1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ THI vấn đáp môn LUẬT dân sự MODULE 2

182 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Vấn Đáp Môn Luật Dân Sự Module 2
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Đề Thi
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 909 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày nội dung của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra?6Câu 2: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 490 BLDS 2015 về bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán?7Câu 3: Phân tích yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?10Câu 4: Cho ví dụ về các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định Điều 422 BLDS 2015?11Câu 5: Nêu và phân tích các căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cho ví dụ minh họa?14Câu 6: Phân tích và cho ví dụ minh họa về nghĩa vụ trả nợ của bên vay đối với trường hợp vay không có lãi theo quy định tại Khoản 4 Điều 466 BLDS năm 2015?15Câu 7: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng vận chuyển?17Câu 8: Phân tích và cho ví dụ về Điều 412 BLDS năm 2015?19Câu 9: So sánh hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng thuê khoán tài sản?23Câu 10: Phân tích bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết theo Điều 595 BLDS năm 2015 và cho ví dụ minh họa?26Câu 11: So sánh biện pháp cầm cố tài sản với biện pháp thế chấp tài sản?29Câu 12: Phân tích nguyên nhân và cơ sở để giải thích hợp đồng theo Điều 404 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa?31Câu 13: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng dịch vụ?34Câu 14: Phân tích quy định tại Điều 604 BLDS 2015 về bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra và cho ví dụ minh họa?34Câu 15: Điều kiện và hậu quả pháp lý của việc chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa?35Câu 16: Phân tích và cho ví dụ minh họa về nghĩa vụ trả nợ của bên vay đối với trường hợp vay có lãi theo quy định tại Khoản 5 Điều 466 BLDS năm 2015?38Câu 17: Phân biệt nghĩa vụ liên đới với nghĩa vụ riêng rẽ? Cho ví dụ minh họa?39Câu 18: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 482 BLDS năm 2015 về trả lại tài sản thuê?41Câu 19: Phân tích mối quan hệ giữa các chủ thể trong quan hệ ủy quyền lại?43Câu 20: Phân tích và cho ví dụ về Điều 295 BLDS năm 2015?44Câu 21: Phân biệt hủy bỏ hợp đồng với đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng? Cho ví dụ minh họa?47Câu 22: Phân tích và cho ví dụ về nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi lợi tức theo Điều 581 BLDS năm 2015?48Câu 23: So sánh biện pháp cầm cố tài sản với ký cược?50Câu 24: Phân tích quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác theo Điều 507 BLDS năm 2015?51Câu 25: Phân tích các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cho ví dụ minh họa?55Câu 26: Phân tích và cho ví dụ về mua sau khi sử dụng thử theo quy định tại Điều 452 BLDS năm 2015? Chỉ ra những điểm đặc thù của phương thức mua bán này so với phương thức mua bán tài sản thông thường?56Câu 27: So sánh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người dưới 15 tuổi gây ra và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người mất năng lực hành vi dân sự gây ra?59Câu 28: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 488 BLDS năm 2015 về trả tiền thuê khoán và phương thức trả?60Câu 29: Căn cứ phát sinh nghĩa vụ liên đới và nội dung thực hiện nghĩa vụ liên đới?62Câu 30: giống câu 664Câu 31: Đặc điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ? Ý nghĩa pháp lý của việc xác định địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ?64Câu 32: Phân tích và cho ví dụ minh họa về tặng cho tài sản có điều kiện theo quy định tại Điều 462 BLDS năm 2015?66Câu 33: Phân biệt nghĩa vụ với trách nhiệm dân sự? Cho ví dụ minh họa?69Câu 34: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 453 BLDS năm 2015 về mua trả chậm, trả dần?72Câu 35: Phân biệt về thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định và thực hiện nghĩa vụ giao vật cùng loại? Cho ví dụ minh họa?74Câu 36: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 415 BLDS năm 2015 về thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba?74Câu 37: Phân biệt căn cứ chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên và bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa?76Câu 38: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 418 BLDS năm 2015 về thỏa thuận phạt vi phạm?77Câu 39: Phân biệt hoãn thực hiện nghĩa vụ và gia hạn thực hiện nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa?81Câu 40: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 496 BLDS năm 2015 về nghĩa vụ của bên mượn tài sản?83Câu 41: Phân tích thời điểm giao kết và thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng về quyền sử dụng đất?84Câu 42: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 477 BLDS năm 2015 về nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê?86Câu 43: Nêu các điều kiện của thực hiện công việc không có ủy quyền?90Câu 44: Phân tích trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 326 BLDS năm 2015 và cho ví dụ minh họa?91Câu 45: Phân tích thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản?94Câu 46: Phân biệt thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng thế chấp với thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng của biện pháp thế chấp theo quy định tại Điều 319 BLDS năm 2015?94Câu 47: Trình bày các phương thức xử lý tài sản bảo đảm?95Câu 48: Phân tích và cho ví dụ về Điều 460 BLDS năm 2015?97Câu 49: Phân tích đối tượng của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?99Câu 50: Phân tích và cho ví dụ về Điều 411 BLDS năm 2015?101Câu 51: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng dịch vụ?102Câu 52: Cho ví dụ để làm rõ nội dung Điều 297 BLDS 2015?103Câu 53: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng vận chuyển?103Câu 54: Phân tích và cho ví dụ về Điều 412 BLDS năm 2015?103Câu 55: Phân tích và các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia công?104Câu 56: Phân tích nội dung Điều 308 BLDS năm 2015 về thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm?105Câu 57: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ tài sản?107Câu 58: Cho ví dụ về các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm? (Điều 299 BLDS năm 2015)?108Câu 59: Phân tích khái niệm về đặc điểm của hợp đồng vay tài sản? Cho ví dụ minh họa?110Câu 60: Phân tích căn cứ và hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận (Điều 375 BLDS năm 2015) và chấm dứt nghĩa vụ do được miễn thực hiện nghĩa vụ (Điều 376 BLDS năm 2015)?111Câu 61: Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng vay tài sản? Cho ví dụ minh họa?113Câu 62: Phân tích căn cứ và hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận (Điều 375 BLDS năm 2015) và chấm dứt nghĩa vụ do được miễn thực hiện nghĩa vụ (Điều 376 BLDS năm 2015)?114Câu 63: Phân tích các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra?114Câu 64: So sánh việc thực hiện nghĩa vụ liên đới (Điều 288 BLDS năm 2015) với thực hiện nghĩa vụ đối với nhiều người có quyền liên đới (Điều 289 BLDS năm 2015)? Cho ví dụ minh họa?116Câu 65: Phân biệt hợp đồng tặng cho có điều kiện với hứa thưởng?119Câu 66: Phân tích quy định thực hiện nghĩa vụ có điều kiện theo quy định tại Điều 284 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa?120Câu 67: Phân tích sự khác biệt giữa quyền sử dụng tài sản trong hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng thuê khoán tài sản?121Câu 68: Phân tích các điều kiện để được bù trừ nghĩa vụ dân sự theo quy định tại Điều 378 BLDS năm 2015 và Điều 379 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa?121Câu 69: Xác định và nêu ý nghĩa của việc xác định thời điểm giao kết hợp đồng?124Câu 70: Phân tích trường hợp chấm dứt nghĩa vụ do bên có quyền và bên có nghĩa vụ hòa nhập làm một theo quy định tại Điều 380 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa?126Câu 71: Phân biệt hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng mượn tài sản?127Câu 72: Phân tích trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa?130Câu 73: Phân tích và nêu ý nghĩa của việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng?132Câu 74: Phân tích nội dung của hợp đồng quyền sử dụng đất theo Điều 501 BLDS năm 2015 và cho ví dụ minh họa?134Câu 75: Phân tích các căn cứ xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng? Thứ tự áp dụng các căn cứ? Ý nghĩa của việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng?135Câu 76: Phân tích và cho ví dụ về nghĩa vụ thanh toán của người có công việc được thực hiện theo Điều 576 BLDS năm 2015?136Câu 77: Phân loại hợp đồng? Cho ví dụ minh họa?138Câu 78: Phân tích và cho ví dụ về quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả theo Điều 582 BLDS năm 2015?140Câu 79: Phân biệt nghĩa vụ hoàn lại và nghĩa vụ bổ sung? Cho ví dụ minh họa?141Câu 80: Phân tích hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba theo quy định tại khoản 5 Điều 402 và Điều 415 BLDS 2015? Cho ví dụ minh họa?147Câu 81: Phân biệt nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật và nghĩa vụ hoàn trả do được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật? Cho ví dụ minh họa?149Câu 82: Phân tích về thỏa thuận phạt vi phạm Điều 418 BLDS năm 2015? Phân biệt phạt vi phạm và phạt cọc?151Câu 83: Phân biệt nghĩa vụ của người thực hiện công việc không có ủy quyền và nghĩa vụ của người được ủy quyền thực hiện công việc?153Câu 84: Phân tích Điều 420 BLDS năm 2015 về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản? Cho ví dụ minh họa và nêu ý nghĩa?154Câu 85: Phân tích đặc điểm pháp lý của biện pháp bảo lưu quyền sở hữu? Cho ví dụ minh họa?156Câu 86: Phân tích cơ sở xác định năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Điều 586 BLDS năm 2015)? Cho ví dụ minh họa?157Câu 87: Phân tích khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng vay tài sản? Cho ví dụ minh họa?158Câu 88: Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra (Điều 587 BLDS năm 2015)? Cho ví dụ minh họa?159Câu 89: Phân tích khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng mua bán tài sản?160Câu 90: Xác định thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại khi tính mạng bị xâm phạm (Điều 593 BLDS năm 2015)? Cho ví dụ minh họa?160Câu 91: Phân biệt hợp đồng gia công với hợp đồng mua bán tài sản hình thành trong tương lại?162Câu 92: Phân tích các điều kiện để người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có thể được giảm mức bồi thường (Điều 585 BLDS 2015)? Cho ví dụ minh họa?163Câu 93: Lỗi là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?165Câu 95: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ tài sản?166Câu 96: Phân tích Điều 601 BLDS năm 2015 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài do nguồn nguy hiểm cao độ gây và cho ví dụ minh họa?166Câu 97: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia công?167Câu 98: Phân tích quy định tại Điều 605 BLDS năm 2015 về bồi thường thiệt hại do nhà của công trình xây dựng khác gây ra và cho ví dụ minh họa?168Câu 99: Phân biệt hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng mượn tài sản?169Câu 100: Phân tích bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng theo Điều 594 BLDS năm 2015 và cho ví dụ minh họa?172Câu 101: Xác định các trường hợp chủ sở hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường ngay cả khi không có lỗi?173Câu 102: Phân tích Điều 567 BLDS năm 2015 về nghĩa vụ của bên ủy quyền. Điều khoản về thù lao trong hợp đồng ủy quyền là loại điều khoản cơ bản, thông thường hay tùy nghi?175

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

Câu 1: Trình bày nội dung của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra? 7

Câu 2: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 490 BLDS 2015 về bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán? 8

Câu 3: Phân tích yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? 11

Câu 4: Cho ví dụ về các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định Điều 422 BLDS 2015? 12

Câu 5: Nêu và phân tích các căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cho ví dụ minh họa? 16

Câu 6: Phân tích và cho ví dụ minh họa về nghĩa vụ trả nợ của bên vay đối với trường hợp vay không có lãi theo quy định tại Khoản 4 Điều 466 BLDS năm 2015? 17

Câu 7: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng vận chuyển? 18

Câu 8: Phân tích và cho ví dụ về Điều 412 BLDS năm 2015? 20

Câu 9: So sánh hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng thuê khoán tài sản? 24

Câu 10: Phân tích bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết theo Điều 595 BLDS năm 2015 và cho ví dụ minh họa? 29

– Nguy cơ đang đe dọa lợi ích được pháp luật bảo vệ là những lợi ích hợp pháp Đối với các lợi ích không hợp pháp thì không thể viện dẫn là gây thiệt hại do yêu cầu của tình thế cấp thiết 30

Trong trường hợp này, lỗi của người gây thiệt hại được xác đinh là lỗi đối với phần vượt quá nên họ chỉ phải bồi thường thiệt hại đối với phần vượt quá mà thôi 31

Câu 11: So sánh biện pháp cầm cố tài sản với biện pháp thế chấp tài sản? 32

Câu 12: Phân tích nguyên nhân và cơ sở để giải thích hợp đồng theo Điều 404 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa? 34

Câu 13: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng dịch vụ? 36

Câu 14: Phân tích quy định tại Điều 604 BLDS 2015 về bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra và cho ví dụ minh họa? 37

Câu 15: Điều kiện và hậu quả pháp lý của việc chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa? 38

Câu 16: Phân tích và cho ví dụ minh họa về nghĩa vụ trả nợ của bên vay đối với trường hợp vay có lãi theo quy định tại Khoản 5 Điều 466 BLDS năm 2015? 41

Câu 17: Phân biệt nghĩa vụ liên đới với nghĩa vụ riêng rẽ? Cho ví dụ minh họa? 42

Câu 18: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 482 BLDS năm 2015 về trả lại tài sản thuê? 44

Trang 2

Câu 19: Phân tích mối quan hệ giữa các chủ thể trong quan hệ ủy quyền lại? 46

Câu 20: Phân tích và cho ví dụ về Điều 295 BLDS năm 2015? 47

Quyền hưởng dụng là gì? 47

Trong cuộc sống, có nhiều trường hợp tài sản thuộc sở hữu của một chủ thể nhưng việc hưởng lợi ích từ việc khai thác tài sản đó lại thuộc quyền của chủ thể khác 48

Căn cứ phát sinh quyền hưởng dụng 48

Hiệu lực và thời hạn của quyền hưởng dụng 49

Hiệu lực của quyền hưởng dụng 49

Thời hạn của quyền hưởng dụng 49

Câu 21: Phân biệt hủy bỏ hợp đồng với đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng? Cho ví dụ minh họa? 50

Câu 22: Phân tích và cho ví dụ về nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi lợi tức theo Điều 581 BLDS năm 2015? 51

Câu 23: So sánh biện pháp cầm cố tài sản với ký cược? 53

Câu 24: Phân tích quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác theo Điều 507 BLDS năm 2015? 55

Câu 25: Phân tích các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cho ví dụ minh họa? 59

Câu 26: Phân tích và cho ví dụ về mua sau khi sử dụng thử theo quy định tại Điều 452 BLDS năm 2015? Chỉ ra những điểm đặc thù của phương thức mua bán này so với phương thức mua bán tài sản thông thường? 60

Câu 27: So sánh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người dưới 15 tuổi gây ra và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người mất năng lực hành vi dân sự gây ra? 63

Câu 28: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 488 BLDS năm 2015 về trả tiền thuê khoán và phương thức trả? 64

Câu 29: Căn cứ phát sinh nghĩa vụ liên đới và nội dung thực hiện nghĩa vụ liên đới? 66

Câu 30: giống câu 6 68

Câu 31: Đặc điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ? Ý nghĩa pháp lý của việc xác định địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ? 68

Câu 32: Phân tích và cho ví dụ minh họa về tặng cho tài sản có điều kiện theo quy định tại Điều 462 BLDS năm 2015? 69

Câu 33: Phân biệt nghĩa vụ với trách nhiệm dân sự? Cho ví dụ minh họa? 73

Câu 34: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 453 BLDS năm 2015 về mua trả chậm, trả dần? 76

Câu 35: Phân biệt về thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định và thực hiện nghĩa vụ giao vật cùng loại? Cho ví dụ minh họa? 78 Câu 36: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 415 BLDS

Trang 3

Câu 37: Phân biệt căn cứ chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên và bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa? .81 Câu 38: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 418 BLDS

năm 2015 về thỏa thuận phạt vi phạm? 82

Câu 39: Phân biệt hoãn thực hiện nghĩa vụ và gia hạn thực hiện nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa? 86

Câu 40: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 496 BLDS năm 2015 về nghĩa vụ của bên mượn tài sản? 87

Câu 41: Phân tích thời điểm giao kết và thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng về quyền sử dụng đất? 89

Câu 42: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 477 BLDS năm 2015 về nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê? 91

Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản 93

Câu 43: Nêu các điều kiện của thực hiện công việc không có ủy quyền? 95

Câu 44: Phân tích trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 326 BLDS năm 2015 và cho ví dụ minh họa? 96

Câu 45: Phân tích thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản? 98

Câu 46: Phân biệt thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng thế chấp với thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng của biện pháp thế chấp theo quy định tại Điều 319 BLDS năm 2015? 99

Câu 47: Trình bày các phương thức xử lý tài sản bảo đảm? 100

Câu 48: Phân tích và cho ví dụ về Điều 460 BLDS năm 2015? 102

Câu 49: Phân tích đối tượng của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ? 104

Câu 50: Phân tích và cho ví dụ về Điều 411 BLDS năm 2015? 106

Câu 51: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng dịch vụ? 107

Câu 52: Cho ví dụ để làm rõ nội dung Điều 297 BLDS 2015? 107

Câu 53: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng vận chuyển? 108

Câu 54: Phân tích và cho ví dụ về Điều 412 BLDS năm 2015? 108

Câu 55: Phân tích và các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia công? 109

Câu 56: Phân tích nội dung Điều 308 BLDS năm 2015 về thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm? 110

Câu 57: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ tài sản? 112

Câu 58: Cho ví dụ về các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm? (Điều 299 BLDS năm 2015)? 113

Câu 59: Phân tích khái niệm về đặc điểm của hợp đồng vay tài sản? Cho ví dụ minh họa? 115

Câu 60: Phân tích căn cứ và hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận (Điều 375 BLDS năm 2015) và chấm dứt nghĩa vụ do được miễn thực hiện nghĩa vụ (Điều 376 BLDS năm 2015)? 116

Trang 4

Câu 61: Phân tích khái niệm và đặc điểm của hợp đồng vay tài sản? Cho ví dụ minh họa? 118 Câu 62: Phân tích căn cứ và hậu quả pháp lý của việc chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận (Điều 375 BLDS năm 2015) và chấm dứt nghĩa vụ do được miễn thực hiện nghĩa vụ (Điều 376 BLDS năm 2015)? 119 Câu 63: Phân tích các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra? 119 Câu 64: So sánh việc thực hiện nghĩa vụ liên đới (Điều 288 BLDS năm 2015) với thực hiện nghĩa vụ đối với nhiều người có quyền liên đới (Điều 289 BLDS năm 2015)? Cho ví dụ minh họa? 121 Câu 65: Phân biệt hợp đồng tặng cho có điều kiện với hứa thưởng? 124 Câu 66: Phân tích quy định thực hiện nghĩa vụ có điều kiện theo quy định tại Điều

284 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa? 125 Câu 67: Phân tích sự khác biệt giữa quyền sử dụng tài sản trong hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng thuê khoán tài sản? 126 Câu 68: Phân tích các điều kiện để được bù trừ nghĩa vụ dân sự theo quy định tại Điều 378 BLDS năm 2015 và Điều 379 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa? 126 Câu 69: Xác định và nêu ý nghĩa của việc xác định thời điểm giao kết hợp đồng? 128 Câu 70: Phân tích trường hợp chấm dứt nghĩa vụ do bên có quyền và bên có nghĩa

vụ hòa nhập làm một theo quy định tại Điều 380 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa? 130 Câu 71: Phân biệt hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng mượn tài sản? 131 Câu 72: Phân tích trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa? 135 Câu 73: Phân tích và nêu ý nghĩa của việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng? 137 Câu 74: Phân tích nội dung của hợp đồng quyền sử dụng đất theo Điều 501 BLDS năm 2015 và cho ví dụ minh họa? 138 Câu 75: Phân tích các căn cứ xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng? Thứ tự áp dụng các căn cứ? Ý nghĩa của việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng? 139 Câu 76: Phân tích và cho ví dụ về nghĩa vụ thanh toán của người có công việc được thực hiện theo Điều 576 BLDS năm 2015? 141 Câu 77: Phân loại hợp đồng? Cho ví dụ minh họa? 143 Câu 79: Phân biệt nghĩa vụ hoàn lại và nghĩa vụ bổ sung? Cho ví dụ minh họa? 146 Câu 80: Phân tích hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba theo quy định tại khoản 5 Điều 402 và Điều 415 BLDS 2015? Cho ví dụ minh họa? 152

Trang 5

Câu 81: Phân biệt nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật và nghĩa vụ hoàn trả do được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật? Cho ví dụ minh họa? 153 Câu 82: Phân tích về thỏa thuận phạt vi phạm Điều 418 BLDS năm 2015? Phân biệt phạt vi phạm và phạt cọc? 155 Câu 83: Phân biệt nghĩa vụ của người thực hiện công việc không có ủy quyền và nghĩa vụ của người được ủy quyền thực hiện công việc? 157 Câu 84: Phân tích Điều 420 BLDS năm 2015 về thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản? Cho ví dụ minh họa và nêu ý nghĩa? 158 Câu 85: Phân tích đặc điểm pháp lý của biện pháp bảo lưu quyền sở hữu? Cho ví

dụ minh họa? 160 Câu 86: Phân tích cơ sở xác định năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Điều 586 BLDS năm 2015)? Cho ví dụ minh họa? 161 Câu 87: Phân tích khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng vay tài sản? Cho ví

dụ minh họa? 162 Câu 88: Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra (Điều 587 BLDS năm 2015)? Cho ví dụ minh họa? 163 Câu 89: Phân tích khái niệm và đặc điểm pháp lý của hợp đồng mua bán tài sản? 164 Câu 90: Xác định thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại khi tính mạng bị xâm phạm (Điều 593 BLDS năm 2015)? Cho ví dụ minh họa? 165 Câu 91: Phân biệt hợp đồng gia công với hợp đồng mua bán tài sản hình thành trong tương lại? 167 Câu 92: Phân tích các điều kiện để người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có thể được giảm mức bồi thường (Điều 585 BLDS 2015)? Cho ví

dụ minh họa? 168 Câu 93: Lỗi là gì? Phân tích ý nghĩa pháp lý của yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? 170 Câu 95: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ tài sản? 170 Câu 96: Phân tích Điều 601 BLDS năm 2015 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài do nguồn nguy hiểm cao độ gây và cho ví dụ minh họa? 171 Câu 97: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia công? 172 Câu 98: Phân tích quy định tại Điều 605 BLDS năm 2015 về bồi thường thiệt hại

do nhà của công trình xây dựng khác gây ra và cho ví dụ minh họa? 173 Câu 99: Phân biệt hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng mượn tài sản? 174 Câu 100: Phân tích bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng

vệ chính đáng theo Điều 594 BLDS năm 2015 và cho ví dụ minh họa? 178 Câu 101: Xác định các trường hợp chủ sở hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường ngay cả khi không có lỗi? 179

Trang 6

Câu 102: Phân tích Điều 567 BLDS năm 2015 về nghĩa vụ của bên ủy quyền Điều khoản về thù lao trong hợp đồng ủy quyền là loại điều khoản cơ bản, thông thường hay tùy nghi? 181

Trang 7

ĐỀ THI VẤN ĐÁP MÔN LUẬT DÂN SỰ MODULE 2

Câu 1: Trình bày nội dung của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra?

Theo quy định tại Điều 587 – Bộ luật dân sự năm 2015 về bồi thường thiệt hại donhiều người cùng gây ra như sau:

“Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức

độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.”

Khi nhiều người cùng gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường thiệt hại cho người

bị thiệt hại người bị thiệt hại có quyền yêu cầu một trong những người gây thiệt hại phảibồi thường toàn bộ thiệt hại

Khi xác định trách nhiệm liên đới của nhiều người cần phải xem xét các điều kiệnsau:

Thứ nhất, có hành vi gây thiệt hại của nhiều người

Trong trách nhệm liên đới bồi thường thiệt hại thì bên bị thiệt hại có thể là mộtngười hoặc nhiều người, tuy nhiên bên gây thiệt hại phải phải là nhiều người cùng gâythiệt hại tối thiểu có hai người Hành vi gây thiệt hại của nhiều người phải là hành vi tráipháp luật xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại

Thứ hái, những người gây thiệt hại có sự thống nhất ý chí hoặc cùng gây hậu quả

Sự thống nhất ý chí thể hiện những người gây thiệt hại thực hiện hành vi cùng vớimục đích là gây tổn thất cho đối tượng bị thiệt hại những hành vi gây thiệt hại có sự bànbạc, thống nhất về phương thức, về hành vi gây thiệt hại và hậu quả xảy ra

Trang 8

Cùng gây thiệt hại có thể là cùng thực hiện hành vi hợp pháp nhưng không maygây ra thiệt hại cho người khác Hành vi của người gây thiệt hại có mối quan hệ chặt chẽvới nhau nếu thieeud một hành vi thì thiệt hại sẽ không xảy ra.

Thứ ba, những người cùng thực hiện hành vi gây thiệt hại đều có lỗi cố ý hoặc lỗi

vô ý

Thứ tư, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của những ngườicùng gây thiệt hại với hậu quả xảy ra

Hành vi gây thiệt hại của những người cùng gây thiệt hại có thể khác nhau về mức

độ nhưng cùng đem lại hậu quả là gây thiệt hại cho người khác

Khi nhiều người cùng gây thiệt hại thì họ phải chịu trách nhiệm liên đới bồithường cho người bị thiệt hại phần bồi thường của mỗi người được xác định trên cơ sởmức độ lỗi Tuy nhiên nếu không thể xác định được mức độ lỗi của mỗi người thì ngườigây thiệt hại bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau

Câu 2: Phân tích và lấy ví dụ minh họa nội dung quy định tại Điều 490 BLDS

2015 về bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán?

* CSPL:

“Điều 490 Bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán

1 Trong thời hạn khai thác tài sản thuê khoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bị kèm theo bằng chi phí của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; nếu bên thuê khoán làm mất, hư hỏng hoặc làm mất giá trị, giảm sút giá trị tài sản thuê khoán thì phải bồi thường thiệt hại Bên thuê khoán không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán.

2 Bên thuê khoán có thể tự mình sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán, nếu có thỏa thuận và phải bảo toàn giá trị tài sản thuê khoán.

Bên cho thuê khoán phải thanh toán cho bên thuê khoán chi phí hợp lý để sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán theo thỏa thuận.

Trang 9

3 Bên thuê khoán không được cho thuê khoán lại, trừ trường hợp được bên cho thuê khoán đồng ý.”

* Phân tích

Bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán là nghĩa vụ của bên thuê khoán tài sản

Bên thuê khoán tài sản có thể là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác có đầy

đủ năng lực hành vi do pháp luật quy định

Bên thuê khoán phải khai thác tài sản thuê khoán đúng mục đích đã thỏa thuận vàbáo cho bên thuê khoán theo định kỳ về tình trạng tài sản và tình hình khai thác tài sản;nếu bên cho thuê khoán có yêu cầu hoặc cần báo đột xuất thì bên thuê khoán phải báo kịpthời Khi bên thuê khoán khai thác công dụng tài sản thuê khoán không đúng mục đíchthì bên cho thuê khoán có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầubồi thường thiệt hại

Bên thuê khoán phải khai thác tài sản thuê khoán đúng công dụng, mục đích đãthỏa thuận

– Mục đích trước mắt: người thuê dự định để làm gì đối với tài sản thuê khoán, saukhi nhận tài sản thuê khoán ( thuê để xây dựng nhà xưởng, )

– Mục đích lâu dài là lợi ích mà người thuê khoán đặt ra sau khi khai thác côngdụng tài sản thuê khoán ( lợi nhuận, hoa lợi, )

Bên cho thuê quan tâm đến mục đích trước mắt của bên thuê khoán vì nó xác địnhđược ngay có phù hợp với mục đích của mình hay không Vì vậy, bên thuê khoán phảikhai thác đúng mục đích ban đầu các bên thỏa thuận

Trong thời hạn khai thác tài sản thuê khoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảodưỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bị kèm theo bằng chi phí của mình, trừ trườnghợp có thỏa thuận khác; nếu bên thuê khoán làm mất, hư hỏng hoặc làm mất giá trị, giảm

Trang 10

sút giá trị tài sản thuê khoán thì phải bồi thường thiệt hại Bên thuê khoán không chịutrách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán.

Bên thuê khoán có thể tự mình sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán, nếu có thỏathuận và phải bảo toàn giá trị tài sản thuê khoán

Bên cho thuê khoán phải thanh toán cho bên thuê khoán chi phí hợp lý để sửachữa, cải tạo tài sản thuê khoán theo thỏa thuận

Bên thuê khoán không được cho thuê khoán lại, trừ trường hợp được bên cho thuêkhoán đồng ý

Bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê khoán kể cả trong những trường hợpkhông khai thác được công dụng của tài sản thuê khoán Trường hợp này không phải dolỗi của người có tài sản mà do các yếu tố khách quan hoặc chủ quan của bên thuê nênkhông thu được lợi ích như dự định

Thông thường, giá thuê khoán tài sản ổn định trong thời gian thuê nhưng giá thuêkhoán có thể tăng hay giảm phụ thuộc vào 2 yếu tố sau:

– Do thay đổi về tình trạng tài sản không phải do lỗi của bên thuê hoặc có nhữngthay đổi cơ bản như thay đổi giá,

– Các bên có sự thỏa thuận trước các điều kiện tăng, giảm giá thuê

Trong thời hạn thuê khoán, người thuê khoán không được cho thuê khoán lại nếukhông được sự đồng ý của bên cho thuê Ngược lại, nếu có sự đồng ý của bên cho thuê,bên thuê cho người thứ ba thuê lại thì quan hệ hợp đồng giữa người cho thuê và ngườithuê vẫn tồn tại và phát sinh quan hệ thuê thứ hai giữa người thuê và người thuê lại

Quan hệ thuê thứ hai này không trực tiếp phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa

Trang 11

Phân biệt rõ các quan hệ này có ý nghĩa thực tế trong việc xác định trách nhiệmdân sự của người thuê và người thuê lại trong hai quan hệ hợp đồng khác nhau Trongthời hạn thuê khoán mà bên thuê vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình, bên cho thuê

có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng Trong trường hợp bên thuê khoán vi phạmnghĩa vụ mà việc khai thác đối tượng thuê khoán là nguồn sống duy nhất của bên thuêkhoán và việc tiếp tục thuê khoán không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của bêncho thuê khoán thì bên cho thuê khoán không được đơn phương chấm dứt thực hiện hợpđồng; bên thuê khoán phải cam kết với bên cho thuê khoán không được tiếp tục vi phạmhợp đồng (Khoản 2 Điều 492 BLDS)

Khi chấm dứt hợp đồng thuê khoán, bên thuê khoán phải trả lại tài sản thuê khoán

ở tình trạng phù hợp với mức độ khấu hao đã thỏa thuận; nếu làm mất giá trị hoặc giảmsút giá trị của tài sản thuê khoán thì phải bồi thường thiệt hại

* Ví dụ

A ký với B một hợp đồng thuê khóa tài sản là một chiếc máy cày Theo hợp đồngnày, A phải giao cho B chiếc máy cày để sử dụng và hưởng lợi ích từ chiếc máy đó; đồngthời B có nghĩa vụ phải cày cho A mảnh ruộng vào đầu mùa vụ, và cuối mùa giúp A thuhoạch lúa Như vậy, B có nghĩa vụ bào quản, bảo dưỡng chiếc máy cày của A theo quyđịnh tại điều 490 BLDS

Câu 3: Phân tích yếu tố lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

Lỗi được hiểu là : thái độ, tâm lí của một người với hành vi trái pháp luật màmình gây ra Do đó, lỗi được thể hiện lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý và được ghi nhận trong Điều

308 BLDS

Lỗi cố ý gây thiệt hại là trường hợp nhận thức rõ về hành vi trái pháp luật củamình có thể gây ra thiệt hại những vẫn thực hiện hoặc không mong muốn nhưng để mặccho hậu quả đó xảy ra

Trang 12

Lỗi vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không nhận thức được hành vi củamình có khả năng gây ra thiệt hại cho xã hội mặc dù phải biết trước hoặc thấy trước hành

vi của mình có khả năng gây ra thiệt hại nhưng tin rằng thiệt hại đó có thể ngăn chặnđược hoặc không xảy ra thiệt hại

Những nguyên tắc để xem xét trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

+ Khi xảy ra thiệt hại, chủ thể đầu tiên cần xem xét trách nhiệm bồi thường chính

là chủ sở hữu

+ Nếu chủ sở hữu chứng minh được rằng thiệt hại xảy ra do một trong ba điềukiện sau thì chủ sở hữu không phải bồi thường: thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý củangười thứ ba, hoặc là do tình thế cấp thiết, sự kiện bất khả kháng mà chủ sở hữu đã ápdụng mọi biện pháp ngăn chặn hiệu quả nhất có thể thực hiện để ngăn hậu quả xảy ra,hoăc thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại

Câu 4: Cho ví dụ về các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định Điều

TH1: Hợp đồng đã được hoàn thành

Đây được coi là trường hợp chấm dứt hợp đồng lý tưởng nhất, khi mà các bên đềuđạt được mục đích khi giao kết của mình

Trang 13

Với hợp đồng đơn vụ (hợp đồng mà một bên chỉ có quyền, một bên chỉ có nghĩavụ) thì hợp đồng hoàn thành khi bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ của mình.

Ví dụ: Hợp đồng vay tài sản mà các bên xác định sau khi bên cho vay đưa đủ tiềnvay cho bên vay thì hợp đồng vay tài sản phát sinh hiệu lực Khi đó, chỉ bên vay có nghĩa

vụ trả tiền vay

Khác biệt so với hợp đồng đơn vụ, đối với hợp đồng song vụ (hợp đồng mà cácbên chủ thể đều phát sịnh quyền và nghĩa vụ) thì hợp đồng chỉ hoàn thành khi tất cả cácbên đều đã hoàn thành nghĩa vụ của mình Dù một bên hoàn thành nghĩa vụ mà bên kiavẫn chưa hoàn thành thì hợp đồng vẫn chưa được coi là hoàn thành

Ví dụ: Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất thì bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuêđúng kì hạn và bên cho thuê có nghĩa vụ giao đất để bên thuê sử dụng trong khoảng thờigian thuê đó Đối với hợp đồng thuê quyền sử dụng đất thì phải lập thành văn bản và

có công chứng, chứng thực

TH2: Theo thỏa thuận của các bên

Bản chất của hợp đồng dân sự là sự thống nhất ý chí và thỏa thuận của các bên từxác lập; thực hiện cho đến chấm dứt hợp đồng Theo đó, trong quá trình thực hiện hợpđồng mà các bên thỏa thuận được với nhau về việc chấm dứt hợp đồng và cách xử lý hậuquả thì sự thỏa thuận đó của các bên sẽ được công nhận và cho thi hành

Hợp đồng gia công bức tượng thạch và yêu cầu bên gia công giao đến cho mộtngười khác thì bên đặt gia công sẽ thánh toán chi phí hợp đồng Nếu bên thứ ba biết vềhợp đồng gia công và từ chối trước khi hoàn thành bức tượng thì coi như bị hủy hợp đồngnhưng bên đặt gia công phải bồi thường thiệt hại toàn bộ khoảng thời gian và công sứcgia công đó Nếu gia công hoàn tất bức tượng thì dù người thứ ba không nhận thì vẫnđược coi là hoàn thành hợp đồng và bên đặt gia công phải thanh toán chi phí theo thỏathuận

TH3: Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện

Trang 14

Trường hợp này xuất hiện trong hợp đồng có đối tượng là công việc Theo đó, mộtbên trong hợp đồng có nghĩa vụ thực hiện một công việc nhất định theo yêu cầu của chủthể khác mà theo thỏa thuận, công việc ấy phải do chính người có nghĩa vụ đó tiến hành.

Ví dụ: B ký hợp đồng vẽ bản thiết kế xây dựng nhà cho A Trường hợp B chết màchưa kịp thiết kế bản vẽ cho A thì hợp đồng giữa A và B chấm dứt

TH4: Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện

Với trường hợp bị hủy bỏ:

Hủy bỏ hợp đồng là một trường hợp chấm dứt hợp đồng mà một hoặc các bên yêucầu Cơ sở của việc hủy bỏ hợp đồng chính là yêu cầu của một hoặc các bên trong quanhệhợp đồng đó

Việc yêu cầu có thể dựa trên các căn cứ theo quy định của pháp luật (hủy bỏ hợpđồng có căn cứ pháp luật) Hoặc đó chỉ là ý chí của một bên (hủy bỏ hợp đồng không cócăn cứ pháp luật)

Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, cácbên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồithường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp

Trường hợp bị đơn phương chấm dứt thực hiện

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồithường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên

có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thờiđiểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa

vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranhchấp Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đãthực hiện

Trang 15

Ví dụ: Hợp đồng hợp tác đầu tư mà các bên có thỏa thuận nếu đến tháng sau màgiá bất động sản giảm từ 30% trở lên thì sẽ hợp tác đầu tư vào ngành bất động sản Thì sựkiện giá bất động sản tăng giảm sẽ dẫn đến việc hợp đồng hợp tác đầu tư được thực hiệnhoặc không.

TH5: Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn

Mọi hợp đồng đều có đối tượng cụ thể, do vậy, khi đối tượng của hợp đồng khôngcòn Thì ác bên không thể tác động vào nó để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.Lúc này, đối tượng của hợp đồng mua bán không còn nên hợp đồng sẽ bị chấm dứt

Ví dụ: B ký hợp đồng vẽ bản thiết kế xây dựng nhà cho A Trường hợp B chết màchưa kịp thiết kế bản vẽ cho A thì hợp đồng giữa A và B chấm dứt

TH6: Trường hợp do điều kiện hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Ví dụ:

Theo quy định tại Đều 420 Bộ luật dân sự 2015 Có thể định nghĩa hoàn cảnh thayđổi cơ bản là trường hợp hoàn cảnh khi thực hiện hợp đồng có sự thay đổi xuất phát từnhững nguyên nhân khách quan mà các bên không thể biết trước khi giao kết hợp đồng.Mặc dù bên bị ảnh hưởng đã thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết, trong khả năng chophép để giảm thiểu thiệt hại nhưng vẫn không được Và nếu thực hiện sẽ gây thiệt hạinghiêm trọng cho một bên

TH7: Trường hợp khác do luật quy định

Đây là trường hợp nhằm đảm bảo sự ổn định của hệ thống pháp luật Việt Nam Bộluật dân sự 2015 với tư cách là bộ luật chung sẽ đảm bảo sự điều chỉnh của các văn bảnluật chuyên ngành về lĩnh vực nhất định

Ví dụ: Trong lĩnh vực lao động, Bộ luật lao động 2012 đã có quy định về trườnghợp chấm dứt hợp đồng lao động mà khi áp dụng chuyên ngành lao động sẽ phải tuân thủ(Điều 36 BLLĐ 2012)

Trang 16

Câu 5: Nêu và phân tích các căn cứ loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? Cho ví dụ minh họa?

Căn cứ vào khoản 2 điều 584, có hai văn cứ loại trừ TNBTTH ngoài hợp đồng:

Thứ nhất, trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng

Thiệt hại có xảy ra nhưng xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì người gây thiệt hạikhông phải chịu TNBTTH Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quankhông thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù đac áp dụng mọi biện pháp cầnthiết và khả năng cho phép

Để được xem là thiệt hại do sự kiện bất khả kháng thì phải đáp ứng điều kiện sau: + sự kiện bất khả kháng xảy ra một cách khách quan mà người gây thiệt hại khôngthể dự liệu trước được, nằm ngoài ý chí của bên gây thiệt hại đó có thể là hiện tượng tựnhiên: lũ, bão, sóng thần, động đất,… cũng có thể là hiện tượng xã hội: chiến tranh, bạoloạn, đình công,

+ người gây thiệt hại mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng khôngtránh được thiệt hại

VD: Công ty TNHH MTV cây xanh thành phố X được giao nhiệm vụ trồng vàchăm sóc cây xanh Khi được báo tin thứ sau nagyf 14 có bão, công ty cho nhân viên đicắt tỉa cành cây để đảm bảo an toàn Thứ 6 ngày 14, chị A đang lưu thông trên đường vềnhà, bão kéo đến kèm gió rất to Chị A dừng xe vì sợ không dám đi, vì gió quá to câyliền bật rễ, đổ vào xe làm cho xe bị hỏng may mắn chị A không bị thương

Như vậy sự việc xảy ra là do điều kiện khách quan của thời tiết nằm ngoài ý muốncủa công ty X

Thứ hai, thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại:

Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại thì người gây thiệt hại khôngphải bồi thường lỗi của người bị thiệt hại có thể là lỗi vô ý hoặc cố ý nhưng phải xã định

Trang 17

được lỗi hoàn toàn thuộc về người bị thiệt hại, theo đó người gây thiệt hại phải là ngườihoàn toàn không có lỗi thì người đó không phải bồi thường.

VD: A đang lái xe trên đường cao tốc thì bất ngờ B lao ra có ý muốn tự tử A điđúng làn đường, đúng tốc độ, lỗi ở đây là do B nên A không phải bồi thường thiệt hại

Câu 6: Phân tích và cho ví dụ minh họa về nghĩa vụ trả nợ của bên vay đối với trường hợp vay không có lãi theo quy định tại Khoản 4 Điều 466 BLDS năm 2015?

* CSPL:

Căn cứ Khoản 4 Điều 466 BLDS năm 2015?

Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả khôngđầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tạikhoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả,trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

sự ổn định của kinh tế – xã hội, định hướng chuẩn mực ứng xử trong các quan hệ chovay, thực hiện chính sách cấm hoặc hạn chế việc cho vay nặng lãi Nhưng để bảo đảmkhông biến lãi suất trần trở thành công cụ pháp lý để hành chính hóa quan hệ dân sự, bảođảm tính linh hoạt phù hợp với các quan hệ vay tài sản đa dạng, có thể được sửa đổi, bổsung kịp thời để đáp ứng yêu cầu của những biến động về kinh tế – xã hội

Trang 18

Nếu BLDS năm 2005 quy định về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền

là một nội dung của trách nhiệm dân sự cho chậm thực hiện nghĩa vụ nói chung thìBLDS năm 2015 đã tách nội dung này ra thành một điều luật riêng biệt nhằm nhấn mạnhtrách nhiệm dân sự trong trường hợp đối tượng của nghĩa vụ là tiền Theo đó, trường hợpbên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứngvới thời gian chậm trả

Như vậy, ngoài việc phải trả khoản tiền thuộc về nghĩa vụ chính như khoản tiềnvay, tiền thanh toán do mua hàng hóa, trả tiền dịch vụ, thuê tài sản thì bên chậm thựchiện nghĩa vụ trả tiền còn phải trả một khoản lãi tính trên giá trị của khoản tiền chậm trả

đó Khoản lãi này bản chất là trách nhiệm bồi thường những tổn thất do việc chậm trảgây ra và được tính dựa trên mức lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả Lãisuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên Tuy nhiên, đểviệc áp dụng pháp luật được thống nhất và hạn chế tình trạng lạm dụng, bóc lột lẫn nhau,đảm bảo ổn định nền kinh tế, kiểm soát sự lạm phát của thị trường điều luật quy địnhlãi suất do các bên thỏa thuận không được vượt quá mức lãi suất

* Ví dụ:

Theo khoản 4 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 trường hợp vay không có lãi mà khiđến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trảtiền lãi với mức lãi suất được xác định bằng 10%/năm trên số tiền chậm trả tương ứng vớithời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

Câu 7: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng vận chuyển?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng vận chuyển bao gồm: vậnchuyển hành khách và vận chuyển tài sản Theo đó:

Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên vận

chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản

đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển

Trang 19

Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bênvận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hànhkhách phải thanh toán cước phí vận chuyển.

Đặc điểm của hợp đồng vận chuyển

Đặc điểm hợp đồng vận chuyển hành khách

Hợp đồng vận chuyển hành khách là hợp đồng song vụ:

Tính chất song vụ được thể hiện ở chỗ cả bên vận chuyển và hành khách đều

có các quyền và nghĩa vụ đối với nhau:

Bên vận chuyển có quyền yêu cầu hành khách mua vé theo quy định và chấphành đầy đủ các quy định về vận chuyển hành khách Bên vận chuyển có nghĩa vụ xuấthành đúng gmhiờ, trả khách đúng địa điểm…

Bên hành khách có nghĩa vụ mua vé và ngồi đúng chỗ quy định trên vé, trongthời gian vận chuyển phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của bên vận chuyển về

an toàn giao thông Bên hành khách có quyền yêu cầu bên vận chuyển chấp hành nghiêmchỉnh luật giao thông để đảm bảo an toàn tính mạng cho hành khách

Hợp đồng vận chuyển hành khách là hợp đồng có đền bù:

Vận chuyển hành khách là loại dịch vụ kinh doanh có điều kiện, tiền mua vé làlợi ích vật chất mà bên vận chuyển hướng tới Nếu kinh doanh thua lỗ kéo dài, các doanhnghiệp kinh doanh vận chuyển hành khách buộc phải giải thể

Hợp đồng vận chuyển hành khách là hợp đồng ưng thuận:

Tính chất ưng thuận được thể hiện khi các bên thỏa thuận xong các nội dungchính của hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực pháp luật làm phát sinh quyền và nghĩa vụcủa các bên, còn việc thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào ngày giờ mà các bên đã thỏathuận

Có hai hình thức của hợp đồng vận chuyển hành khách là bằng văn bản (vé tàu

xe, máy bay, tàu song, tàu biển có chứa đựng điều khoản căn bản của hợp đồng vận

Trang 20

chuyển hành khách) và bằng hình thức miệng (là sự thỏa thuận miệng giữa hành khách vàbên vận chuyển về nội dung và hình thức vận chuyển).

Đặc điểm hợp đồng vận chuyển tài sản:

HĐ vận chuyển tài sản là hợp đồng song vụ

Bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển đều có các quyền và nghĩa vụ tương ứngđối nhau

HĐ vận chuyển tài sản là hợp đồng có đền bù

Vận chuyển hàng hóa là dịch vụ phổ biến Phương tiện vận chuyển đa dạng nhưmáy bay, tàu hỏa, ô tô, xe máy Trong HĐ vận chuyển, giá cước vận chuyển là lợi ích bênvận chuyển hướng tới để chi phí cho việc vận chuyển và tích lũy vốn

HĐ vận chuyển tài sản là một loại dịch vụ

Trong cơ chế thị trường, sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa là hai hoạt độngchủ yếu của doanh nghiệp Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp có chức năng riêng và chúng hỗtrợ cho nhau Vì vậy thị trường hình thành các loại dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, trong đó có dịch vụ vận chuyển hàng hóa HĐ vận chuyển tài sản là HĐ khônglàm tăng thêm khối lượng và không làm thay đổi tính chất của tài sản được vận chuyển

mà là HĐ chuyển dịch tài sản từ địa điểm này sang địa điểm kia

Câu 8: Phân tích và cho ví dụ về Điều 412 BLDS năm 2015?

* CSPL:

Điều 412 BLDS năm 2015

Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì bên cóquyền xác lập quyền cầm giữ tài sản đối với tài sản của bên có nghĩa vụ theo quy định từĐiều 346 đến Điều 350 của Bộ luật này

* Phân tích:

Tài sản cầm giữ là đối tượng của hợp đồng song vụ đang do bên có quyền nắm

Trang 21

sản, còn hợp đồng song vụ nào thì bên có quyền không được nắm giữ tài sản? Biết rằng,hợp đồng song vụ là hợp đồng theo đó các bên đều có các quyền và nghĩa vụ đối nhau.Trong một hợp đồng, thì một bên có quyền yêu cầu bên kia thực hiện hoặc không đượcthực hiện các hành vi nhất định vì lợi ích của mình hoặc vì lợi ích của người thứ ba vàngược lại, phía bên kia của hợp đồng cũng có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thựchiện hoặc không được thực hiện những hành vi nhất định vì lợi ích của mình hoặc vì lợiích của người thứ ba Hợp đồng song vụ có thể là một hợp đồng có đặc điểm đền bù hoặchợp đồng không có đặc điểm đền bù.

Hợp đồng song vụ không có đặc điểm đền bù, việc nắm giữ tài sản là đối tượngcủa hợp đồng song vụ thì bên có quyền có được chiếm giữ tài sản khi bên có nghĩa vụkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ? Nghĩa vụ đó là nghĩa vụ gì? Tàisản bị nắm giữ là tài sản nào? Những hợp đồng song vụ không có đặc điểm đền bù nhưhợp đồng tặng cho tài sản, hợp đồng mượn tài sản, hợp đồng cho ở nhờ nhà ở…, căn cứvào các hợp đồng này, thì bên có quyền không nắm giữ bất kỳ một tài sản nào của bên cónghĩa vụ, mà bên có quyền chỉ có quyền yêu cầu bên mượn tài sản, trả lại tài sản khi đếnhạn thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng Như vậy, đối với hợp đồng song vụ không có đặcđiểm đền bù, thì việc áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là cầm giữ tài sảnkhông được đặt ra

Một vấn đề khác cần phải được xác định liên quan đến bên có quyền trong hợpđồng song vụ đang nắm giữ hợp pháp tài sản của bên có nghĩa vụ, nhưng tài sản nàykhông phải là đối tượng của hợp đồng song vụ đang cần được thực hiện, mà là đối tượngcủa một hợp đồng song vụ khác được xác lập trước đó, thì bên có quyền trong hợp đồngsong vụ được xác lập sau có quyền cầm giữ tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụđược xác lập trước giữa hai bên không? Nếu áp dụng những quy định về cầm giữ tài sảntrong BLDS, vấn đề đặt ra trên đây có được giải quyết không?

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về cầm giữ tài sản như sau:

Trang 22

Một là, về cầm giữ tài sản theo quy định tại Điều 346 BLDS, thì việc cầm giữ tài

sản chỉ áp dụng cho chính hợp đồng song vụ mà tài sản là đối tượng của hợp đồng song

vụ đang cần phải thực hiện, không thể lấy tài sản là đối tượng của một quan hệ nghĩa vụkhác để thực hiện quyền cầm giữ tài sản Bởi vì, xác định hành vi không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ cụ thể, mà không thể gộpnghĩa vụ của hợp đồng song vụ này vào nghĩa vụ hợp đồng song vụ khác cho dù bên cónghĩa vụ trong các hợp đồng song vụ được xác lập trước hay được xác lập sau cùng làmột chủ thể Vì mỗi một hợp đồng song vụ là một quan hệ độc lập, không thể lấy tài sản

là đối tượng của hợp đồng song vụ độc lập này để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụcho hợp đồng song vụ kia Do các hợp đồng song vụ độc lập, không thể lấy đối tượng củahợp đồng song vụ này làm biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho hợp đồng song vụkhác Các hợp đồng song vụ độc lập đều là các hợp đồng chính, giữa chúng không có mốiliên hệ phụ thuộc về hiệu lực xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt, nếu các bên không có thỏathuận khác

Hai là, về xác lập cầm giữ tài sản theo quy định tại Điều 347 BLDS, căn cứ xác

lập quyền cầm giữ được xác định từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên cónghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình Thời điểm đếnhạn thực hiện nghĩa vụ, mà bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợpđồng song vụ là căn cứ để bên có quyền được quyền cầm giữ tài sản Thời hạn thực hiệnnghĩa vụ do các bên thỏa thuận hoặc luật định hoặc do các bên yêu cầu thực hiện chonhau quyền và nghĩa vụ trong một ngày được xác định, nếu hợp đồng không quy địnhthời hạn Việc xác định thời điểm xác lập quyền của bên cầm giữ tài sản trong hợp đồngsong vụ, là căn cứ phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầmgiữ chiếm giữ tài sản

Ba là, về quyền của các bên cầm giữ theo quy định tại Điều 348 BLDS, bên cầm

giữ tài sản có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từhợp đồng song vụ Việc bên có quyền đang nắm giữ tài sản của bên có nghĩa vụ trong

Trang 23

Trường hợp đối tượng của hợp đồng song vụ là động sản đang do người thứ bachiếm hữu, khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ,bên có quyền cầm giữ yêu cầu người thứ ba đang chiếm hữu động sản chuyển giao tài sảncho mình, nhưng người này không chuyển giao, thì quyền cầm giữ của bên có quyền cóthể bị vi phạm bởi hành vi của người thứ ba Khi đó, bên có quyền cầm giữ tài sản cóquyền yêu cầu người thứ ba đang chiếm hữu tài sản giao tài sản cho mình cầm giữ hoặcchấp hành viên thực hiện quyền này Như vậy, trên thực tế bên có quyền phát sinh từ hợpđồng song vụ, mà đối tượng của hợp đồng lại đang do người thứ ba chiếm hữu, thì quyềncủa bên cầm giữ tài sản có nhiều nguy cơ bị xâm phạm hoặc không có tài sản để cầm giữ.

Vì người thứ ba được xác lập quyền đối với tài sản đó, như xác lập quyền sở hữu hoặcquyền của người thứ ba đối với tài sản đã được đăng ký theo quy định của pháp luật Nhưvậy, quy định tại Điều 346 BLDS, bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đốitượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, là một quy định đã dự liệu đượcnhững tình huống có thể phát sinh trên thực tế

Trường hợp đối tượng của hợp đồng song vụ là bất động sản, việc chuyển giao bấtđộng sản phải tuân theo những hình thức, thủ tục nhất định do luật định, cho nên bên cóquyền nắm giữ đang chiếm hữu bất động sản, thì người thứ ba có quyền đối với bất độngsản này vẫn có thể tiến hành thủ tục bán đấu giá Quyền của người nắm giữ có thể đượcthanh toán bằng phương thức khác

Tiếp theo khoản 1 Điều 348 BLDS quy định bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ như một nguyên tắc thực hiện hợp đồng Tạikhoản 2 và 3 Điều 348 BLDS năm 2015, bên cầm giữ tài sản có quyền yêu cầu bên cónghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ Tàisản cầm giữ có thể là tài sản được sản xuất theo công nghệ cao thuộc các lĩnh vực bándẫn, điện tử cần phải có chế độ, quy trình bảo quản nghiêm ngặt, cho nên những chi phíbảo quản kho, bãi, điện năng, công nghệ phụ cận khác cần phải được xác định Bên cầmgiữ tài sản nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý, thì được khai thác tài sản cầm giữ để thu

Trang 24

hoa lợi, lợi tức Giá trị của việc khai thác tài sản cầm giữ được bù trừ vào giá trị nghĩa vụcủa bên có nghĩa vụ.

Với số lượng 05 điều luật (từ Điều 346 đến Điều 350 BLDS), thì những quy định

cơ bản này chưa thể điều chỉnh toàn diện những tranh chấp phát sinh từ việc cầm giữtrong hợp đồng song vụ, còn nhiều vấn đề liên quan đến cầm giữ tài sản cần phải được dựliệu để bổ sung Các sự kiện liên quan đến cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ vàbiện pháp này là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nói chung, không quy địnhriêng cho quan hệ dân sự Những vấn đề bổ sung có thể cần chú ý tới những quy định vềđối tượng cầm giữ, thứ tự của quyền nắm giữ, hiệu lực của quyền nắm giữ thật cụ thể hơnnữa… Cho dù vậy, những quy định về cầm giữ tài sản trong BLDS năm 2015, là căn cứ

để các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng trong việc giải quyết những tranh chấp phátsinh từ biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ - cầm giữ tài sản

* Ví dụ:

T có laptop mang ra quán sửa Khi bên cửa hàng gọi đến thông báo T đến lấy vàthanh toán chi phí đã sửa chữa cho bên cửa hàng Nhưng tại thời điểm đó, T chưa đủ tiền

để thanh toán, bên cửa hàng đã giữ lại tài sản của T cho đến khi tôi thanh toán đầy đủ

Câu 9: So sánh hợp đồng thuê tài sản với hợp đồng thuê khoán tài sản?

Khái niệm

– Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 quy định Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuậngiữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thờihạn, bên thuê phải trả tiền thuê

– Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuêkhoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thuđược từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê

Điểm giống nhau

Trang 25

– Hợp đồng thuê khoán tài sản và hợp đồng thuê tài sản thông thường đều là hợpđồng dân sự mang những đặc điểm cơ bản nhất của hợp đồng dân sự.

– Hai loại hợp đồng trên đều dựa theo sự thỏa thuận giữa các bên

– Được quyền sử dụng tài sản thuê

Điểm khác nhau:

Trang 26

Tiêu chí Hợp đồng thuê tài sản Hợp đồng thuê khoán tài sản

Mục đích

Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hoặc khaithác công dụng của tài sản vào mục đíchsản xuất

Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợitức thu để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinhdoanh được từ tài sản

Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận;

nếu không có thỏa thuận thì được xácđịnh theo mục đích thuê

Trường hợp các bên không thỏa thuận

về thời hạn thuê và thời hạn thuê khôngthể xác định được theo mục đích thuêthì mỗi bên có quyền chấm dứt hợpđồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thôngbáo cho bên kia trước một thời gian hợplý

Thời hạn thuê khoán do các bên thỏathuận Trường hợp không có thỏa thuậnhoặc có thỏa thuận nhưng không rõ ràngthì thời hạn thuê khoán được xác địnhtheo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợpvới tính chất của đối tượng thuê khoán

Xác định

giá thuê

Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc dongười thứ ba xác định theo yêu cầu củacác bên, trừ trường hợp luật có quy định

Giá thuê khoán do các bên thỏa thuận; nếuthuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuêkhoán là giá được xác định theo kết quả

Trang 27

Trường hợp không có thỏa thuận hoặcthỏa thuận không rõ ràng thì giá thuêđược xác định theo giá thị trường tại địađiểm và thời điểm giao kết hợp đồngthuê.

Khi giao tài sản thuê khoán, các bên phảilập biên bản đánh giá tình trạng của tàisản thuê khoán và xác định giá trị tài sảnthuê khoán

Trường hợp các bên không xác định đượcgiá trị thì mời người thứ ba xác định giátrị và phải lập thành văn bản

Rủi ro

Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuêtrong tình trạng như đã thỏa thuận, phùhợp với mục đích thuê trong suốt thờigian cho thuê; phải sửa chữa những hưhỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hưhỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuêphải tự sửa chữa

Trong thời hạn khai thác tài sản thuêkhoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảodưỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bịkèm theo bằng chi phí của mình, trừtrường hợp có thỏa thuận khác

Hoa lợi, lợi

tức

Nếu tài sản thuê là gia súc thì bên thuêphải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súcđược sinh ra trong thời gian thuê

Trong thời hạn thuê khoán súc vật, bênthuê khoán được hưởng nửa số súc vậtsinh ra và phải chịu 1 nửa những thiệt hại

về súc vật thuê khoán do sự kiện bất khảkháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Trang 28

vụ hoặc theo chu kỳ khai thác công dụngcủa tài sản thuê khoán thì phải trả vào thờiđiểm kết thúc thời vụ hoặc kết thúc chu kỳkhai thác, trừ trường hợp có thỏa thuậnkhác.

Miễn giảm

tiền thuê

Bên thuê không được miễn giảm tiềnthuê

Khi giao kết hợp đồng thuê khoán, các bên

có thể thỏa thuận điều kiện về việc giảmtiền thuê khoán; nếu hoa lợi, lợi tức bị mất

ít nhất là một phần ba do sự kiện bất khảkháng thì bên thuê khoán có quyền yêu cầugiảm hoặc miễn tiền thuê khoán, trừ trườnghợp có thỏa thuận khác

Trường hợp bên thuê khoán viphạm nghĩa vụ mà việc khaithác đối tượng thuê khoán lànguồn sống duy nhất của bênthuê khoán và việc tiếp tục thuêkhoán không làm ảnh hưởngnghiêm trọng đến lợi ích củabên cho thuê khoán thì bên chothuê khoán không được đơnphương chấm dứt thực hiện hợpđồng; bên thuê khoán phải camkết với bên cho thuê khoán

Trang 29

2 Người đã gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại xảy ra thì phải bồi thườngcho người bị thiệt hại.”

* Phân tích:

Điều 23 Bộ luật hình sư 2015 quy định: Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốntránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích củaNhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hạinhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải

là tội phạm

Trang 30

Khoản 1 Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định Tình thế cấp thiết là tìnhthế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa trực tiếp lợi ích công cộng,quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác làphải có hành động gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn.

Pháp luật hình sự quy định hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không bịcoi là tội phạm Tuy nhiên, trách nhiệm hình sự là trách nhiệm của người thực hiện hành

vi phạm tội với Nhà nước, còn trách nhiệm dân sự ( bồi thường ) là trách nhiệm giữangười gây thiệt hại và người bị thiệt hại

Người gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải bồi thường khi đáp ứng đầy

đủ các điều kiện sau:

– Có nguy cơ thực tế đe dọa cho lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền vàlợi ích hợp pháp của người khác Tình thế cấp thiết chỉ là nguy cơ đe dọa gây thiệt hạinhưng thiệt hại trong tình thế cấp thiết phải cân nhắc tính toán về nguy cơ này Nguy cơgây thiệt hại đối với lợi ích được pháp luật bảo vệ có thể xuất phát từ hành vi trái phápluật của con người, tác động của thiên nhân, súc vật tấn công,

– Nguy cơ có thực, phải đang bắt đầu, đang diễn ra và chưa kết thúc Nếu nguy cơkhông có thực, đã xảy ra rồi thì không thể tồn tại tình thế cấp thiết

– Nguy cơ đang đe dọa lợi ích được pháp luật bảo vệ là những lợi ích hợp pháp.Đối với các lợi ích không hợp pháp thì không thể viện dẫn là gây thiệt hại do yêu cầu củatình thế cấp thiết

– Việc gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết là biện pháp tốt nhất để ngăn chặn thiệthại có nguy cơ xảy ra Trong khi có một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích hợp pháp cầnđược bảo vệ, với các yếu tố khách quan và chủ quan thì bản thân người gây thiệt hạitrong tình thế cấp thiết không còn cách nào khác là phải gây thiệt hại cho đối tượng khác

Trang 31

– Thiệt hại trong tình thế cấp thiết phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa Khi gâythiệt hại trong tình thế cấp thiết, bản thân người gây thiệt hại phải cân nhắc, tính toángiữa một bên là hậu quả có thể xảy ra cho đối tượng được pháp luật bảo vệ khi có nguy

cơ đe dọa gây thiệt hại với thiệt hại mà mình sẽ gây ra trong tình thế cấp thiết Do đó, chỉcoi là gây thiệt hại do yêu cầu của tình thế cấp thiết nếu thiệt hại xảy ra là nhỏ hơn so vớithiệt hại cần ngăn ngừa

Trong trường hợp người gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết nhưng có sự sai lầmtrong việc đánh giá hậu quả của nguy cơ đe dọa với thiệt hại sẽ xảy ra, do đó gây ra thiệthại lớn hơn thiệt hại cần ngăn ngừa thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại được giải quyếttheo quy định tại Khoản 1 Điều 595 BLDS: Trường hợp thiệt hại xảy ra do vượt quá yêucầu của tình thế cấp thiết thì người gây thiệt hại phải bồi thường phần thiệt hại xảy ra dovượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết cho người bị thiệt hại

Trong trường hợp này, lỗi của người gây thiệt hại được xác đinh là lỗi đối với phầnvượt quá nên họ chỉ phải bồi thường thiệt hại đối với phần vượt quá mà thôi

Khoản 2 Điều 595 BLDS quy định Người đã gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệthại xảy ra thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại Theo đó, người gây ra tình thế cấpthiết sẽ phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại Mặc dù bản thân người nàykhông phải là người trực tiếp gây thiệt hại cho các lợi ích được pháp luật bảo vệ nhưng

họ là người đã tạo ra nguy cơ đe dọa gây thiệt hại cho các lợi ích đó Do vậy, họ phải làngười chịu trách nhiệm bồi thường

Trong trường hợp tình thế cấp thiết do thiên nhiên mang lại thì trách nhiệm bồithường thiệt hại đối với thiệt hại xảy ra trong tình thế đó không đặt ra mà phải coi là rủi

ro mà bản thân người bị thiệt hại phải gánh chịu

* Ví dụ:

Trang 32

1 Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, côngtrình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đógây thiệt hại cho người khác.

2 Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gâythiệt hại thì phải liên đới bồi thường

Câu 11: So sánh biện pháp cầm cố tài sản với biện pháp thế chấp tài sản? Khái niệm:

– Điều 309 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định Cầm cố tài sản là việc một bên(bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) đểbảo đảm thực hiện nghĩa vụ

– Khái niệm thế chấp tài sản được quy định tại Điều 317 BLDS, cụ thể: Thế chấptài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp)

Điểm giống nhau

– Phải lập thành văn bản, là hợp đồng phụ mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ ởhợp đồng chính

– Đều là các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ dân sự, tồn tại với mục đích nâng caotrách nhiệm của các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự trong phạm vi đã thỏa thuận

– Đối tượng là tài sản của bên cầm cố hoặc bên thế chấp được phép giao dịch vàbảo đảm có giá trị thanh toán cao

– Có nghĩa vụ báo có cho bên nhận cầm cố hoặc nhận thế chấp về các quyền củangười thứ ba đối với tài sản giao dịch (nếu có)

– Bên cầm cố hoặc bên thế chấp có quyền được bán và thay thế tài sản trong một

số trường hợp nhất định

Trang 33

– Có phương thức xử lý tài sản giống nhau theo quy định tại Điều 303 BLDS.

Bản chất

Là hình thức bắt buộc có sự chuyển giao

tài sản (chuyển giao dưới dạng vật chất)

Không có sự chuyển giao tài sản mà chỉchuyển giao các giấy tờ chứng minh tìnhtrạng pháp lý của tài sản (chuyển giao dướidạng giấy tờ)

Đối

tượng

Thường là động sản, các loại giấy tờ có giá

như trái phiếu, cổ phiếu, Tài sản cầm cố

phải là tài sản hiện tại có thể cầm, nắm và

sử dụng, định đoạt,

Thường là động sản, bất động sản, tài sảnđược hình thành trong tương lai, tài sảnđang cho thuê cũng như lợi tức thu được từviệc cho thuê tài sản, tài sản thế chấp đượcbảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng cóthể được thế chấp

Thời

điểm có

hiệu lực

Hợp đồng cầm cố có hiệu lực từ thời điểm

giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận

khác hoặc luật có quy định khác

Khi bên cầm cố chuyển giao tài sản cho

bên nhận cầm cố

– Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từthời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏathuận khác hoặc luật có quy định khác.– Khi bên thế chấp chuyển giao các giấy tờchứng minh tình trạng pháp lý của tài sảncho bên nhận thế chấp

Quyền Bên nhận cầm cố sẽ được hưởng hoa lợi,Bên nhận thế chấp không được hưởng hoa

Trang 34

và nghĩa

vụ của

bên nhận

bảo đảm

lợi tức từ tài sản cầm cố, phải có trách

nhiệm bảo quản tài sản cho bên cầm cố

lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, không phảibảo quản tài sản cho bên thế chấp nhưngphải chịu rủi ro về giấy tờ liên quan đến tàisản

Đăng ký

giao dịch

bảo đảm

Cầm cố tàu bay, tàu biển là phải đăng ký

giao dịch bảo đảm, còn lại các loại cầm cố

khác không cần

Hầu hết các loại thế chấp đều phải đăng kýgiao dịch bảo đảm

Rủi ro

Rủi ro thấp hơn cho bên nhận cầm cố do

đã nắm giữ tài sản và được quyền bán, đổi

tài sản cầm cố khi bên cầm cố vi phạm

nghĩa vụ

Rủi ro cao hơn cho bên nhận thế chấp dokhông nắm giữ trực tiếp tài sản Ví dụ:trường hợp giấy tờ giả, tài sản bị thay đổitrong thời gian thế chấp,

Câu 12: Phân tích nguyên nhân và cơ sở để giải thích hợp đồng theo Điều 404

BLDS năm 2015? Cho ví dụ minh họa?

* Phân tích:

Theo quy định này chúng ta có thể thấy nguyên tắc giải thích hợp đồng là trước

tiên phải dựa vào ý chí của các bên trong giao kết, xác lập, thực hiện hợp đồng để giải

thích các điều khoản không rõ ràng Điều khoản không rõ ràng là điều khoản không xác

định được nội dung một cách chính xác Để thực hiện điều khoản này cần phải giải

thích cho các bên hiểu và thống nhất thực hiện Khi các bên không thống nhất về cách

hiểu nội dung của điều khoản thì phải giải thích theo quy định của pháp luật, theo phong

Trang 35

Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau,thì khi giải thích hợp đồng, phải xác định điều khoản hoặc ngôn từ đó thuộc tên của hợpđồng hoặc một điều khoản nào đó của hợp đồng để đưa ra cách giải thích phù hợp Nếungôn từ đó thuộc một điều khoản cụ thể của hợp đồng thì việc giải thích ngôn từ đókhông chỉ căn cứ vào tính chất của hợp đồng mà việc giải thích còn phải đảm bảo khiđiều khoản đó được thực hiện có lợi cho các bên Việc giải thích điều khoản hoặc ngôn từcủa hợp đồng phải phù hợp với mục đích và tính chất của hợp đồng.

Ví dụ, A giao cho B quản lý nhà ở trên diện tích đất 400m2 Trong hợp đồng có ghi

B toàn quyền sử dụng nhà đất Toàn quyền sử dụng có nghĩa là tự B khai thác nhà đất,không được cho người khác thuê, mượn nhà và đất

Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng Ví dụ, nhiều địa phương sử dụng

từ: “mượn tiền”, “giật tiền”, “giật nóng”, “giật tạm” thay thế cho từ “vay” hoặc

“nhượng” thay cho bán lại… Nếu tranh chấp xảy ra và cần phải giải thích thì phải xácđịnh theo tập quán địa phương nơi hợp đồng được giao kết

Một trong những nguyên tắc cần phải được tuân thủ khi giải thích hợp đồng

đó là những nội dung cần giải thích phải được giải thích trong mối liên hệ với các nội dung khác của hợp đồng Nếu không tuân thủ nguyên tắc này thì điều khoản được

giải thích sẽ có nội dung không phù hợp với các điều khoản khác của hợp đồng Điều nàydẫn đến việc các điều khoản của hợp đồng sẽ khó áp dụng trên thực tế, quyền và lợi íchhợp pháp của các bên bị ảnh hưởng, rất dễ dẫn đến tranh chấp giữa các bên

Thông thường, quá trình giao kết hợp đồng là một quá trình thương lượng, thỏathuận giữa các bên nhằm đưa ra sự thống nhất về ý chí Kết quả của quá trình này là mộthợp đồng được hình thành Các nội dung của hợp đồng luôn xuất phát từ ý chí chung củacác bên giao kết hợp đồng Do đó, việc mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn

Trang 36

từ sử dụng trong hợp đồng rất hiếm khi xảy ra Nếu xảy ra trường hợp ngôn từ sử dụngtrong hợp đồng mâu thuẫn với ý chí chung của các bên thì giải thích theo ý chí chung đó.

Hợp đồng là sự thỏa các bên, các điều khoản trong hợp đồng hoàn toàn do các bênthỏa thuận Để đạt được những mục đích đặt ra khi giao kết hợp đồng, các chủ thể có thể

chấp nhận cả những nội dung không có lợi cho mình Do đó, trong hợp đồng có thể có những điều khoản có lợi cho bên này, không có lợi cho bên kia Tuy nhiên, nếu bên

soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phảitheo hướng có lợi cho bên kia

Mặc dù Điều luật này đã đưa ra các quy định về giải thích hợp đồng dân

sự Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là ai sẽ là người có quyền giải thích hợp đồng Nếu việc giải

thích hợp đồng do các bên tiến hành mà không đạt được sự thống nhất chung khi giảithích thì việc giải thích hợp đồng không có giá trị và không thể thực hiện hợp đồng chonên bên bất lợi sẽ khởi kiện đến Tòa án Trường hợp này việc giải thích hợp đồng thuộc

về Tòa án, bởi vì các trường hợp trên không thuộc về giao dịch vô hiệu, cho nên Tòa ánphải ra bản án dựa trên lẽ công bằng để buộc các bên thực hiện

* Ví dụ:

T có giao kết hợp đồng dịch vụ với một người Tuy nhiên, trong hợp đồng có một

số điều khoản thỏa thuận không được rõ ràng, T thấy có dấu hiệu bất lợi hơn cho T Vậy

T có được quyền yêu cầu giải thích lại nội dung hợp đồng không và việc giải thích nàythực hiện như thế nào để T có thể bảo vệ quyền lợi của mình

Trong trường hợp của T khi nội dung hợp đồng dịch vụ đã ký mà không rõ ràngthì T hoàn toàn có quyền yêu cầu giải thích lại nội dung hợp đồng Việc giải thích nàytrước hết do T và bên kia cùng thỏa thuận xác định Nếu như nội dung đã thỏa thuận đúng

là bất lợi cho T thì khi giải thích sẽ theo hướng có lợi cho T hơn

Câu 13: Phân tích các đặc điểm pháp lý của hợp đồng dịch vụ?

Khái niệm:

Trang 37

Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định Hợp đồng dịch vụ là sự thỏathuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụngdịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện cáchành vi pháp lí theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ, bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhậnkết quả công việc và trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ

Câu 14: Phân tích quy định tại Điều 604 BLDS 2015 về bồi thường thiệt hại

do cây cối gây ra và cho ví dụ minh họa?

* CSPL:

Điều 604 Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra

Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do câycối gây ra

sở những quy định của pháp luật hiện hành

Trang 38

Như vậy, người phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra cho người bị hại khôngchỉ là chủ sở hữu như trước đây, mà còn là người chiếm hữu, người được chủ sở hữu giaoquản lý, chăm sóc, trông coi, thu hoạch… cây cối Người chiếm hữu, người được giaoquản lý, chăm sóc cây cối phải có trách nhiệm theo dõi, phát hiện, ngăn chặn những nguy

cơ tiềm ẩn mà cây cối có thể gây ra để khắc phục; nếu để cây cối gãy, đổ… gây thiệt hạicho người khác thì chính là người có lỗi và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại,

mà không phải chủ sở hữu

Người chiếm hữu được chuyển giao nghĩa vụ với cây cối trong trường hợp thuênhà, thuê đất, công trình có cây trồng trên đất thông qua sự thỏa thuận Người được giaoquản lý cây cối là người được chủ sở hữu (Nhà nước) phân công trách nhiệm trông coi,chăm sóc cây cối; hoặc tổ chức, đoàn thể giao cho chủ thể nhất định quản lý, chăm sóccây cối

* Ví dụ:

A chặt cây xà cừ to của nhà mình và để cây đổ gây thiệt hại về tài sản và sức khoẻcho nhà hàng xóm; 2 A phá ga ra ô tô cũ để xây cái mới nhưng sơ suất đã để tường đổgây gãy chân người đi qua gần đó Trong hai tình huống trên, thiệt hại gây ra hoàn toàn

do hành vi của một chủ thể cụ thể, đó là A và trách nhiệm bồi thường thiệt hại được phátsinh trên cơ sở thoả mãn 4 điều kiện của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợpđồng

Câu 15: Điều kiện và hậu quả pháp lý của việc chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa?

1 Chuyển giao quyền yêu cầu

Là sự thỏa thuận giữa có quyền trong quan hệ nghĩa vụ dân sự với người thứ ba nhằmchuyển giao quyền yêu cầu cho người thứ ba đó Người thứ ba được gọi là người thếquyền, là người có quyền mới, có quyền yêu cầy bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ chomình

Trang 39

+ những trường hợp mà PL quy định không được chuyển giao quyền yêu cầu.

Thứ hai, khi thực hiện chuyển giao quyền yêu cầu, bên có quyền phải thông báo cho bên

có nghĩa vụ được biết mặc dù nguyên tắc thì không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa

vụ nhưng bên có quyền phải thông báo bằng văn bản về việc chuyển giao quyền yêu cầucho bên có nghĩa vụ

Thứ ba, người chuyền giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết, chuyền giaogiấy tờ có liên quan cho người thế quyền, nếu không thực hiện mà xảy ra thiệt hại thìngười chuyển giao quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

Thứ tư, trong trường hợp chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thì biện phápbảo đảm cũng được chuyển giao

Hậu quả pháp lý:

Việc chuyển giao quyền yêu cầu là người thứ ba thay thế có quyền tham gia vào mộtquan hệ dân sự hoàn toàn với tư cách là một chủ thể Người đã chuyển quyền yêu cầu thìchấm dứt quan hệ nghĩa vụ với người có nghĩa vụ do đó người chuyển giao quyền yêucầu hoàn toàn không phải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện nghĩa vụ của người cónghĩa vụ( trừ trường hợp có thỏa thuận)

Nếu người có nghĩa vụ thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ dân sự thì ngườithế quyền với tư cách là người có quyền mới, đươc thực hiện quyền yêu cầu của mìnhtheo pháp luật nếu bên chuyển giao quyền yêu cầu mà không thông báo về việc chuyềngiao quyền yêu cầu mà phát sinh chi phí cho bên có nghĩa vụ thì bên chuyển giao quyềnphải thanh toán chi phí

Trang 40

VD: A vay B 1 tỷ đồng và đã thế chấp căn nhà cho B sau khi cho A vay tiền, B đãchuyển quyền yêu cầu cho C- a trai của B vả C là người có quyền nhận lại số tiền mà cho

A vay A chấm dứt quan hệ , biện pháp bảo đảm chấm dứt

2 Chuyển giao nghĩa vụ:

Là sự thỏa thuận của bên có nghĩa vụ với người thứ ba( người thế nghĩa vụ) trên cơ sở có

sự đồng ý của bên mang quyền, theo đó người thế nghĩa vụ sẽ trở thành bên có nghĩa vụmới, thực hiện nghĩa vụ trước bên mang quyền

Khi chuyển giao nghĩa vụ, bên đã chuyển giao không phải chịu trách nhiệm về hành vikhông thực hiện , không đầy đủ hoặc không đúng của bên có nghĩa vụ mới với bên cóquyền trừ trường hợp có thỏa thuận khác

VD:

A thuê B đến nhà mình để bê đồ chuyển nhà vào thứ 4 Đến hôm thứ 3 thì B xảy ra tainạn và bị gãy chân B đã chuyển giao nghĩa vụ này cho C, báo cho A B không thể đến bê

Ngày đăng: 13/07/2021, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w