1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngu van 6 Cac thanh phan chinh cua cau

7 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 19,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[?] Những thành phần nào - Thành phần chủ ngữ và bặt buộc phải có mặt trong vị ngữ là thành phần bắt câu để câu có cấu tạo hoàn buộc phải có mặt để câu chỉnh và diễn đạt được một ý có cấ[r]

Trang 1

Tuần: 29 Ngày soạn: 20/02/2011 Tiết: 107 Ngày dạy: 17/03/2011

I/- Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được khái niệm thành phần chính của câu.

- Biết vận dụng kiến thức trên để nĩi, viết câu đúng cấu tạo.

- Các thành phần chính của câu.

- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu.

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu.

- Đặt được câu cĩ chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước.

II/-Chuẩn bị:

- GV: SGK + SGV + bảng phụ + máy chiếu.

- HS: SGK + Tập soạn

III/- Tiến trình bài giảng:

1/- Ổn định lớp: (1 phút)

2/- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Thế nào là hốn dụ? Em hãy chỉ ra hốn dụ trong câu thơ sau và cho biết nĩ thuộc kiểu hốn dụ nào?

“Bàn tay ta làm nên tất cả

Cĩ sức người sỏi đá cũng thành cơm”

(Hồng Trung Thơng)

Trả lời:

- Hốn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác cĩ quan hệ gần gũi với nĩ nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Bàn tay bộ phận của con người, được dùng thay cho “người lao động” là kiểu hốn dụ

 “Lấy bộ phận để chỉ tồn thể”

3/- Giới thiệu bài: (2 phút)

CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU

Trang 2

thành phần chính của câu Nó có đặc điểm và cấu tạo như thế nào Đó là nội dung chính của bài học hôm nay, thầy và trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu

7 ’ I Phân biệt thành phần

chính với thành phần phụ

của câu:

- Thành phần chính của

câu là những thành phần bắt

buộc phải có mặt để câu có

cấu tạo hoàn chỉnh và diễn

đạt được một ý trọn vẹn.

- Thành phần phụ là thành

phần không bắt buộc có mặt.

Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu.

- Gọi HS đọc.

[?] Hãy tìm các thành phần của câu?

[?] Thử lược bỏ từng thành phần câu nói trên rồi rút ra nhận xét?

[?] Những thành phần nào bặt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn?

[?] Những thành phần nào không bắt buộc phải có mặt trong câu?

- GV giới thiệu mở rộng:

Nếu đặt câu trong một hoàn cảnh nói năng cụ thể thì có khi thành phần chính

có thể bỏ đi được, còn thành phần phụ lại không bỏ được.

- Đọc.

- Các thành phần trong câu:

+ Trạng ngữ: Chẳng bao lâu

+ Chủ ngữ: Tôi + Vị ngữ: đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.

- Ta có thể lược bỏ thành phần trạng ngữ, thành phần chính là thành phần không thể lược bỏ trong câu.

- Thành phần chủ ngữ và

vị ngữ là thành phần bắt buộc phải có mặt để câu

có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn nên gọi là thành phần chính.

- Thành phần không bắt buộc có mặt được gọi là thành phần phụ.

- Chú ý, quan sát và lắng nghe.

Trang 3

TG Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

Ghi nhớ 1: (sgk)

Ví dụ: - Anh về hôm nào?

- Hôm qua.

Câu hoàn chỉnh:

“Tôi về hôm qua.”

- Chốt lại và gọi HS đọc ghi nhớ.

 Như vậy thành phần chính được chia làm mấy phần?

Chúng ta đi vào tìm hiểu thành phần vị ngữ trong câu.

- Chú ý, lắng nghe và đọc ghi nhớ.

- Hai phần: chủ ngữ và vị ngữ.

9 ’ II Vị ngữ:

1 Đặc điểm của vị ngữ:

- Là thành phần chính của

câu.

- Có thể kết hợp với các

phó từ chỉ quan hệ thời gian.

- Có thể trả lời các câu hỏi:

Làm gì?, Làm sao?, Như thế

nào? hoặc Là gì?

2 Cấu tạo của vị ngữ:

- Vị ngữ thường là động từ

hoặc cụm động từ, tính từ

hoặc cụm tính tính từ, danh

từ hoặc cụm danh từ.

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu thành phần vị ngữ.

- Gọi HS đọc lại ví dụ ở phần I

[?] Vị ngữ là thành phần gì của câu?

[?] Vị ngữ có thể kết hợp với những từ nào về phía trước?

[?] Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi như thế nào?

- Gọi HS đọc ví dụ ở phần

vd: a, b, c (SGK).

[?] Hãy tìm thành phần vị ngữ trong các câu?

[?] Vị ngữ là từ hay cụm từ?

[?] Nếu vị ngữ là từ thì từ

đó thuộc từ loại nào?

- Đọc.

- Thành phần chính của câu.

- Vị ngữ có thể kết hợp

với từ đã ở phía trước

(phó từ)

- Làm gì?, làm sao?, Như thế nào?, Là gì?

- Đọc.

a) ra đứng cửa hang, xem hoàng hôn xuống b) Nằm sát bên bờ sông,

ồn ào, đông vui, tấp nập c) là người bạn thân của nông dân Việt Nam; giúp người trăn nghìn công việc khác nhau.

- Vị ngữ là từ hoặc cụm từ.

- Thường là động từ, danh

từ hoặc tính từ.

Trang 4

- Câu có thể có một hoặc

nhiều vị ngữ.

Ghi nhớ 2 : (sgk)

[?] Nếu vị ngữ là cụm từ thì đó là cụm từ loại nào?

[?] Mỗi câu có thể có mấy

vị ngữ?

- Chốt lại và gọi HS đọc ghi nhớ.

 Đó là thành phần vị ngữ còn thành phần chủ ngữ như thế nào chúng ta chuyển sang tìm hiểu chủ ngữ

- Thường là cụm động từ, cụm danh từ hoặc cụm tính từ.

- Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.

- Chú ý lắng nghe và đọc ghi nhớ.

11 ’ III/- Chủ ngữ:

1 Đặc điểm của chủ ngữ:

- Là thành phần chính của

câu nêu tên sự vật, hiện

tượng có hành động, đặc

điểm, trạng thái, được

miêu tả.

- Có thể trả lời các câu hỏi:

Ai?, Con gì? hoặc Cái gì?

2 Cấu tạo của chủ ngữ:

- Chủ ngữ thường là danh

từ, đại từ hoặc cụm danh từ.

- Câu có thể có một hoặc

nhiều chủ ngữ.

Ghi nhớ 3 : (sgk)

Hoạt động 3: Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu thành phần chủ ngữ.

- Đọc lại các câu vừa phân tích ở phần II

[?] Vị ngữ là thành phần gì của câu?

[?] Cho biết mối quan hệ giữa sự vật nêu ở chủ ngữ với hành động, đặc điểm, trạng thái,… nêu ở vị ngữ là quan hệ gì?

[?] Chủ ngữ có thể trả lời những câu hỏi như thế nào?

[?] Phân tích cấu tạo của chủ ngữ trong các câu đã dẫn

ở phần I, Phần II?

[?] Mỗi câu có thể có mấy

vị ngữ?

- Chốt lại, gọi HS đọc ghi

- Đọc.

- Thành phần chính của câu.

- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái,… được miêu tả ở vị ngữ.

- Chủ ngữ có thể trả lời những câu hỏi như: Ai?, Con gì?, hoặc Cái gì?

- Tôi (đại từ), danh từ hoặc cụm danh từ (cây tre; chợ Năm Căn; tre, nứa, mai, vầu, ).

- Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

- Chú ý, lắng nghe, đọc

Trang 5

TG Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

nhớ.

 Chúng ta đã tìm hiểu các thành phần chính của câu.

Vậy trước khi đi vào luyện tập thầy sẽ củng cố lại nội dung kiến thức mà các em vừa tìm hiểu.

- GV chiếu bảng phụ, học sinh quan sát và trả lời theo yêu cầu hàng ngang Tương ứng với hàng dọc là thành phần chính của câu chủ ngữ

và vị ngữ.

 Để các em hiểu rõ hơn về kiến thức đã được học chúng

ta tiến hành làm bài tập.

ghi nhớ.

- Quan sát và trả lời.

Vị ngữ Chủ ngữ

1 Vai trò

Các thành phần chính của câu

Các thành phần chính của câu

2 Vị trí Thường

đứng sau chủ ngữ

Thường đứng trước

vị ngữ

3 Trả lời các câu hỏi

Làm gì?

Làm sao?

Như thế nào? Là gì?

Ai? Con gì? Cái gì?

4 Khả năng kết hợp

Có thể kết với các phó

từ trước nó

5 Cấu tạo Thường làđộng từ,

cụm động

từ, tính từ, cụm tính từ,

Thường là danh từ, cụm danh

từ, đại từ.

6 Số lượng

Một hoặc nhiều

Một hoặc nhiều

10 ’ IV/- Luyện tập:

Bài 1:

Bài tập 2+3:

Hoạt động 4: Hướng dẫn

HS luyện tập.

- Gọi HS đọc bài tập.

- Hướng dẫn cách làm

Bài tập 1: Học sinh làm

cá nhân.

Bài tập 2+3: Học sinh làm tập thể (thảo luận)

- Đọc.

- Chú ý.

4/- Luyện tập - Củng cố:

Bài tập 1:Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong ngững câu sau Cho biết mỗi chủ ngữ hoặc vị

ngữ có cấu tạo như thế nào.

Câu 1 : Tôi (CN/đại từ )//đã trở thành tráng(VN/cụm động từ)

Trang 6

Câu 3 : Những cái vuốt ở khoeo, ở chân ( CN/cụm DT)// cứ cứng dần và nhọn hoắt

(VN/2 cụm TT)

Câu 4 : Tôi (CN/đại từ)// co cẳng lên cỏ( VN,2 cụm DT)// gãy rạp qua (VN/cụm

động từ)

Bài tập 2 + 3: Thảo luận trong vòng 3 phút (các nhóm hoạt động theo yêu cầu sau)

Đặt câu theo yêu cầu sau:

- Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Làm gì? để kể lại một việc tốt em hoặc bạn em mới làm đýợc.

- Sau đó chỉ ra chủ ngữ trong câu em vừa đặt đýợc và cho biết các chủ ngữ ấy trả lời cho những câu hỏi nhý thế nào?

Tham khảo các câu sau :

Trong giờ học, em đã cho bạn mượn bút.

5/- Hướng dẫn tự học: (2 phút)

- Nhớ những đặc điểm cơ bản của chủ ngữ và vị ngữ.

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

- Soạn bài cho tiết sau: “Thi làm thơ năm chữ”

Ruùt kinh nghieäm :

TN CV VN

Trang 7

Ngày đăng: 13/07/2021, 01:29

w