1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TOÁN về DÒNG điện KHÔNG đổi NGUỒN điện

16 863 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 285 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.. Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế hai đầu vật dẫn , điện trở dây dẫn và thời g

Trang 1

Tiết 6 Ngày soạn:

BÀI TOÁN VỀ DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN

I - MỤC TIÊU

1Kiến thức

 Ôn lại các định nghĩa về cường độ dòng điện , dòng điện không đổi và các công thức ,

 Nắm điều kiện có dòng điện Củng cố định nghĩa suất điện động của nguồn điện và công thức Củng cố lại các kiến thức về pin và acquy

2 – Kĩ năng

 Vận dụng các công thức trong bài đẻ giải 1 số bài toán định lượng

 Vận dụng kiến thức về dòng điện, nguồn điện, pin-acquy để trả lời các Câu trắc nghiệm định tính

II - CHUẨN BỊ:

1 – Giáo viên: Soạn câu trắc nghiệm

2 - Học sinh : Ôn các nội dung kiến thức về dòng điện.

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1 ( 5 phút ) Ổn định lớp kiểm tra bài cũ

- Cá nhân trả lời

- Nhận xét câu trả lời

- Ghi nhớ kiến thức

Hỏi:

- Dòng điện ? Đặc điểm của dòng điên?

- Điều kiện để có dòng điện?

- Định nhĩa suất điện động của nguồn ?

- Nêu cấu tạo Pin điện hóa ? Pin Ắc quy ? Điểm khác nhau cơ bản nhất là gì ?

Nhận xét và cho điểm

Họat động 2 ( ( 15 phút ) Giải bài tập tự luận

Bài 1:

q = I.t = Ut/R = 2 C

Bài 2 –

+ Khi R1 nt R2:

25

U

+

+ Khi mắc song song:

2

I

R1 = 15Ω , R2 = 10Ω

- Học sinh thảo luận và giải 2 bài toán

- Có thể dùng gợi ý của GV

Bài 1 - Đặt vào hai đầu 1 điện trở R = 20 một hiệu điện thế 2 V trong 20 s.Lượng điện tích dịch chuyển qua R là bào nhiêu?

Gợi ý :

- Tính điện lượng q theo công thức áp dụng cho dòng điện không đổi ?

- Lưu ý cách tính I ( dùng định luật Ôm cho

Trang 2

- Nhận xét bài giải của bạn

đoạn mạch chưa điện trở thuần ) Cho HS hồn chỉnh

Bài 2 - Mắc hai điện trở R1 , R2 vào hiệu điện thế

U = 6V Khi mắc nối tiếp thì I1 = 0,24 A Khi chúng mắc song song thì I2= 1A.Tính R1, R2?

Gợi ý :

- Dùng định luật Ơm , kết hợp cơng thức tính điẹn trở tương đương trong các cách mắc

- Cho HS hồn chỉnh

GV nhận xét

Hoạt động 3 ( 20 phút ) Trả lời trắc nghiệm.

- Thảo luận và trình bày phần trả lời ( cĩ giải

thích)

- Khắc sâu khi GV giải thích

- GV nêu câu hỏi cho học sinh thảo luân và trình bày

- Nhận xét và giải thích

CÂU HỎI:

Câu1- Tìm Số e qua tiết diện thẳng của dây dẫn kim loại trong 1s Biết điện lượng tải qua trong 30 s

là 15C:

A.3,1.1019 B 0,31.10 19 C 1,25.1020 D 0,31.1018

Câu2 – Hai cực của Pin Vơn ta được tích điện khắc nhau là do:

A.Các eléc tron dịch chuyển từ cực đồng đến cực kẽm trong d d điện phân

B Chỉ cĩ các ion dương kẽm đi vào dung dịch

C Chỉ cĩ các ion H trong d d điện phân thu lấy e của cực đơng

D Các ion H và các ion kẽm trong d d điện phân thu lấy e của cực đơng

Câu 3- Điểm khác nhau chủ yếu giữa Ắc quy và pin Vơn ta là :

A Sử dụng dung dịch điện phân khác nhau

B Chất dùng làm hai cực khác nhau.

C phản ứng trong Ắc quy xảy ra thuận nghịch

D Sự tich sđiện ở hai cực.

Câu4 - Điều kiện để có dòng điện là:

A Chỉ cần có các vật dẫn điện nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín

B Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

C Chỉ cần có hiệu điện thế

D Chỉ cần có nguồn điện

Câu5 - Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năg:

A.Tác dụng lực của nguồn điện

B Thực hiện cơng của nguồn

C Dự trữ điện tích của nguồn

D Tích điện cho hai cực

Hoạt động 4 (5 phút) Củng cố , dặn dị:

Trang 3

Ghi nhớ dặn dò và khắc sâu kiến thức - Nhắc lại kiến thức trọng tam

- Dặn dò : Làm các bài tập còn lại

IV – RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Tiết 7 Ngày soạn:

GIẢI BÀI TOÁN VỀ ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN I-MỤC TIÊU

1 - kiến thức

 Học sinh hiểu được công của dòng điện là gì Nắm được mối quan hệ giữa công của lực lạ trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín

 Nắm công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất điện Biểu thức tính công – công suất của nguồn điện

 Nắm định luật Jun-lenxơ và công suất tỏa nhiệt

2 – Kĩ năng

 Học sinh vận dụng kiến thức chung để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm định tính

 Vận dụng các công thức trong bài để giải một số bài toán xác định các đại lượng có liên quan

II- CHUẨN BỊ :

1 – Giáo viên

- các bài tập và câu trắc nghiệm

2 - Học sinh:

- Ôn tập

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

Hoạt động 1 ( 5 phút ) Ổn định lớp , Kiểm tra bài cũ

- Cá nhân trả lời

Hỏi :

- Điện năng tiêu thụ trên đoạn mạch ?

- Công suất điện?

- Định luật JunLen xơ?

Nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2 ( 15 phút) Bài tập tự luận

• Ghi bảng:

Bài 8.5SBT:

a)

2 1

10

9

10

+ =

b) P = R.I2=931W

- HS thảo luận giải

- Có thể dùng gợi ý của GV

- Một HS hoàn chỉnh

Bài 8.5tr22SBT:

Gợi ý:

- Để tính R , cần tính I

- Từ Q và hiệu suất => I , kết hợp ĐL Ôm  R

?

- Tính công suất ?

Trang 5

Cho HS hoàn chỉnh.

Nhận xét và chỉnh sửa

Hoạt động 3 ( 20 phút ) Trả lời trắc nghiệm:

- Thảo luận và trả lời

- Ghi nhớ -- Giáo viên nêu câu hỏi ( PHT )Nhận xét và giải thích

PHIẾU HỌC TẬP

Câu1 – Bóng đèn có công suất định mức 100W làm việc bỉnh thường ở 110V Cường độ dòng điện qua đèn :

Câu 2 – Phát biểu nào sai:

NHiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua :

A Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện , điện trở và thời gian dòng điện chạy qua

B Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

C Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế hai đầu vật dẫn , điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

D Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu vật dẫn , điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua Câu3 - Định luật J-L cho biết điện năng biến đổi thành:

Câu4 - Một bàn là khi sử dụng U =220 V thì dòng điện bằng : 5A, giá điện 700đ/kW.h Tính tiền điện trong 30 ngày , mỗi ngày dùng 20 phút:

Hoạt động 4 ( 5 phút ) củng cố , dặn dò :

- Khắc sâu kiến thức và ghi nhớ dặn dò - Nhắc các kiến thức trọng tâm

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau và làm bài tập còn lại

IV- RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

Tiết 8 Ngày soạn:

GIẢI BÀI TOÁN VỀ ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN I-MỤC TIÊU

1 - kiến thức

 Học sinh hiểu được công của dòng điện là gì Nắm được mối quan hệ giữa công của lực lạ trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín

 Nắm công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất điện Biểu thức tính công – công suất của nguồn điện

 Nắm định luật Jun-lenxơ và công suất tỏa nhiệt

2 – Kĩ năng

 Học sinh vận dụng kiến thức chung để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm định tính

 Vận dụng các công thức trong bài để giải một số bài toán xác định các đại lượng có liên quan

II- CHUẨN BỊ :

1 – Giáo viên

- các bài tập và câu trắc nghiệm

2 - Học sinh:

- Ôn tập

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1/ Chọn: C

Hướng dẫn: Nhiệt lượng toả ra trên

một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở

của vật, với bình phương cường độ

dòng điện và với thời gian dòng điện

chạy qua vật

2/ Chọn: B

Hướng dẫn: Nhiệt lượng toả ra trên

vật dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ

lệ thuận với bình phương cường độ

dòng điện chạy qua vật dẫn

3/ Chọn: D

Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ

lệ thuận với điện trở của vật, với bình

phương cường độ dòng điện và với

thời gian dòng điện chạy qua vật

Biểu thức định luật Jun – Lenxơ có

thể viết Q = R.I2.t = t

R

U2 như vậy phát biểu “Nhiệt lượng toả ra trên vật

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là công của lực điện trường làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

B Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

C Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật

D Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật đãn đó trong một đơn vị thời gian

Câu 2: Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

B tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

C tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

D tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

Trang 7

dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa

hai đầu vật dẫn” là không đúng

4/ Chọn: D

Suất phản điện của máy thu đặc trưng

cho sự chuyển hoá điện năng thành

dạng năng lượng khác, không phải là

nhiệt của máy thu

5/ Chọn: D

Suất phản điện của máy thu điện

được xác định bằng điện năng mà

dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng

lượng khác, không phải là nhiệt năng,

khi có một đơn vị điện tích dương

chuyển qua máy

6/ Chọn: C

Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào

mạng điện Dây tóc bóng đèn nóng

sáng, dây dẫn hầu như không sáng

lên vì điện trở của dây tóc bóng đèn

lớn hơn nhiều so với điện trở của dây

dẫn

7/ Chọn: A

Công của nguồn điện được xác định

theo công thức A = EIt

8/ Chọn: B

Hướng dẫn: 1kWh = 3,6.106 (J)

9/ Chọn: C

Hướng dẫn: Công suất của nguồn

điện được xác định theo công thức P

= EI

10/ Chọn: B

Hướng dẫn: Hai bóng đèn Đ1( 220V

– 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng

bình thường thì hiệu điện thế đặt vào

hai đầu bóng đèn là U = 220 (V),

công suất của mỗi bóng đèn lần lượt

là P1 = 25 (W) và P2 = 100 (W) =

4P1 Cường độ dòng điện qua bóng

đèn được tính theo công thức I = P/U

suy ra cường độ dòng điện qua bóng

đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ

dòng điện qua bóng đèn Đ1

11/ Chọn: C

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật

B Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật

C Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện cạy qua vật

D Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

Câu 4: Suất phản điện của máy thu đặc trưng cho sự

A chuyển hoá điện năng thành nhiệt năng của máy thu

B chuyển hoá nhiệt năng thành điện năng của máy thu

C chuyển hoá cơ năng thành điện năng của máy thu

D chuyển hoá điện năng thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt của máy thu

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt năng, khi có một đơn vị điện tích dương chuyển qua máy

B Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực

âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó

C Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật

D Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hoá thành dạng năng lượng khác, không phải là cơ năng, khi có một đơn vị điện tích dương chuyển qua máy

Câu 6: Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như không sáng lên vì:

A Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

B Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

C Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn

D Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện

Trang 8

Hướng dẫn: Điện trở của bóng đèn

được tính theo công thức R =

P

U2

Với bóng đèn 1 tao có R1 =

P

U2

1 Với

bóng đèn 2 tao có R2 =

P

U2

2 Suy ra

4

1

U

U

R

R

2

2

2

1

2

12/ Chọn: C

Hướng dẫn:

- Bóng đèn loại 120V – 60W sáng

bình thường thì hiệu điện thế giữa hai

đầu bóng đèn là 120 (V), cường độ

dòng điện qua bóng đèn là I = P/U =

0,5 (A)

- Để bóng đèn sáng bình thường ở

mạng điện có hiệu điện thế là 220V,

người ta phải mắc nối tiếp với bóng

đèn một điện trở sao cho hiệu điện

thế giữa hai đầu điện trở là UR = 220

– 120 = 100 (V) Điện trở của bóng

đèn là R = UR/I = 200 (Ù)

trở của dây dẫn

Câu 7: Công của nguồn điện được xác định theo công thức:

A A = EIt B A = UIt C A = EI D A = UI

Câu8: Công của dòng điện có đơn vị là:

A J/s B kWh C W D kVA Câu 9: Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:

A P = EIt B P = UIt C P = EI D P = UI

Câu 10: Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì

A cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2

B cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1

C cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2

D Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1

Câu 11: Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110 (V)

và U2 = 220 (V) Tỉ số điện trở của chúng là:

A

2

1 R

R 2

1 = B

1

2 R

R 2

1 = C

4

1 R

R 2

1 = D

1

4 R

R 2

1 =

Câu 12: Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị

A R = 100 (Ω) B R = 150 (Ω)

C R = 200 (Ω) D R = 250 (Ω)

4 Củng cố và dặn dò:

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tiết 9 Ngày soạn:

GIẢI BÀI TOÁN VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH I- MỤC TIÊU

1 Kiến thức

 Học sinh ôn nội dung và biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch

Hiểu tác hại gây ra do đoản mạch và cách khắc phục

2- Kĩ năng

 Vận dụng các kiến thức về đoản mạch để giải thích 1 số hiện tượng

 Vận dụng định luật Ôm cho toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn

II- CHUẨN BỊ :

1- Giáo viên:

2- Học sinh:

III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

Hoạt động 1 _ ( 5 phút ) Ổn định và kiểm tra bài cũ.

Cá nhân trả lời

Hỏi :

- Phát biểu và viết biểu thức ĐL ÔM cho toàn mạch?

- Khi xảy ra đoản mạch sẽ có tác hại như thế nào ? Khắc phục?

Nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2 ( 15 phút ) Bài tập tự luận:

Bài 9.5 tr23SBT

Phần hoàn thành của học sinh.

HS lên bảng hoàn chỉnh bài toán ( HS trung bình )

HS khá hoàn chỉnh

Bài 9.5 tr23SBT:

Gợi ý:

- Viết bthức ĐL ôm toàn mạch cho 2 trường hợp  suy ra mlh giữa R1 vói các đại lượng khác  R1 ?

GV : Cho HS hoàn chỉnh Nhận xet savf chỉnh sửa Bài 9.6tr24SBT:

- Viết biểu thức HĐT mạch ngoài cho 2 tr hợp Suy ra các phương trình liên hệ  sđ động và r?

- Tính Công suất năng lượng toàn phần pin nhận từ mặt trời ?

- Tính công suất tiêu thụ của pin

Trang 10

- Suy ra hiệu suất?

Yêu cầu HS hoàn chỉnh Nhận xét

Hoạt động 3 ( 20 phút ) Trả lời trắc nghệm

- Thảo luận và trả lời

- Ghi nhớ

- Giáo viên nêu câu hỏi ( PHT )

- Nhận xét và giải thích

PHIẾU HỌC TẬP:

Câu1 - Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch

ngoài:

A Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch

B Tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

C Giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng

D Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện trong mạch

Câu 2 : Một nguồn điện có r = 0,1 được mắc với R = 4,8 thành mạch kín, khi đó hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 12V.Cường độ dòng điện trong mạch là:

A I = 120 ( A) B I = 12 ( A) C I = 2,5 ( A) D I = 25 ( A)

Câu3 Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi:

A.Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện

B.Nối hai cực của nguồn điện banừg dây dẫn có điện trở nhỏ

C.Khi mắc cầu chì cho một mạch điện kín

D Dùng pin hay ăcquy để mắc một mạch điện kín

Câu4 - Người ta mắchai cực của nguồn điện với một biến trở coa thể thay đổi từ 0 đến vô cực.Khi giá

trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 V.Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 4V.Suất điện động và điện trở trong của nguồn là:

A.ε = 4,5 V và r = 4,5 Ω B ε = 4,5 V và r = 25 Ω

C ε = 4,5 V và r = 0,25 Ω D.ε = 9 V và r = 4, 5Ω

Câu5 : Hai nguồn điện có suất điện động 1,6 V và 2 V.Điện trở trong của chúng lần lượt là 0,3và 0,9 .Người ta mắc nối tiếp hai nguồn điện kế trên với 1 điện trở mạch ngoài là R= 6.Hãy xác định hiệu điện thế mạch trong của mỗi nguồn điện.Chọn đáp án đúng?

A U1 = 0,15 V; U2 = 0,45 V B U1 = 15 V; U2 = 45 V

C U1 = 1,5 V; U2 = 4,5 V D U1 = 5,1 V; U2 = 51 V

Câu6 :Hai nguồn điện có suất điện động lần lượt là 1,5 V và 2 V, điện trở trong của chúng là 0,2

và 0,3 Người ta nối các cực cùng tên với nhau.Hãy xác định số chỉ của vôn kế, coi cường độ dòng điện chạy qua vôn kế và điện trở của dây nối là không đáng kể và điện trở của dây nối là không đáng kể.

A U = 7,1 V B.U = 1,7 V C.U = 17 V D U = 71V

Câu7 : Mắc lần lượt từng điện trở R1 = 4 và R2 = 9 vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r không đổi thì thấy nhiệt lượng tỏa ra ở tưnhg điện trở trong thời gian t = 5 phút đề bằng Q = 192 J.

Xác định điện trở trong và suất điện động E của nguồn điện

Ngày đăng: 04/12/2015, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 1: Sơ đồ mạch ngoài: - BÀI TOÁN về DÒNG điện KHÔNG đổi   NGUỒN điện
i 1: Sơ đồ mạch ngoài: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w