Có các bài hướng dẫn ôn tập và chữa chi tiết đề kiểm tra một tiết, kiểm tra giữa kì, kiểm tra hết học kì theo đúng chương trình học trên lớp. Đừng bỏ lỡ bài giảng này nếu các em muốn đạt điểm cao trong các kì thi và xếp hạng top đầu trong lớp nhé
Trang 1>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa tốt nhất! 1
I – TÓM TẮT KIẾN THỨC
- Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nó và được xác định bằng thương của công của lực làm dịch chuyển điện tích dương q bên trong nguồn điện và độ lớn điện tích q
đó
q
A
ξ Đơn vị là vôn (V)
- Mật độ dòng điện: n.q.v
S
I
i
Trong đó: S là tiết điện vật dẫn (m2)
n: mật độ hạt mang điện tự do (hạt/m3)
q: điện tích (C)
v: vận tốc trung bình của chuyển động có hướng (m/s)
i: mật độ dòng điện (A/m2)
II – MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI BÀI TẬP
- Áp dụng định nghĩa về cường độ dòng điện và mật độ dòng điện
- Cường độ dòng điện:
*Mạch nối tiếp: Ij = Ik
* Mạch phân nhánh: Iđến = Iđi
- Lập biểu thức tính tổng các hiệu điện thế của từng phần mạch điện
- Hiệu suất của bếp điện: H=Q/A
A: Điện năng cung cấp cho bếp
Q: Nhiệt lượng bếp tỏa ra
q
v
S
Hạt mang điện
Dòng điện
Dòng điện không đổi
Dòng điện xoay chiều
t
q
Δt
Δq
Nguồn điện
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Trang 2>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa tốt nhất! 2
Ví du 1: Cho đoạn mạch gồm 5 dây dẫn như hình dưới đây Biết UAB = 12V; UAC= 7V; UDB = 8V; I = 2A; I1
= 0,9A; I4 = 0,2 A Tìm cường độ dòng điện và hiệu điện thế trên mỗi dây dẫn còn lại Vẽ chiều dòng điện chạy trong mạch
Giải:
* Ta có: UAB = UAC + UCB UCB = UAB – UAC = 12 – 7 = 5V
UAB = UAD + UDB UAD = UAB – UDB = 12 – 8 = 4V
UAC = UAD + UDC UDC = UAC – UAD = 7 – 4 = 3V
* Tại nút A: Vì I > I1 nên I2 có chiều rời khỏi nút A
I = I1 + I2 I2 = I – I1 = 2 – 0,9 = 1,1A
* Tại nút B: Vì I > I4 nên I3 có chiều rời đến nút B
I = I3 + I4 I3 = I – I4 = 2 – 0,2 = 1,8A
* Tại nút C: Vì I3 > I1 nên I5 có chiều rời từ D đến C
I3 = I1 + I5 I5 = I3 – I1 = 1,8 – 0,9 = 0,9A
Ví dụ 2: Tính số êlectron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1s nếu có điện lượng 15C chuyển qua tiết diện đó trong 30s
Giải:
Theo đầu bài ta có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong 1s là: 0,5C
30
15 e
Điện lượng này bằng tổng độ lớn của tất cả các electron chuyển qua tiết diện thẳng qua dây trong 1s
19 10 6 , 1
0,5 e
e q
e
III – LUYỆN TẬP
Bài 1: Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua
a Tính cường độ dòng điện đó
b Tính số eletron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 10 phút
ĐS: a I = 0,16A.6 b 1020
B
R2
R5
A
R3
R4
R1 C
D
I
I1=
I4=
I
B
R2
R5
A
R3
R4
R1 C
D
N
I
I1=
I4=
I
I2=
I3=
I5=
Trang 3>> Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử Địa tốt nhất! 3
Bài 2: Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn có cường độ 1,6 mA Tính điện lượng và số eletron
chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 giờ
ĐS: q = 5,67C ; 3,6.1019 Bài 3: Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2 s là 6,25.1018 e Khi
đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ bao nhiêu?
ĐS: I = 0,5A
Bài 4:Dòng không đổi I=4,8A chạy qua dây kim loại tiết diện thẳng S=1cm2 Tính:
a.Số e qua tiết diện thẳng trong 1s
b.Vận tốc trung bình trong chuyển động định hướng của e, biết n=3.1028(hạt/m3)
ĐS: 3.1028
và 0,01mm/s