( Khuyến khích các em học sinh ghi chép và làm bài tập vào vở bài soạn. Khi đi học lại các em sẽ nộp vở cho giáo viên bộ môn để được điểm cộng. Các em cứ chép tiết tiếp theo như GV trên [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS HÀ HUY TẬP
Ngữ văn 6
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Xem ví dụ SGK/92
? Hãy nhắc lại các thành phần câu đã học ở
tiểu học.
(Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ)
? Tìm các thành phần của câu.
? Thành phần nào bắt buộc, thành phần nào
không bắt buộc phải có mặt trong câu khi tách
khỏi hoàn cảnh nói năng.
(Trạng ngữ không bắt buộc Những thành phần
bắt buộc phải có trong câu là chủ ngữ và vị
ngữ)
? Vậy em hiểu thế nào là thành phần chính,
thành phần phụ trong câu?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/92
Xem ví dụ SGK/93,94
? Gạch chân xác định vị ngữ của các câu
trong ví dụ SGK/93,94.
? Xét về đặc điểm, vị ngữ có thể kết hợp với
các từ nào ở phía trước?
→ Kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời
gian (đã, đang, sẽ sắp…)
? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
→ Trả lời câu hỏi: Làm gì ? Làm sao? Như thế
nào?
I/ TÌM HIỂU BÀI:
1 Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu.
Chẳng bao lâu,tôi /đã trở thành một chàng
TN (TP phụ) (TP chính)
dế thanh niên cường tráng.
Ghi nhớ SGK/92
2 Vị ngữ:
a) Một buổi chiều, tôi / ra đứng ở cửa
VN1 hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
VN2 VN1: Cụm động từ
VN2: Cụm động từ
b) Chợ Năm Căn / nằm sát bên bờ sông,
Trang 2? Xét về cấu tạo của vị ngữ câu a,b,c
SGK/92,93.
→ Vị ngữ có thể là động từ hoặc cụm động từ,
tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm
danh từ
? Mỗi câu có mấy vị ngữ?
→ Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều VN
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/93
Xem ví dụ SGK/93,94
? Đọc lại các câu vừa phân tích ở phần trên,
xác định chủ ngữ.
? Một câu có thể có bao nhiêu chủ ngữ ?
→ Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều CN
? Cho biết mối quan hệ giữa sự vật nêu ở chủ
ngữ với hành động, đặc điểm, trạng thái nêu
ở vị ngữ là quan hệ gì?
→ Quan hệ giữa CN và VN: Nêu tên sự vật,
hiện tượng, thông báo về hành động, trạng
thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng
? Chủ ngữ có thể trả lời cho câu hỏi nào?
→ CN thường trả lời cho câu hỏi: Ai? Con gì?
Cái gì?
ồn ào, đông vui, tấp nập.
- VN1: cụm động từ
- VN2, VN3, VN4 :tính từ
c) Cây tre / là người bạn thân của nông
VN dân Việt Nam [ ]
- VN: cụm danh từ
Tre, nứa, mai, vầu /giúp người trăm nghìn
VN công việc nhau.
- VN: cụm động từ
Ghi nhớ 1 SGK/93
3 Chủ ngữ:
a) CN: Tôi - Đại từ
b) CN: Chợ Năm Căn – Cụm danh từ c) CN: Cây tre – Danh từ
d) CN1: Tre – Danh từ
CN2: nứa – Danh từ
CN3: mai – Danh từ
CN4: vầu – Danh từ
Ghi nhớ 2 SGK/93
Trang 3a) Tôi - Trả lời cho câu hỏi Ai?
b) Chợ Năm Căn - Trả lời cho câu hỏi Cái
gì?
c) Cây tre: Trả lời cho câu hỏi Cái gì?
d) Tre, nứa, mai, vầu Trả lời cho câu hỏi
Cái gì?
? Phân tích cấu tạo của chủ ngữ trong các câu
trên.
+ Tôi: đại từ làm CN
+ Chợ Năm Căn: Cụm DT làm CN
+ Tre, nứa, trúc, mai, vầu: các DT làm CN
+ Cây tre: DT làm CN
? Hãy nêu đặc điểm của chủ ngữ trong câu.
Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/93
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: xác định CN, VN và phân tích:
a CN: tôi (đại từ)
VN: đã trở thành (Cụm ĐT)
b CN: Đôi càng tôi (Cụm ĐT)
VN: mẫm bóng (TT)
c CN: Những cái vuốt ở chân, ở khoeo (Cụm
DT)
VN: cứ cứng dần (VN1 - CTT), và nhọn
hoắt (VN2 - Cụm TT)
d CN: tôi (Đại từ)
VN: Co cẳng lên (VN1 – Cụm ĐT), đạp
phanh phách (VN2 - Cụm ĐT)
e CN: những ngọn cỏ (Cụm DT)
VN: gãy rạp (Cụm ĐT)
Bài tập 2: Đặt câu theo yêu cầu
II/ LUYỆN TẬP.
Học sinh về nhà làm bài tập 1,2,3 SGK/94
Trang 4a VN trả lời câu hỏi: Làm gì?
- Bạn Lan viết thư chúc Tết các chú bộ đội ở
đảo Trường Sa
b VN trả lời câu hỏi: Như thế nào?
- Bạn Xuân luôn chan hoà với bạn bè trong líp
c VN trả lời câu hỏi: Là gì?
- Dế Mèn là chàng dế sớm có lòng tự trọng
Dặn dò
- Học bài và làm bài
- Soạn bài “Cây tre Việt Nam”
( Khuyến khích các em học sinh ghi chép và làm bài tập vào vở bài soạn Khi đi học lại các em
sẽ nộp vở cho giáo viên bộ môn để được điểm cộng Các em cứ chép tiết tiếp theo như GV trên mỗi lớp Bài nào chưa học, vào lớp thầy cô sẽ điều chỉnh sau!)