 căn hộ dày 110mm

Tường ngăn giữa các căn hộ dày 220mm

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng

đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3,3 – 0,18 = 3,12m

Trong đó: ht : chiều cao tường

H : chiều cao tầng nhà

hds : chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

n, n, n, n : hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa

Trang 33

 = 40 (daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung thép

Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán

3.2.3 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) được lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng để xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:

n = 1,3 khi ptc < 200 (daN/m2)

n = 1,2 khi ptc ≥ 200 (daN/m2)

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Trang 34

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN 2737-1995 được phép giảm như sau:

Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)

A – Diện tích chịu tải tính bằng m2

Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2

(m 2 )

P tc trên ô sàn

(daN/m 2 )

Hệ số vượt tải n

Hệ số giảm tải Ψ A

P tt các phòng

(daN/m 2 )

P tt ô sàn

S6 Phòng khách 43.18 65.61 150 1.3 0.674 131.4 209.6 Hành lang 22.43 300 1.2 1 360.0

S7 Sảnh thang máy 17.82 17.82 300 1.2 1 360.0 360.0

3.2.4 Tổng tải trọng tính toán

qtt = (gtt + ptt)

Trang 35

Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi

Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội

lực

Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực

3.3.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên

Hình 3.4 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm

Trang 36

3.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

l 2

M 2 1

abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ,

d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản

Trang 37

M - moment tại vị trí tính thép

 Kiểm tra điều kiện:

Nếu m R: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R

TT S

Nếu  ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)

 Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí sBTsTT

3.5.2 Thép mũ chịu moment âm

Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)

Hình 3.6 Bố trí cốt thép mũ cho ô bản

Trang 38

3.5.3 Cốt thép phân bố

 Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L13 và ≥ 20% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L13

 Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm

 (Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)

 Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => thông thường chọn thép phân bố đường kính Φ6a250

Trang 39

MII = 2.qtt.L1.L2 = - 0,0625 994,2 8,1 8,1 = - 4076,8 (daN.m/m)

3.6.3 Tính cốt thép

Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán

Chọn abv = 20 mm, đối với bản có chiều dày h > 100mm

=> ho = hb – abv = 180 – 20 = 160mm

a) Tính thép chịu moment dương

Theo phương L 1: M1 = 1754,7 (daN.m/m)

4 1

s

M A

0 min 0 0

.10 1000

254,9 ( )4.308

0

.10

0, 054 0, 405 14

1754, 7, 5.1000.150

175

1

4, 7 365.0, 97 50

s

s o

M A

0 min 0 0

329, 7

0, 22 0,1.s 100% 1000.150.100%

b h A

Trang 40

Chọn 10:

2 S

.10 1000

238 ( )4.329, 7

b) Tính thép chịu moment âm

Theo phương L 1 : MI = - 4076,8 (daN.m/m)

4 0

.10

0,11 0, 405

4076, 85.1000.16

b

I M

741,1(mm )

4076, 85.0, 942 160

I s

s o

M A

0 min 0 0

741,1

0, 46 0,1 s 100% 1000.160.100%

.10 1000

105,9 ( )4.741,1

.10

0,11 0, 405

4076, 85.1000.16

b

I M

741,1(mm )

4076,85.0, 942 160

I s

s o

M A

0 min 0 0

741,1

0, 46 0,1 s 100% 1000.160.100%

.10 1000

105,9 ( )4.741,1

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm