Tác giả : Nguyễn Chu Hùng - Tôn Thất Cảnh Hưng NXB: Đại học quốc gia TP .HCM
Trang 2PHẦN 3
MÁY BIẾN ÁP
CHƯƠNG9_ MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA -ssstersterrseer 261
9.1 Đại cương về máy biến áp ceeenerrrnrrrrnrnrrrnrrrrre 261 9.2 Máy biến áp một pha hoạt động không tải e- 266 9.3 Máy biến áp một pha hoạt động có tải ccenn 269
CHUONG 10 MÁY BIẾN ÁP BA PHA -s-cssseeererrrrrrrrere 273
10.1 Mạch từ của máy bién Ap ba pha - cece tee 273 10.2 Mach diện thay thé cla may bi€n Ap eee 277 10.3 Giản đồ vectơ của máy biến áp -eerrrrrrnrnrree 280 10.4 Tổ nối dây của máy biến áp -. -enenerrrrrrrrrrrrree 281
10.5 Xác định các tham số của máy biến áp - 284
10.6 Đặc điểm vận hành của máy biến áp ba pha 286
10.7 Máy biến áp làm việc song song - neo 290
10.82 VIỚN uuananesaablueke bia GBl SE EEb TI KD iu giieerceedeer 205
Bài tẬp co chen ha HÀ tre c1, 299
CHUONG 11 MAY BIEN AP ĐO LƯỜNG -<ecceererrreerreer 301
11:1 Máy biến điện áp cá .eesoeeoeaeecceeoe-D TS, MÙA cu nbaeseke 301
11.9 Máy biến dòng ccccsnsereenrrerrrrrtrrdrtritrdtrtrrdrtrre 302
TÀI LIỆU THAM KHẢO -seeertrrrrirrriiiiiiiiiiiiirrrrriir 303
5
Trang 3CHƯƠNG 9
MAY BIEN AP MOT PHA >
9.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ MÁY BIẾN ÁP
1 Định nghĩa máy biến áp
- Máy biến áp là một thiết bị điện từ loại tĩnh, làm việc trên nguyên lý cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác với tần số không thay đổi
Do đó máy biến áp chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hoặc phân phối năng lượng chứ không biến đổi năng lượng Thực tế một máy biến áp gồm có hai hoặc nhiều
cuộn dây liên hệ nhau bởi từ thông móc vòng Nếu một cuộn dây được đặt vào
một ngưồn điện áp xoay chiều (gọi là cuộn dây sơ cấp), thì sẽ có một từ thông sinh ra với biên độ phụ thuộc vào điện áp sơ cấp và số vòng dây quấn sơ cấp
Từ thông này sẽ móc vòng các cuộn dây quấn khác (dây quấn thứ cấp) và cảm ứng trong dây quấn thứ cấp có một sức điện động mới, có giá trị phụ thuộc vào số vòng dây quấn thứ cấp
Với tỷ số tương ứng giứa số vòng dây quấn sơ cấp và thứ cấp chúng ta sẽ
có tỷ lệ tương ứng giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp
2 Nguyên lý hoạt động của máy biến áp
Nguyên lý hoạt động của
máy biến áp dựa trên ý niệm
về cảm ứng điện từ Để tăng
hiệu quả, mạch từ được cấu tạo
bởi vật liệu dẫn từ tốt (vật liệu
tôn silic) thay vì dùng mạch từ (
là không khí
Ta hãy xét sơ đồ nguyên
lý của một máy biến áp sau
dây được quấn trên lõi thép 3 Khi đặt một điện áp xoay chiều uị vào dây quấn
1 (dây quấn sơ cấp), sẽ có dòng điện ¡¡ chạy trong dây quấn 1 Trong lõi thép
sẽ sinh ra từ thông ® móc vòng với cả hai dây quấn 1 va 2, cảm ứng ra các sức
điện động e và es Dây quấn 2 có sức điện động ea, sẽ sinh ra dòng điện ia đư:
261
Trang 4ra tải với điện áp xoay chiều là ug Nhu vậy năng lượng của dòng điện xoay chiều đã được truyền từ dây quấn 1 sang dây quấn 2
Giả sử điện áp xoay chiều đặt vào là một hàm số hình sin, thì từ thông do
Nếu bỏ qua điện áp rơi trên các dây quấn, thì có thể xem U # Ey va Up # Eo,
do đó k được xem như là tỷ số biến áp giữa dây quấn 1 và dây quấn 2:
E U
3 Các đại lượng định mức
Các đại lượng định mức của máy biến áp là :
1- Công suốt định mức Sam:
Công suất toàn phần (hay biểu kiến) đưa ra ở dây quấn thứ cấp của máy biến áp Đơn vị tính bằng KVA hoặc VA
2- Điện ớp dây sơ cấp định mức Uìam :
Là điện áp của dây quấn sơ cấp Đơn vị tính bằng RKilo volt (KV) hay Volt (V)
+
262
Trang 53- Điện áp dây thú cấp định múc U2am: -
Là điện áp dây của dây quấn thứ cấp khi máy biến áp không tải và điện
áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức Đơn vị tính bằng kilo Volt (KV) hay
4- Dòng điện dây định mức sƠ cấp (I\am) uồ th cốp (Ïaam):
Là những dòng điện dây của dây quấn sơ cấp và thứ cấp ứng với công suất
và điện áp định mức Đơn vị tính bing Ampere (A) hay kilo Ampere (KA)
5- Tan sé dinh mitc f 1a don vj tinh bang Hertz (Hz)
6- Các đại lượng khác Số pha m Sơ đồ và tổ nối dây quấn Điện áp ngắn mạch Uạ % Chế độ làm việc: ngắn hạn hay dài hạn
4 Cấu tạo máy biến áp
Máy biến áp có các bộ phận chính như sau: lõi thép (mạch từ), dây quấn
và vỏ máy
1- Lõi thép
Dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dây quấn Thông thường, để giảm tổn hao do dòng xoáy sinh ra, lõi thép cấu tạo gồm các lá thép
kỹ thuật điện (tole silic) dây 0,35 mm ghép lại đối với máy biến áp hoạt động
ở tần số đến vài trăm Hertz Đối với các máy biến áp dùng trong lãnh vực thông tin, tần số cao, thường cấu tạo bởi các lá thép permalloy ghép lại Theo hình
dạng lõi thép, có hai loại mạch từ:
‹« Kiểu trụ (hay kiểu lõi) ;
Dây quấn bao quanh trụ thép Loại này thông dụng cho các máy biến áp
một pha và ba pha cổ công suất nhỏ và trung bình
1 {
Trang 6Mạch từ được phân nhánh hai bên vài ,— - * SS as = bọc lấy một phần dây quấn Loại nay
thường dùng trong các lĩnh vực chuyên
môn như: ngành luyện kim, ngành vô
tuyến điện v v
2 - Dây quấn
Dây quấn của máy biến áp làm nhiệm
vụ truyền dẫn năng lượng, thường bằng
Theo cách sắp xếp và bố trí của dây
quấn cao áp và hạ áp người ta chia thành Hình 9.8: Máy biến áp hiểu bọc hai loại dây quấn chính: dây quấn đồng
tâm và dây quấn xen kẻ
Dây quốn đồng tâm: tiết diện ngang là những vòng tròn đồng tâm Dây quấn hạ áp thường quấn phía trong gần trụ thép, còn dây quấn cao áp quấn phía ngoài bọc lấy dây quấn hạ áp (H.9.4)
Hình 9.4 Dây quấn đồng tâm của máy biến dp
Déy quan xen ké:
Các bánh dây của dây quấn cao áp và hạ áp quấn xen kẽ nhau dọc theo trụ thép (H.9.5) Kiểu dây quấn này dùng cho dây quấn kiểu bọc
3- Vỏ máy
Gồm hai bộ phận: thùng và nắp thùng
Thùng máy biến áp: thường cấu tạo bằng thép, có hình dạng tròn hay bầu dục Để đảm bảo tuổi thọ vận hành của máy biến áp, phải tăng cường làm mát máy, bằng cách ngâm máy biến áp trong thùng đựng đầy đầu Nhờ sự đối lưu trong đầu, nhiệt truyền từ các bộ phận bên trong máy biến áp sang đầu, rồi từ đầu qua vách thùng ra môi trường xung quanh
264
Trang 7Tùy theo dung lượng của máy
biến áp, chúng ta có hình dáng và kết
cấu của thùng dầu khác nhau Đối
với máy biến áp dung lượng từ 30
KVA trở xuống, thường dùng loại
thùng đầu đơn giản, vỏ ngoài phẳng
Đối với máy biến áp cở trung bình và
lớn, người ta thường dùng loại thùng Hình 9.5 Dây quấn xen hẻ của móy biến
Hình 9.6 Thùng máy biến áp có cánh tản nhiệt
Nắp thùng: dùng để đậy kín thùng đầu, và trên đó có các chỉ tiết khác
như:
- Sứ cách điện đầu ra của dây quấn hạ và cao thế :
- Bình giãn đầu: Dầu trong thùng máy biến áp thông qua bình giãn đầu
- Ống bảo hiểm: làm bằng thép, thường là hình trụ nghiêng Một đầu nối với thùng, một đầu bịt bằng một đĩa thủy tỉnh Nếu vì một lý do nào đó, áp suất trong thùng dầu tăng lên đột ngột, đầu thủy tỉnh sẽ vỡ, đầu theo đó phụt
ra ngoài để giảm áp suất nén trong thùng (H.9.7)
- Bộ điều chỉnh điện áp của dây quấn cao áp
265
Trang 8
Hình 9.7: Bình giãn dầu uà ống bảo hiểm
9.2 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA HOẠT ĐỘNG KHÔNG TẢI
Nghiên cứu chế độ hoạt động không tải của máy biến áp là rất cần thiết Qua đó, chúng ta có thể xác định được các đại lượng chính của máy biến áp, bằng phương pháp tính toán và phương pháp thực nghiệm, như: tỷ số biến áp, dòng điện không tải, và tổn hao không tải Hơn nứa, phối hợp giứa đặc tính không tải và đặc tính có tải, chúng ta có thể xác định được hiệu suất của máy biến áp
1 Phương trình điện áp
Xét một máy biến áp một pha với sơ đồ nối dây như ở (H.9.8)
U, = Uim cos ot = V2 Uj; cos 2zft (9.7)
Nếu qua điện trở của dây quấn, nghĩa là rị = 0, thì điện áp sẽ là:
Trang 9
Nh oat ale
Hình 9.6: Sơ đồ nối dây của máy biến óp một pha uới dây quấn thứ cdp hé mach,
đây quan so cép d&t vao mét dién dp xoay chiéu hinh sin
Giá trị hiệu dụng của sức dién déng e sé la:
ER
Eị “Tư Fe EN1 On = 4442 Ni Op (9.10)
Tương ứng, giá trị hiệu dụng của sức điện động e¿ ở dây quấn thứ cấp là:
E
E = Je = SEIN, ® m = 4,44£No ©, (9.11) Theo đồ thị ở (H.9.9), chúng ta thấy từ Ủ ^
thông ® chậm pha so với điện áp U¡ một góc at
90 ° và sớm pha hơn sức điện động e\ và es
Các biểu thức (9.10), (9.11) tương tự SSS
như trong biểu thức (9.3a) và (9.3b), còn được
gọi là biểu thức KAPP E, = U, Ỳ
2 Dòng điện không tải
Dòng điện i¿, chạy trong dây quấn sơ E,v
_ cấp, khi dây quấn thứ cấp hở mạch, được gọi Hình 3.9 Giản đồ Vectơ của
là dòng điện không tải may Sida Up mr PAG Nếu không kể đến tổn hao trong lõi thép, thì dòng điện i„ thuần ty chi
là dòng điện phản khang, i, = i,,, Lo i i,
dùng để từ hóa lõi thép Do đó quan Ø aa
quan hệ từ hóa B = f(H) của lõi 4 /5
Vì từ thông biến đổi theo thời I
gian theo hàm hình sin, biểu thức
(9.10), chúng ta có thể sử dụng
đường cong từ hóa B = f(H)y, để 3
xác định sự biến thiên của dòng Hình 9 10 Đồ thị biến thiên của từ thông điện io theo thời gian (H.9.10) uò dòng điện theo thời gian
Trang 10Trước hết chúng ta dựng đặc tính từ thông ® = ®„ sin œ t và qua đó xác
định các giá trị tức thời của i„ tương ứng với giá trị của các từ thông ® Ví dụ,
lấy giá trị ® tại điểm 1, và tương ứng tại điểm 2, sẽ xác định giá trị của i„ tương ứng tại điểm ð (qua các điểm 3 và 4), giao nhau giữa đường nằm ngang và kéo dài từ điểm 4 và đường thẳng đứng kéo từ điểm 1
Chúng ta thấy với ® là hình sin thi dòng điện không tải io sẽ không là hình sin, ma có dạng nhọn đầu và trùng pha với ® Hàm tuần hoàn i„, ngoài thành phần sóng cơ ban i,j, còn có các thành phần sóng điều hòa bậc cao: bậc 3 (ioa), bậc 5ð (ios), bậc 7 (io;), trong đó thành phần ios là đáng kể nhất Chính thành phần i¿a này có tác dụng làm cho dòng điện từ hóa có dạng nhọn đầu Nếu mạch từ càng bão hòa từ, thì iy càng nhọn đầu, nghĩa là i¿s càng lớn Khi kể đến tổn hao trong lõi thép, thì quan hệ giữa ® và i¿ được suy từ quan hệ từ trễ B = f(H) khi đó, tương tự như phương pháp trên, cho thấy dòng điện không tải iạ có dạng nhọn đầu, nhưng vượt pha so với từ thông ® một góc
œ Góc ø này lớn hay nhỏ là tùy theo mức độ trễ của B đối với H nhiều hay ít
Vi thé œ được gọi là góc tổn hao từ trễ
Hình 9.11: biểu diễn sơ đồ vectơ của máy biến áp khi không kể đến tổn hao trên lõi thép mạch từ (H.9.11a) và khi có kể đến tổn hao trên lõi thép mạch
Dong dién không tải lạ gồm hai thành phần:
- Thònh phần phỏn khóng độc là dòng điện từ hóa lõi thép, tạo nên từ thông
và cùng chiều với từ thông |
- Thành phần tóc dụng lạy, là dòng điện gây nên tổn hao sắt từ trong lõi thép
Giá trị hiệu dụng:
268
Trang 113 Tổn hao không tải
Tổn hao không tải P„ của máy biến áp bao gồm các tổn hao lõi thép Ppẹ
và tổn hao phần đồng trong dây quấn sơ cẩn Pout-
Tổn hao thép pre, thông thường khoảng 0,1% đến 0,2% của tổng công suất máy biến áp, bao gồm: Tổn hao do từ trễ Py, tỷ lệ với tan số từ hóa f và tỷ lệ bình phương với cảm ứng từ B, và tổn hao do dòng xoáy P„, tỷ lệ với bình phương tần số f“ và bình phương cảm ứng từ B
Thực tế tính toán, có thể sử dụng biểu thức sau:
My - khối lượng của lõi thép ở đoạn k (kg);
B - cảm ứng từ của lõi thép ở đoạn k (Tesia);
9.3 MAY BIEN AP MOT PHA HOAT DONG CO TAI
Dây quấn thứ cấp của máy biến áp được nối với tải, do đó xuất hiện dòng điện is chạy trong dây quấn thứ cấp
Để thấy rõ quá trình năng
lượng trong máy biến áp,
Một máy biến áp một pha
được vẽ ở (H.9.12) Khi đặt vào
Hình 9.19 Máy biến ớp một pho
289
Trang 12từ thông do TIN¡ và igN» sinh ra, khép mạch qua lõi thép và móc vòng với cả hai dây quấn sơ và thứ cấp, gọi là từ thông chính ©
Từ thông chính sinh ra trong các dây quấn sơ cấp và thứ cấp các sức điện động chính (như trong phần 9.2),
Một phần nhỏ từ thông, do các sức từ dong i, Ny va ip Ne sinh ra, bi tan
ra ngoài lõi thép và khép mạch qua không khí hay môi trường làm mát, goi là
từ thông tản sơ cấp ®„¡ và từ thông tản thứ cấp Do Cac tix thong tan nay sinh
Trang 13U;, +e, +eg, =i, 7] (9.21)
với rị là điện trở của dây quấn sơ cấp Hay:
Tương tự đối với dây quấn thứ cấp:
Với ra là điện trở dây quấn thứ cấp
Nếu điện áp, sức điện động, dòng điện đều là những đại lượng xoay chiều
biến thiên theo hàm hình sin với thời gian, thì các phương trình (9.22), (9.24)
trong đó: xị = œL¡ - là điện kháng tản của dây quấn sơ cấp
Tương tự, chúng ta có sức điện động tan của dây quấn thứ cấp:
trong d6: x9 = wLgg - là điện kháng tản của dây quấn thứ cấp
Như vậy, nếu thay các giá tri cia E,) va Egg vào các phương trình (9.25), chúng ta sẽ có các phương trình cân bằng sức điện động của dây quấn và thứ cấp viết dưới dạng số phức
U, =-B, t+jlxythmn=-Bj, +h @i+fxp=- Dã +1421 (9.27a)
Trang 14chỉ do sức từ động iạ Ñ¡ sinh ra Nếu bỏ qua điện áp rơi lị Z¡ trong máy biến
áp, thì điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp bằng sức điện động cảm ứng trong nó
do từ thông chính sinh ra:
U¡ =Eị= 444fN¡®m
Nhưng điện 4p U, dat vào thường được giữ là điện áp định mức và luôn
luôn không đổi dù máy biến áp làm việc không tải hay có tải, do đó sức điện động E¡ và từ thông ®„ trong máy biến áp luôn luôn có giá trị không đổi Như vay, sic tu dong (i, Nj + ig Ng) sinh ra từ thông chính ®„ lúc có tải phải bằng sức từ động i¿ Nị lúc không tải, để đảm bảo sinh ra một từ thông chính không đổi ®„ Do đó chúng ta có phương trình cân bằng sức từ động
Do đó khi tải tăng lên, tức là dòng điện thứ cấp 1s tăng lên thì thành phân (- T's) cũng tăng lên, nghĩa là dòng điện sơ cấp h tăng lên để đảm bảo dòng
điện l¿ không đổi
_ Chính vì vậy dây quấn sơ cấp nhận thêm năng lượng từ dưới truyền sang dây quấn thứ cấp, cung cấp cho tải
Trang 15CHƯƠNG 10
MÁY BIẾN ÁP BA PHA
10.1 MẠCH TỪ CỦA MÁY BIẾN ÁP BA PHA
áp ba pha có hệ thống mạch từ chung
Trong thực tế, để đơn giản về cấu tạo và công nghệ chế tạo, người ta thường
bố trí ba trụ còn lại nằm trong cùng mặt phẳng (H.10.2c) Tất nhiên kết cấu lõi sắt trong trường hợp này rõ ràng là không đối xứng, ở trụ giữa mạch từ
273
Trang 16ngắn hơn, do đó dòng điện từ hóa của ba pha cũng không đối xứng:
đọa = lọc = (1.2 ~ 1.5) Tgp)
Vì dòng điện từ hóa rất nhỏ so với dòng điện định mức, nên sự không đối
xứng này ảnh hưởng không đáng kể đối với sự làm việc bình thường của máy biến áp
Thực tế hiện nay, máy biến áp ba pha 3 trụ, được dùng cho các máy biến
áp có dung lượng nhỏ và trung bình (Pạm < 3000 KVA) - Tóm lại tổ máy biến
áp ba pha dùng cho các máy biến áp cỡ lớn (Pg, 3600 KVA)
Một số trường hợp để dảm bảo được kết cấu đối xứng của mạch từ người
ta có thể chế tạo máy biến thế ba pha có ba trụ bố trí theo đỉnh của tam giác đều (như H.10.3)
Hình 10 3 Máy biến úp ba pha ba trụ có mạch từ đối xứng
2 Những hiện tượng xuất hiện khi từ hóa lõi thép
Xét một máy biến áp khi hoạt động không tải
Dòng điện bậc ba trong các pha:
Ì03A = To3m sin 3 wt (10.3a)
274
Trang 172z
3!
Am
3
ig3p = loam sỉin 3 |œ@t —
- loac = loam sin 3 |@t —
=Ip3 sin 3 wt (10.3b)
Các dòng điện này trùng pha nhau về thời gian Tuy nhiên chúng có tồn tại hay không và dạng sóng như thế nào còn phụ thuộc vào kết cấu mạch từ và cách đấu dây
Trường hợp máy biến úp nối Y/Y
Vì đây quấn sơ cấp nối Y nên thành
phần dòng điện bậc 3 không tồn tại, do
đó đồng điện từ hóa i¿ có dạng hình sin
và từ thông sinh ra nó có dạng vạt đầu |
(H.10.4a) tuần hoàn Như vậy có thể
xem từ thông tổng ® gồm sóng cơ bản
®\¡ và các sóng điều hòa bậc cao đạ,
Ds
Đối với tổ máy biến áp ba pha là
riêng biệt, nên từ thông D3 cua ca ba
pha cùng chiều tạo mọi thời điểm, do đó
sẽ dễ dàng khép kín mạch trong từng
lõi thép như từ thông ®\ (H.10.5) Do
từ trở của lõi thép rất bé, nên ®+s có trị
số khá lớn, có thể đạt tới 20%)4®\ Kết
quả trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp,
ngoài trừ sức điện động e\ do từ thông :
®, tao ra, con có các sức điện động bậc |;
ba ea khá lớn do từ thông ®g sinh ra
Do đó sức điện động tổng trong
pha e = e¡ + es sẽ có dạng nhọn đầu
(H.10.4b), nghĩa là biên độ của sức điện
Hình 10.4 Đường biểu diễn từ thông
® (a) uò sức điện động (b) của tổ móy biến dp ba pha nối Y/Y
động pha tăng lên rõ rệt Sự tăng vọt này hoàn toàn bất lợi, và có thể gây nguy hiểm như chọc thủng cách điện của dây quấn, làm hư hỏng thiết bị cách điện
đo lường và nếu trung tính nối đất, dòng điện bậc 3 sẽ gây ảnh hưởng đến đường
dây thông tin nữa
Do các lý do trên,người ta không dùng kiểu đấu dây Y/Y cho tổ máy biến
áp ba pha Tương tự như vậy cho máy biến áp ba pha 5 tru
Đối với máy biến áp ba pha 3 trụ, từ thông lạ bằng nhau và cùng chiều
275
Trang 18trong 3 trụ thép tại mọi thời điểm, nên không thể khép mạch từ trụ này qua trụ khác được, mà chỉ có thể khép mạch qua không khí hoặc dâu làm mát, có
từ trở lớn Do vậy I3 không lớn lắm và có thể xem như ảnh hưởng không đáng
kể đến dạng sóng cơ bản, nên từ thông trong mạch từ là hình sin, nghĩa là sức điện động pha cũng là hình sin Tuy nhiên, từ thông bậc 3 sẽ gây nên những tổn hao phụ làm hiệu suất của máy biến áp giảm Do đó, phương pháp đấu Y/Y đối với máybiến áp ba pha 3 trụ cũng chỉ áp dụng cho các máy biến áp với dung lượng hạn chế từ 5600 KVA trở xuống
Trường hợp máy biến áp ba pha đấu nối AJY
Dây quấn sơ cấp nối A, nên dòng điện iọa sẽ khép kín trong tam giác đó,
như vậy dòng điện từ hóa vì có thành phần bậc 3 nên sẽ có dạng nhọn đầu, do
đó từ thông tổng và các sức điện động của dây quấn sơ cấp, thứ cấp đều có dạng hình sin Do đó sẽ không có các hiện tượng bất lợi xảy ra
Trường hợp máy biến áp ba pha đấu nối Y/A (H.10.5a)
Dây quấn sơ cấp nối Y, dòng điện từ hóa trong dây quấn sơ cấp không có thành phần bậc 3, như vậy từ thông sẽ có dạng vạt đầu, nghĩa là có thành phần điều hòa bậc 3 của từ thông, ®sy Từ thông ®ạy sẽ cảm ứng trong dây quấn thứ cấp sức điện động bậc 3 là e2; chậm pha so với lạy 90 ° Sức điện động ea2¿ tạo ra dòng điện thứ cấp ias chạy trong mạch thứ cấp nối A Vì điện kháng của dây quấn thường lớn, nên có thể xem ias chậm pha sau eaa 90 ° (H.10.5b) Dòng -dién igg sẽ sinh ra từ thông thứ cấp ®¿A (gần như trùng pha với ig3) gan nhu ngược pha với ®ạy Do đó từ thông tổng bậc 3 trong lõi thép:
Hình 10 5: Sơ đồ nối dây của máy biến áp ba phú khi nối Y/A
®ạ = ®ạy + ®ạA gần như bị triệt tiêu
Do đó ảnh hưởng của sóng bậc 3 trong mạch từ không đáng kể và sức điện động pha gần hình sin :
276
Trang 19Tóm lại khi máy biến áp ba pha vận hành không tải, các cách nối dây A/Y hay Y/A đều tránh được tác hại của từ thông và sức điện động điều hòa bậc 3
10 2 MẠCH DIỆN THAY THẾ CỦA MÁY BIẾN ÁP
Để đơn giản hóa trong tính toán hệ thống điện, ngoài máy biến áp còn có các thiết bị khác như máy phát điện, khí cụ điện, đường dây v v , người ta thay các mạch điện và mạch từ của máy biến áp bằng một mạch điện tương đương gồm các điện trở và điện kháng đặc trưng cho may biến áp, gọi là mạch điện thay thế của máy biến áp
_ Để có thể nối trực tiếp mạch sơ và thứ cấp với nhau thành một mạch điện,
các dây quấn sơ cấp và thứ cấp phải có cùng điện áp Do đó, thông thường trong máy biến áp, người ta qui đổi dây quấn thứ cấp về dây quấn sơ cấp, nghĩa là xem dây quấn thứ cấp có vòng dây bằng dây quấn sơ cấp (Na = N¡) Muốn vậy chúng ta phải tính đến hệ số qui đổi
1 Qui đổi máy biến áp
Việc qui đổi máy biến áp chỉ với mục đích thuận tiện cho việc tính toán, chứ tuyệt nhiên không được làm thay đổi các quá trình vật lý và năng lượng xảy ra trong máy biến áp như công suất truyén tai, ton hao, năng lượng tích lũy trong từ trường của máy biến áp
Nếu ký hiệu tất cả các đại lượng qui đổi từ thứ cấp về sơ cấp thêm một dấu phẩy trên đầu, ví dụ như sức điện động thứ cấp qui dổi E`'¿, dòng điện thứ cấp qui đổi Ùạ
Sức điện động uà điện úp thú cấp qui đổi E'› uà U”;:
Khi qui đổi đây quấn thứ cấp về sơ cấp N› = N, nén:
Với: k = — goi lA hé s6 qui đối thứ cấp về sơ cấp
No Tương tự, điện áp thứ cấp qui đổi:
Việc qui đổi phải đảm bảo sao cho công suất thứ cấp của máy biến áp, trước
277
Trang 20và sau khi qui đổi, không thay đổi, nghĩa là:
Điện trỏ, điện kháng uù tổng trỏ thứ cấp qui đổi r's, x's uồ 2s:
Khi qui đổi, vì công suất không thay đổi nên tổn hao dòng ở dây quấn thứ
2 Sơ đồ mạch điện thay thế của máy biến áp
Máy biến áp ba pha lúc làm việc với tải đối xứng,thì mọi vấn đề liên quan đều có thể xét trên một pha của máy biến áp ba pha, hay tương tự trên máy biến áp một pha Do đó các phương trình cân bằng sức điện động và sức từ động, đã khảo sát ở chương 9, đều có thể áp dụng cho máy biến áp ba pha Do
đó khi thay các đại lượng đã qui đổi của thứ cấp về dây quấn sơ cấp vào các phương trình (9.27a) (9.27b) và (9.32),ta được hệ thống phương trình:
Trang 21Tổn hao sắt từ trong lõi thép, có thể biểu thị bằng tổn hao trên điện trở r„ đặt nối tiếp Xạ và có trị số:
Mạch 4 cực này biểu thị đầy đủ các hiện U
tượng trong lõi thép và liên hệ giữa các | : | dây quấn sơ và thứ cấp: Trong thực tế, #
thường Zm >> Z¡ và Z'›, nên trong
nhiều trường hợp có thể xem như
Hình 10.7: Mạch điện thay thế đơn
giản của máy biển áp
279
Trang 22Zm = ®, nghĩa là Ty = 0; do đó I =— I's Như vậy máy biến áp có thể thay bằng một mạch điện đơn giản với tổng trở đẳng trị của mạch sơ cấp và thứ cấp gọi
là tổng trở ngắn mạch của máy biến áp (H.10.7):
-10.3 GIẢN ĐỒ VECTƠ CỦA MAY BIEN ÁP
Để thấy rõ được các quan hệ về trị số và góc lệch pha giữa các lượng vật _ lý trong máy biến áp như từ thông, sức điện động, dòng điện, cũng như thấy được sự biến thiên của các lượng vật lý ở các chế độ làm việc khác nhau, chúng
ta xây dựng giản đồ Vectơ của máy biến áp
H.10.8a: là giản đồ vectơ của máy biến áp trong trường hợp tải có tính chất điện cảm Giản đồ vectơ được vẽ dựa trên các phương trình cân bằng sức điện động và sức từ động
280