1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích sách giáo khoa tiểu học

15 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 67,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học phần cơ sở tự nhiên và xã hội. Đây là một số bài phân tích những chủ đề chính trong sách giáo khoa môn tự nhiên ( khoa học, đạo đức, lịch sử, địa lí) ở khối lớp tiểu học. Trong bài này những bộ sách giáo khoa mới được ưu tiên phân tích

Trang 1

1 Phân tích sách giáo khoa:

Đi lại an toàn

Nhận diện:

Tên bài: Bài 20: An toàn khi đi các phương tiện giao thông (Môn tự nhiên và xã hội 2)

Mục tiêu HS có thể:

Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông

Biết đưa là lời khuyên trong một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông khi tham gia các phương tiện giao thông

Nêu một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe buýt

Thực hiện đúng quy định khi đi các phương tiện giao thông

Mô tả: Bài học được trình bày trong 2 trang

Kênh hình:

Trang 1 có 3 bức tranh minh họa một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra với các bạn nhỏ

- Tranh 1: Bạn nhỏ ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm, không bám vào người lái

- Tranh 2: Bạn nhỏ đứng trên thuyền khi đang qua sông

- Tranh 3: Bạn nhỏ ngồi trên ô tô, thò tay ra ngoài

Trang 2 có 4 bức tranh mô tả một số điều lưu ý khi đi xe buýt

- Tranh 1: Hành khách đang đợi xe ở nhà chờ xe buýt

- Tranh 2: Hành khách trật tự lên xe khi xe đã dừng hẳn

- Tranh 3: Hành khách ở trên xe ngồi ngay ngắn

- Tranh 4: Hành khách xuống xe khi xe đã dừng hẳn

Kênh chữ: Yêu cầu học sinh tìm ra hành vi thực hiện không đúng qui định an toàn giao thông, nó dẫn đến nguy hiểm như thế nào? Nêu được một số điều cần lưu ý khi chờ xe, lên

xe, ở trong xe, và xuống xe buýt

Phân tích, đánh giá những hoạt động sống được thể hiện trong bài:

Qua kênh hình và kênh chữ, bài học thể hiện vai trò của việc thực hiện tốt các quy định tham gia giao thông thông qua những hành vi của người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông Từ đó khi HS tham gia giao thông phải chú ý an toàn, tránh phạm phải sai lầm gây hậu quả xấu Đồng thời nhắc nhở, tăng hiểu biết cho học sinh một số lưu ý khi đi

xe buýt Sau đó các em có thể tự mình liên hệ khi đi các phương tiện giao thông khác

Chẳng hạn như các bức tranh của trang thứ nhất thuộc nội dung bài học:

- Bạn nhỏ ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm, không bám vào người lái Có thể

bị ngã, rất nguy hiểm

- Bạn nhỏ đứng trên thuyền khi đang qua song sẽ dễ mất thăng bằng ngã xuống nước hoặc làm thuyền chòng chành có thể gây lật thuyền

Trang 2

- Bạn nhỏ ngồi trên ô tô thò đầu, thò tay ra ngoài rất dễ bị tai nạn do xe khác va quệt phải

Hay các bức tranh của trang thứ 2:

- Khi chờ xe buýt các em thấy được rằng họ đứng và ngồi xa mép đường để đảm bảo an toàn

- Khi lên xe thì phải chờ cho xe buýt dừng lại hẳn, mọi người mới xếp hang trật tự, không chen lấn, xô đẩy

- ở trên ô tô, hành khách phải ngồi ngay ngắn, không nô đùa, không thò tay ra ngoài Nếu phải đứng, cần bám vào cột hoặc tay nắm an toàn

- Khi xuống xe phải đợi cho xe dừng hẳn, quan sát xung quanh, bước xuống an toàn Bài học giúp học sinh nhận ra từ những việc nhỏ nhặt và tưởng như vô can đó lại là nguyên nhân khiến cho tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, hậu quả khôn lường Bởi vậy, việc hiểu biết về an toàn giao thông sẽ hình thành nét đẹp văn hóa khi tham gia giao thông cho các

em, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông Không những thế bài học còn góp phần giáo dục pháp luật cho học sinh bắt đầu từ bây giờ để tương lai các em sẽ trở thành những người công dân có ý thức tốt và với những kiến thức đó sẽ giúp cho các em tự bảo vệ chính bản thân mình khi tham gia giao thông

Nhận diện:

Tên bài: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở ( Tự nhiên và xa hôi 2)

Mục tiêu: HS có thể:

Biết được lợi ích của những công việc cần làm để giữ gìn sạch môi trường xung quanh nhà ở Thực hiện giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà ở ( như sân nhà, nhà vệ sinh, )

Mô tả:

Kênh hình: gồm có 5 bức tranh nằm ở 2 trang mô tả những hoạt động của mọi người để giữ cho môi trường xung quanh luôn sạch sẽ

Trang 1

- Tranh 1: Mọi người đang quét dọn rác trước nhà

- Tranh 2: Mọi người đang phát quang bụi râm ( người bố dùng một con dao, cắt tỉa đám cỏ, bui cây rậm rạm, và người mẹ và cậu bé cùng nhau dọn sạch cây cỏ đó)

Trang 2:

- Tranh 3: Người phụ nữ quét dọn chuồng lợn

- Tranh 4: Dọn nhà vệ sinh ( Chàng trai cọ rửa, dùng nước tẩy, xối bồn cầu)

- Tranh 5: Anh thanh niên đang khơi thông cống rãnh./Anh thanh niên cùng cuốc để dọn sạch cỏ xung quanh khu vực giếng

Kênh chữ: Yêu cầu học sinh quan sát mọi người trong hình đang làm những câu việc gì để cho môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng, khô ráo

Trang 3

Phân tích, đánh giá những hoạt động sống thể hiện trong bài:

Bài học giúp học sinh thấy được những việc làm góp phần cho môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ qua đó tránh được những mầm bệnh đang sinh sống

Chẳng hạn

- Quét dọn rác trước sân nhà để sân nhà, vỉa hè sạch sẽ

- Khi nhiều cây cỏ mọc quá nhiều xung quanh nhà, chúng ta cần phải phát quang bụi rậm đó đi để xung quanh nhà cửa trống trải, thoáng mát, các con vật có hại không còn chỗ ẩn nấp

- Quét dọn chuồng lợn cho sạch sẽ tránh mầm bệnh xâm nhập gây nên dịch bệnh cho người và đàn lợn đồng thời cũng tránh mùi hôi thối ra xung quanh

- Cọ rửa nhà vệ sinh cho sạch sẽ tránh hôi thối và không còn mầm bệnh Đảm bảo an toàn cho người trong gia đình

- Khơi thông cống rảnh để không vướng những thứ làm ứ đọng nước, tích tụ nước làm bẩn/ Dọn cỏ xung quanh khu vực giếng, để làm cho giếng sạch sẽ, không ảnh hưởng đến nguồn nước sạch

Bài học giáo dục cho học sinh ngôi nhà là nơi các em và người thân các em sống, làm việc và sinh hoạt hằng ngày, để đảm bảo sức khỏe và phòng tránh được tác nhân gây bệnh cho thành viên trong gia đình thì cần góp sức mình để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở Môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ, thoáng mát, khô ráo sẽ không có chỗ cho sâu bọ, ruồi muỗi, gián, chuột và các mầm bệnh sinh sống, ẩn nấp và không khi cũng trong sạch, tránh được khí độc và mùi hôi thối do rác, động vật gây ra

Ngoài ra những hành động dọn vệ sinh, làm cho môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ từ bài học giúp cho học sinh hình thành ý thức tôn trọng và giữ gìn vệ sinh môi trường Các em hiểu được dọn dẹp môi trường xung quanh nhà ở không phải là công việc của cha mẹ, mà còn là mối quan tâm, trách nhiệm của mỗi học sinh Cùng nhau dọn dẹp sẽ thúc đẩy công việc được san sẻ hơn, khi hợp tác giúp đỡ nhau thì công việc sẽ nhanh chóng và hiệu quả

Giá trị sống

Nhận diên:

Tên bài: Bài 9: Kính trọng, biết ơn người lao động ( Đạo đức 4)

Mục tiêu: HS có thể:

- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng giữ gìn thành quả lao động của họ

Mô tả:

Kênh chữ

Tóm tắt câu chuyện “ Buổi học đầu tiên” : Tại buổi học đầu tiên của lớp 4A, cô giáo yêu cầu từng bạn học sinh giới thiệu về bạn thân và gia đình của mình Ai nấy đều phấn khởi, háo hức, tự hào giới thiệu tên của mình , nghề nghiệp của bố mẹ Tới lượt bạn Hà cũng rất tự hào khi giới thiệu với cả lớp, tuy nhiên nghe xong bố mẹ bạn Hà làm nghề quét rác các bạn trong lớp bỗng cười ồ lên khiến Hà rơm rớm nước mắt Cô giáo liền âu yếm Hà và giúp các bạn khác trong lớp hiểu ra vai trò, ý nghĩa của nghề nghiệp bố mẹ bạn Hà Sau đó các bạn trong

Trang 4

lớp hiểu ra, cảm thấy hổ thẹn về hành động vừa nảy của mình và xin lỗi với cô giáo và bạn Hà

Kênh hình: Một bức tranh vẽ cảnh một lớp học, người cô giáo đang an ủi một bạn học sinh

nữ vẻ mặt buồn rầu Cùng với một lời thoại của cô mang ý cảm ơn, kính trọng về nghề nghiệp của bố mẹ bạn nữ Cả lớp cùng hướng mắt tới cô và bạn

Phân tích đánh giá những yếu tố xã hội được thể hiện trong bài:

Câu chuyện truyền tải nội dung nổi bật về giá trị sống tôn trọng, trách nhiệm, yêu thương, khoan dung

Cụ thể:

Giá trị sống tôn trọng: xưng hô, lễ phép với cô giáo: Thưa cô, ạ,… của các bạn HS; các bạn nhỏ ai nấy đều tôn trọng giá trị công việc của bố mẹ mình, đều tỏ ra hào hứng kể cho cô và các bạn nghe nghề nghiệp của bố mẹ nào là: công nhân nhà máy điện, bộ đội biên phòng, giáo viên, phóng viên, bác sĩ, cả Hà em cũng vô cùng tự hào, biết công việc của bố mẹ mình cũng có giá trị như bất cứ công việc của bố mẹ bạn khác Cô giáo cũng rất tôn trọng với nghề nghiệp của bố mẹ Hà: cảm ơn bố mẹ em và theo cô giáo nhờ công việc của bố mẹ bạn mà thành phố luôn sạch đẹp, mang trên mình một sứ mệnh đặc biệt đối với xã hội, vì không có

họ thì không có một đời sống xã hội sạch đẹp, chỉ có kẻ lười biếng mới đáng xấu hổ Các bạn nhỏ sau khi lắng nghe, đã hiểu ra lời cô giáo chia sẻ cảm thấy tôn trọng công việc quét rác của bố mẹ bạn Hà

Giá trị sống trách nhiệm: hành động của cô giáo đối với bạn Hà đặt tay lên vai em, cảm ơn bố

mẹ Hà, Cô giáo thông qua giải thích đã giúp cả lớp hiểu ra và có thái độ thay đổi tích cực Giá trị sống yêu thương: Người giáo viên khi lắng nghe Hà, nhận thấy Hà rớm rớm nước mắt liền âu yếm, bảo vệ, giải thích công việc của bố mẹ em cho cả lớp mong muốn Hà cảm thấy tốt hơn, luôn cảm thấy tự hào về ý nghĩa to lớn của công việc bố mẹ mình

Giá trị sống khoan dung: Khi thấy học sinh của mình vô ý, không tôn trọng công việc của ba

mẹ bạn Hà, cô giáo không trách phạt mà thông qua chính quan điểm của mình giải thích cho các em hiểu vai trò cao đẹp,từ đó tôn trọng và biết ơn công việc của ba mẹ bạn

Ứng xử với môi trường

Nhận diện:

Tên bài: Bài 38: Vệ sinh môi trường (TT) (Tự nhiên và xã hội- 3)

Mục tiêu: HS có thể

Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời sống con người, động vật, thực vật

Tích cực chấp đúng giữ vệ sinh nơi công cộng

Mô tả:

Kênh hình

- Tranh 1: Người dân đổ rác ra bờ song Nước thải sinh hoạt chảy ra sông làm ô nhiễm nguồn nước, nơi trẻ em đang tắm và mọi người lấy nước sinh hoạt

- Tranh 2: Nước thải từ nhà máy chảy ra sông làm ô nhiễm nguồn nước, cá chết

Trang 5

- Tranh 3: Ngôi nhà với 1 cống thoát nước, tuy nhiên không được che đậy.

- Tranh 4: Ngôi nhà với 1 cống thoát được được đậy kín

- Tranh 5: Hệ thống xử lí rác thải

Kênh chữ: Yêu cầu học sinh quan sát, nói, nhận xét các bức tranh Phân tích sự gây hại của nguồn nước nhiễm bẩn Tìm hiểu một hệ thống như thế nào là hợp vệ sinh Biết một số các

hệ thống xử lí nước thải trước khi thải ra nguồn nước chung

Phân tích, đánh giá những hoạt động sống thể hiện trong bài:

Qua kênh hình và kênh chữ học sinh thấy được những tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước cũng như giúp học sinh biết hệ thống cống rãnh nào là hợp vệ sinh

Tranh 1: Do người dân đổ rác ra bờ sông, cùng với nguồn nước thải đổ trực tiếp ra sông Dẫn đến trong nước thải có nhiều chất bẩn, độc hại, và các vi khuẩn gây bệnh Tuy nhiên chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất lại là con người, trong tranh quan sát thấy có 2 đứa trẻ đang tắm dưới nguồn nước ô nhiễm và những người phụ nữ khác đang lấy nước từ chính con sông đó để mang về sinh hoạt Và có thể đoán được chính nguồn nước nhiễm bệnh đó tiếp xúc qua bề mặt da gây ra các trường hợp hư hại cho da và nguy hiểm hơn khi ăn uống, gây hậu quả nặng cho chính sức khỏe của người sử dụng

Tranh 2: Nguồn nước thải trực tiếp của nhà máy chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra sông Sau đó nguồn nước chịu ảnh hưởng, nhiễm độc từ hóa chất, chất thải từ nhà máy dẫn tới việc nước mất dần đi sự tinh khiết, trong sạch ban đầu, làm cho chất lượng nguồn nước ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng hơn Gây nguy hại tới các loài sinh vật sống dưới nước, ta có thể thấy

cá chết trôi trên bề mặt sông vì nó phải hấp thị các chất độc trong nước với thời gian kéo dài Qua đó học sinh có thể hiểu ra tác hại của nước thải đối với môi trường xung quanh Từ đó vận dụng được nước thải muốn đổ ra sông, ao hồ phải được xử lí các chất độc hại

Tranh 3: Hệ thống cống rãnh như trong hình là không hợp vệ sinh Vì cống rãnh không đậy kín nước thải sẽ bốc mùi hôi, thối ảnh hưởng tới sức khỏe và cảnh quan môi trường

Tranh 4: Khác tranh 3 ở chỗ có hệ thống nắp cống Có thể thấy được hệ thống cống rãnh như thế là hợp vệ sinh Vì cống rãnh đậy kín nước thải không bốc mùi hôi, cảnh quan môi trường sạch đẹp

Qua đó HS đưa ra các biện pháp xử lí phù hợp: nước thải phải chảy qua đường ống kín, không hở ra bên ngoài

Tranh 5: Dùng để giới thiệu cho học sinh một số biện pháp xử lí nước thải Đây là hệ thống

xử lí nước thải của nhà máy

Qua đó giúp học sinh ghi nhớ thông tin: Trong nước thải có chứa nhiều chất bẩn, độc hại và

có nhiều chất gây bệnh Vì vậy việc xử lí nước thải, nhất là nước thải công nghiệp trước khi

đổ vào hệ thống thoát nước chung là cần thiết

Lớp 1: Bài 17:Em chăm sóc và bảo vệ cây trồng.( sách chân trời sáng tạo)

Nhận diện:

Tên bài: Bài 12 Chăm sóc bảo vệ cây trồng và vật nuôi (TN và XH lớp 1)

Mục tiêu: HS có thể

Trang 6

 Sau bài học, các em nêu và và làm được một số việc để chăm sóc và bảo vệ cây trồng.

 Giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện

 Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây

Mô tả:

Kênh hình:

Trang 1 và trang 2 có 4 bức tranh minh họa các bạn nhỏ chăm sóc vườn cây:

- Tranh 1: Các bạn đang trồng cây

- Tranh 2: Các bạn đang tưới cây

- Tranh 3: Các bạn đang nhổ cỏ và chống đỡ xung quanh cây

- Tranh 4: Các bạn đi thăm vườn cây và khen “ vườn rau tươi tốt quá”

Trang 3 có 4 bức tranh minh họa các hành động của các bạn nhỏ đối với cây

- Tranh 1: Bạn nam đang bắt sâu cho cây

- Tranh 2: Hai bạn đang làm rào chắn xung quanh bảo vệ cây

- Tranh 3: Hai bạn nam chạy nhảy, giẫm đạp lên cây

- Tranh 4: Trong tranh có 2 bạn nam và nữ Bạn nữ thấy bông hoa đẹp, bạn có ý định hái hoa tặng mẹ

Trang 4 có 3 bức tranh minh họa chuyện bạn nhỏ gặp phải với cây, hoa

- Tranh 1: Một bạn nam chạm vào cây xương rồng và bị gai đâm trúng tay

- Tranh 2: Đặt bình hoa có hương thơm trong phòng ngủ gây cảm giác đau đầu, khó chịu

- Tranh 3: Bạn nữ chạm vào cây Bạn nam khuyên bạn nữ cẩn thận, nhựa của cây có độc Kênh chữ: Yêu cầu học sinh quan sát tranh, tìm hiểu các bạn nhỏ trong bức tranh làm những việc gì để vườn cây tươi tốt Kể tên một số việc chăm sóc cây mà học sinh đã làm ở nhà, ở trường Nhận định được hành động đúng và hành động sai của các bạn nhỏ trong việc bảo

vệ cây trồng Yêu cầu học sinh nêu việc làm của mình đối với hành động của bạn nữ trong tranh Học sinh kể được chuyện xảy ra với bạn trong tranh khi tiếp xúc với một số cây Học sinh chia sẻ với bạn về việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với cây

Phân tích, đánh giá yếu tố XH được thể hiện trong bài:

Bài học giúp học sinh biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng Từ đó vận dụng kiến thức, kỹ năng

đã học để chăm sóc và bảo vệ cây

Qua kênh hình và kênh chữ bài học cho học sinh biết để cây trồng tươi tốt, chúng ta cần chăm sóc chúng mỗi ngày bằng những việc làm phù hợp như: tưới nước, chống đỡ cho cây, nhổ cỏ xung quanh cây Giúp học sinh thấy được có rất nhiều việc làm giúp cây trồng tươi tốt, học sinh cần thực hiện việc này thường xuyên và kêu gọi mọi người cùng thực hiện.Cây xanh cung cấp cho chúng ta một lượng lớn oxy để thở, đồng thời chúng cũng hấp thụ các bụi bẩn, khí độc hại, giúp không khí trở nên trong lành hơn Vì thế, chúng ta phải trồng và bảo

vệ cây xanh Có rất nhiều việc làm để bảo vệ cây trồng: bắt sâu, làm rào chắn bảo vệ cây, không ngắt lá, bẻ cành, giẫm đạp lên cây Để cây phát triển tươi tốt chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cây bằng những việc làm cụ thể, tránh nững việc làm có thể gây hại cho cây Nhựa, gai nhọn, mùi hương của một số loại cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta Vì vậy, khi tiếp xúc với một số loại cây, chúng ta cần cẩn thận để giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh Chúng ta cần chia sẻ với mọi người xung quanh cách giữ an toàn khi tiếp xúc với một số loại cây

Trang 7

CHỦ ĐỀ: MẶC

Bài 4: Em giữ trang phục sạch sẽ, gọn gàng (Đạo đức 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống)

Nhận diện:

Tên bài: Em giữ trang phục sạch sẽ, gọn gàng

Môn: Đạo đức 1 – KNTTVCS

Mục tiêu (2018)

- Mô tả được những việc làm giúp giữ trang phục sạch sẽ, gọn gàng

- Nêu được sự cần thiết của việc phải ăn mặc chỉnh tề, giữ quần áo sạch sẽ

Mô tả:

Bài học được trình bày trong 1 trang (Phần khởi động và khám phá)

 Kênh hình:

Trang 1 có 8 bức tranh minh họa cho học sinh nhận biết được những hành động giúp giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ

- Hình 1: Có 2 bạn học sinh: Bạn nữ mặc đồng phục sạch sẽ, gọn gàng; Bạn nam thì mặc đồng phục bị dơ, bị nhăn, ống quần xắn cao thấp, áo thì bị bung nút

- Hình 2: Bạn nam bẻ cổ áo

- Hình 3: Bạn nữa cài cúc áo ngay ngắn

- Hình 4: Bạn nam bỏ áo gọn gàng vô quần (đóng thùng)

- Hình 5: Bạn nữ mang giày sandan, cài quai gọn gàng khi ra ngoài

- Hình 6: Bạn nữ giặt quần áo

- Hình 7: Bạn nữ phơi quần áo

- Hình 8: Bạn nữ gấp quần áo và xếp ngay ngắn vào tủ

 Kênh chữ:

- Yêu cầu học sinh hát bài: “Chiếc áo mùa đông” (Sáng tác: Vũ Hoàng)

- Yêu cầu học sinh quan sát 2 bức tranh đầu tiên rồi suy nghĩ và trả lời câu hỏi “Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ”; Sau đó quan sát 6 bức tranh tiếp theo, từ đó nêu được các việc làm để mặc và giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ

Phân tích, đánh giá những yếu tố xã hội được thể hiện trong bài

Bài học nói về một hoạt động sống cơ bản của con người, hoạt động đó thuộc văn hóa sinh hoạt, đó chính là trang phục

Trang 8

Qua kênh hình và kênh chữ, bài học thể hiện các việc làm giữ quần áo sạch sẽ, gọn gàng và hướng dẫn học sinh mặc quần áo chỉnh tề

Trong hình 1, một bạn nữ mặc đồng phục gọn gàng, sạch sẽ, cột tóc gọn gàng, đi giày có quai hậu; bên cạnh là một bạn nam mặc đồng phục bị dơ, áo quần xỗ xệch, chưa cài nút ngay ngắn, đi dép không có quai hậu Có thể thấy được trong hình, bạn nữ ăn mặc chỉnh tề hơn, quần áo sạch sẽ, gọn gàng hơn Qua hình ảnh 2 học sinh đối lập về cách ăn mặc này, HS sẽ nhận thức được đâu là 1 hình ảnh đẹp, từ đó nêu được lí do cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ và ăn mặc chỉnh tề, giúp học sinh tự giác thực hiện

Hình 2, 3, 4, 5 lần lượt mô tả các việc làm: bẻ cổ áo gọn gàng; cài cúc áo ngay ngắn, cho áo vào quần và đi giày có quai hậu Từ đó hướng dẫn học sinh lần lượt các bước để ăn mặc chỉnh tề, trong môi trường học đường nói riêng và các môi trường khác nói chung Từ đó học sinh biết cách tự chăm sóc bản thân, tự mình ăn mặc gọn gàng

Hình 6, 7, 8 lần lượt mô tả các việc làm: giặt quần áo, phơi quần áo ngoài trời có gió có nắng,

và xếp quần áo ngăn nắp vào tủ Qua đó, học sinh sẽ biết được các việc làm để giữ quần áo được sạch sẽ, gọn gàng Từ đó HS làm theo và hình thành được tính tự giác, biết cách tự giữ gìn quần áo của mình

TÓM LẠI: Bài học giúp HS nhận diện được các việc làm giúp giữ quần áo sạch sẽ, gọn

gàng; nêu được lí do phải ăn mặc chỉnh tề, phải giữ quần áo sạch sẽ; qua đó thấy được tầm quan trọng của việc đó và có ý thức tự giác thực hiện

Bài 2: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn (LS và ĐL 4)

Nhận diện:

Tên bài: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

Môn: Đạo đức 1 – KNTTVCS

Mục tiêu

- Mô tả được những nét đặc trưng về trang phục của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

Trang 9

Mô tả:

Phần trang phục được thể hiện trong phần 3: Chợ phiên, lễ hội, trang phục

Phần 3 được thể hiện trong 2 trang

 Kênh hình:

- Hình 3: Cảnh chợ phiên ở vùng cao

- Hình 4: Trang phục Người Thái

- Hình 5: Trang phục Người Mông

- Hình 6: Trang phục Người Dao

 Kênh chữ:

- Bài học cung cấp các thông tin về trang phục của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn: thường tự may quần áo, khăn gối; mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; được thêu rất công phu và có màu sắc sặc sỡ

Phân tích, đánh giá những yếu tố xã hội được thể hiện trong bài

Bài học cung cấp cho HS những thông tin cơ bản về những đặc trưng về trang phục của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn, từ đó mở rộng hiểu biết cho HS về sự đa dạng về trang phục của các dân tộc khác nhau

Kênh hình giới thiệu về chợ phiên ở vùng cao Trong hình người dân họ mặc những trang phục của riêng dân tộc họ Bên cạnh đó, kênh hình còn cung cấp hình ảnh chi tiết bộ trang phục của ba dân tộc tiêu biểu ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao,… Giúp cho HS thấy được nét đặt trưng về trang phục của các dân tộc khác nhau Từ đó có thái độ đúng đắn, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc, có cái nhìn bình đẳng với các dân tộc vùng cao

TÓM LẠI: Bài học giúp HS nhận diện được nét đặc trưng về trang phục của các dân tộc

khác nhau ở Hoàng Liên Sơn, qua đó thấy được nét đẹp, nét độc đáo và từ đó có thái độ tôn trọng nét khác biệt giữa các dân tộc khác nhau

Cộng đồng địa phương

CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Nhận diện

1.Tên bài: Bài 12 Công việc trong cộng đồng

Môn: Tự nhiên và xã hội, lớp 1 (Bộ sách: Chân trời sáng tạo)

2.Mục tiêu:

- Nêu được một số công việc

-Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cũng đáng quý

-HS nêu được việc mình có thể làm để giúp cộng đồng

3.Mô tả:

Trang 10

Bài học được trình bày trong 4 tranh

Kênh hình:

Trang 1 và trang 2 có 1 bức tranh lớn minh họa quang cảnh và 4 bức tranh nhỏ minh họa các công việc khác nhau:

-Tranh lớn: Quang cảnh xung quanh 1 khu phố bao gồm: đường phố, tòa chung cư, trường học, siêu thị, bệnh viện, quán nước,

-Tranh chú thích cho bệnh viện: Bác sĩ đang hỏi han sức khỏe bệnh nhân và y tá đang ghi chép lại

-Tranh chú thích cho siêu thị: Thu ngân đang chào hỏi khách hàng

-Tranh chú thích cho công viên: người lao công đang quét rác

Tranh chú thích cho quán nước: Người phục vụ đang ghi lại những món khách hàng gọi Trang 3,4 có 2 bức tranh minh họa mọi người đang làm việc công ích ở nơi mình sống: -Tranh 1: Người lớn và trẻ nhỏ đang cùng nhau quét dọn, trồng cây ở khu phố của mình -Tranh 2: Người lớn và trẻ nhỏ đang cùng nhau quét dọn đường làng

Kênh chữ:

- Yêu cầu HS kể một số công việc của người dân ở nơi mình ở và công việc, việc làm quan sát được trong sách

- Yêu cầu HS nêu được lợi ích của các công việc, việc làm và việc em, gia đình em làm để đóng cho cộng đồng

-Ghi nhớ: Mọi công việc đóng góp cho cộng đồng đều đáng quý; Em giúp nơi mình sống sạch đẹp

4.Phân tích:

Bác sĩ khám chữa bệnh cho bệnh nhân; nhân viên phục vụ người dân mua sắm; lao công đang quét rác; phục vụ cho khách ăn uống ==> Giúp cho mọi người được khỏe mạnh, vui vẻ,

có không khí trong lành, cuộc sống tốt đẹp nhất, họ đoàn kết, yêu thương nhau

Bài học nói về yếu tố xã hội đó nhận biết các công việc trong cộng đồng địa phương

Qua kênh hình và kênh chữ, bài học thể hiện vai trò của cộng đồng địa phương nổi bật là vai trò giúp trẻ làm quen với môi trường xã hội gần gũi mà cụ thể là làm quen với các hoạt động nghề nghiệp của con người: nghề bác sĩ,y tá, lao công, thu ngân, phục vụ Trên cơ sở đó, trẻ

có những hình dung ban đầu về các thể chế, quy tắc: mỗi nghề khác nhau có những qui định, yêu cầu về đồng phục khác nhau: bác sĩ mặc áo blouse trắng, lao công thường mặc đồ bảo hộ

có áo phản quang, phục vụ thường mặc áo sơ mi trắng, gile đen và quần đen, ; những vật dụng cần thiết cho mỗi công việc: thu ngân cần máy tính để tính tiền, phục vụ cần giấy bút để ghi lại yêu cầu của khách hàng, người lao công cần chổi để quét rác, ; môi trường làm việc của các nghề nghiệp: bác sĩ, y tá làm ở bệnh viện, thu ngân làm việc trong siêu thị, lao công làm việc ở nơi công cộng, phục vụ làm việc ở quán nước

-Ngoài ra, bài học còn thể hiện vai trò giúp trẻ có ý thức chấp hành luật lệ: luật giao thông đường bộ: khi qua đường cần đi đúng vạch kẻ dành cho người qua đường

Qua bài học trẻ được tìm hiểu về các nghề nghiệp trong xã hội và qua đó được định hướng

về nhân cách qua việc biết quý trọng mọi nghề nghiệp đem lại lợi ích cho xã hội và giúp trẻ biết những việc làm trẻ có thể tham gia vào để giúp ích cho cộng đồng nơi mình sống như tham gia quét dọn đường phố và trồng cây

Ngày đăng: 12/07/2021, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w