0,5đ * Sau khi giành được độc lập đã thực hiện các kế hoạch dài hạn nhằm phát triển kinh tế, xã hội và đạt được nhiều thành tựu: từ một nước phải nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc “Cách mạ[r]
Trang 1Trường THCS Thống Nhất ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Năm học : 2012-2013
Mụn thi : Lịch sử
Thời gian làm bài : 150 phỳt
ĐỀ Câu 1:(4 điểm) Trình bày nội dung và kết quả của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản.
Câu2:(4 điểm) Trình bày diễn biến và kết quả cuộc kháng chiến của nhân dân ta khi Pháp đánh
chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873)
Câu3:(2 điểm) Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX không thực hiện đợc Cõu 4: ( 3 điểm ) Cú ý kiến cho rằng: “ Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của chõu Á” Bằng những hiểu
biết về sự tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước Đụng Nam Á trong những thập niờn qua, em hóy làm sỏng tỏ nhận định trờn
Cõu 5: ( 3 điểm ) Hóy nờu hoàn cảnh, nội dung, hệ quả của Hội nghị Ianta.
Cõu 6: ( 4 điểm )
a (2,5 điểm )Em hóy trỡnh bày về hoàn cảnh ra đời, mục tiờu hoạt động của tổ chức ASEAN
b ( 1,5 điểm )Tại sao cú thể núi: từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX “một chương mới đó
mở ra trong lịch sử khu vực Đụng Nam Á”
Hết
Đáp án
Câu1(4đ):
Học sinh trình bày đợc các ý sau:
a Nội dung
*Về kinh tế:
0,25đ- Chính phủ đã thi hành nhiều cải cách.
0,25đ-Thống nhất tiền tệ, xoá bỏ sự độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến.
0,25đ-Tăngcờng phát triển kinh tế t bản chủ nghĩa ở nông thôn.
0,25đ-Xây dựng cơ sở hạ tầng, đờng sá, cầu cống phục vụ giao thông liên lạc.
* Về chính trị, xã hội:
0,25 đ- Chế độ nông nô đợc bãi bỏ.
0,25đ-Đa quý tộc t sản hoá và đại t sản lên nắm chính quyền.
02,5đ- Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc.
0,25đ-Chú trọng nội dung khoa học-kĩ thuật trong chơng trình giảng dạy
0,25đ- Cử những học sinh u tú đi du học ở phơng Tây.
Trang 2*Về quân sự:
0,25đ- Quân đội đợc tổ chức và huấn luyện theo kiểu phơng Tây.
0,25đ- Chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trng binh
0,25đ- Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí đợc chú trọng.
0.1đ -b, Kết quả: Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc
địa, phát triển thành một nớc t bản công nghiệp
Câu2(4đ):
a Diễn biến cuộc kháng chiến của nhân dân ta khi Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ
nhất(1873)
0,25đ-Sáng ngày 20-11-1873, quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội.
0,25đ-7000 quân triều đình dới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phơng, cố gắng cản giặc nhng thất bại 0,25đ-Tra ngày 20-11-1873, thành Hà Nội thất thủ.
0,25đ- Nguyễn Tri Phơng bị thơng.Bị giặc bắt, ông nhịn ăn mà chết.
0,25đ-Trong vòng cha đầy 1 tháng, Pháp cho quân toả đi chiếm Hải Dơng, Hng Yên, Phủ Lí,
Ninh Bình, Nam Định
0,25đ- Ngay khi quân Pháp kéo đến Hà Nội, Nhan dân ta đã anh dũng đứng lên kháng chiến 0.5đ- Đêm đêm, các toán nghĩa binh bí mật vào thành phố quấy rối địch.Kho đạn của chúng phía
bờ sông bị đốt cháy.Một đội nghĩa binh dới sự chỉ huy của viên Chởng cơ, chặn đánh địch quyết liệt ở cửa ô Thanh Hà Họ đã hy sinh đến ngời cuối cùng Khi giặc chiếm đợc tỉnh thành Hà Nội,
tổ chức Nghĩa hội của những ngời yêu nớc đợc thành lập
0,25đ- Thấy lực lợng của địch ở Hà Nôị tơng đối yếu, quân ta khép chặt vòng vây.
0,25đ- Ngày 21-12-1873, quân Pháp đánh ra Cầu Giấy, chúng đã bị đội quân của Hoàng Tá Viêm
phối hợp với quân Cờ đen của Lu Vĩnh Phúc phục kích
0,25đ- Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan thực dân và binh lính bị giết tại trận.
0,25đ- Chiến thắng Cầu Giấy khiến cho Pháp hoang mang còn quân dân ta thì phấn khởi, càng
hăng hái đánh giặc Giữa lúc đó, triều đình Huế lại kí với thực dân Pháp Hiệp ớc Giáp Tuất
1đ-b, Kết quả:Quân Pháp rút khỏi Bắc Kì Triều đình chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn
toàn thuộc Pháp Cuộc kháng chiến kết thúc
Câu 3(2đ):
Các đề nghị cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX không thực hiện đợc vì:
0,25đ- Các đề nghị cải cách này vẫn mang tích chất lẻ tẻ, rời rạc.
0,25đ+ Cha xuất phát từ những cơ sở bên trong.
0.5đ+ Cha động chạm tới những vấn đề cơ bản của thời đại: giải quyết hai mâu thuẫn chủ yếu
của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp xâm lợc và giữa nông dân với địa chủ phong kiến
0,25đ+ Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không muốn thay đổi hiện trạng của đất nớc.
Trang 30,25đ- Tuy bất lực trớc những khó khăn của đất nớc nhng họ vẫn từ chối mọi cải cách kể cả
những cải cách hoàn toàn có khả năng thực hiện đợc
0,25đ- Gây trở ngại cho việc phát triển những nhân tố mới của xã hội.
0,25đ-Làm cho đất nớc luẩn quẩn trong vòng lạc hậu, bế tắc của chế độ phong kiến đơng thời.
Cõu 4 (3,0 điểm)
(0,5 điểm)+ Giới thiệu khỏi quỏt về chõu Á
0.25đ- Đất rộng, người đụng, tài nguyờn phong phỳ; trước chiến tranh thế giới thứ hai chịu sự búc lột và nụ dịch nặng nề của đế quốc thực dõn, đời sống nhõn khổ cực
0.25đ- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phúng dõn tộc ở chõu Á phỏt triển mạnh, hầu hết cỏc nước đó giành được độc lập Sau khi giành được độc lập, cỏc nước chõu Á bước vào thời kỳ xõy dựng theo nhiều con đường khỏc nhau nhưng đều đạt được thành tựu to lớn
2,25đ+Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế:
1,0 đ- Ấn Độ:
0,5đ * Sau khi giành được độc lập đó thực hiện cỏc kế hoạch dài hạn nhằm phỏt triển kinh tế, xó hội và đạt được nhiều thành tựu: từ một nước phải nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc “Cỏch mạng xanh” trong nụng nghiệp, Ấn Độ đó tự tỳc được lương thực cho dõn số hơn 1 tỉ người
0,5đ * Về cụng nghiệp : Cỏc sản phẩm cụng nghiệp chớnh là hàng dệt, thộp, mỏy múc, thiết bị giao thụng, xe hơi ; những thập niờn gần đõy, cụng nghệ thụng tin và viễn thụng phỏt triển mạnh
mẽ Ấn Độ đang cố gắng trở thành cường quốc cụng nghệ phần mềm, cụng nghệ hạt nhõn, cụng nghệ vũ trụ
1,0 đ - Trung Quốc:
0,5đ * Từ khi tiến hành cải cỏch mở cửa đến nay, nền kinh tế phỏt triển nhanh chúng tăng trưởng cao nhất thế giới; GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7 thế giới
0,5 đ *Đời sống nhõn dõn nõng cao rừ rệt Từ 1978 đến 1997 thu nhập bỡnh quõn đầu người ở nụng thụn tăng 133,6 đến 2090 nhõn dõn tệ; ở thành phố từ 343,4 lờn 5160,3 nhõn dõn tệ
0,25đ - Một số nước khỏc:
* Xin-ga-po: Từ 1965 đến 1973 kinh tế tăng trưởng 12% trở thành “ con rồng ở chõu Á”
* Ma-lai-xi-a: Từ 1963 đến 1983 tăng trưởng kinh tế 6,3%
* Thỏi Lan: Từ 1987 đến 1990 tăng trưởng 11,4%
Trang 40,25đ+ Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á tiêu biểu là Ấn
Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á nên nhiều người dự đoán “ Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”
Câu 5(3,0 điểm)
1,0đ- Hoàn cảnh:
0,5đ + Đầu 1945 chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn cuối
0,5đ + Ba cường quốc là Liên xô, Mỹ, Anh họp ở thành phố Ianta ( Liên xô ) từ ngày 4 đến ngày 11 tháng 2 năm 1945
1,0đ- Nội dung: Thông qua quyết định về việc phân chia khu vực ảnh hưởng giữa hai cường
quốc Liên xô và Mỹ:
+ Ở châu Âu
+ Ở châu Á
1,0đ- Hệ quả: Những thoả thận qui định trên trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới
mà lịch sử gọi trật tự 2 cực Ianta do Liên xô và Mỹ đứng đầu mỗi cực
Câu 6 (4,0 điểm )
2,25đ a Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN:
1,5đ - Hoàn cảnh ra đời:
0,5đ+ Sau khi giành được độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội nhiều nước ở Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng nhau hợp tác và phát triển
0,5đ + Mặt khác, để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Đông Dương ngày càng không thuận lợi và khó tránh khỏi thất bại
0,5đ + Ngày 8 tháng 8 năm 1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng cốc gồm 5 nước : In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po Trụ sở đóng
ở Gia-cac-ta ( In-đô-nê-xi-a)
0,75đ - Mục tiêu hoạt động:
Trang 5Thông qua tuyên bố Băng-côc- Tuyên ngôn thành lập Mục tiêu ASEAN là phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực
1,75đ b Giải thích
Cần chỉ rõ:
0,5đ - Đầu những năm 90 của thế kỷ XX , sau “ chiến tranh lạnh” vấn đề Căm-pu-chia được giải quyết bằng việc ký Hiệp định hoà bình về Căm-pu-chia , tình hình chính trị khu vực Đông Nam
Á được cải thiện
0,5đ- Xu hướng nổi bật là mở rộng ASEAN từ 6 thành viên lên 10 thành viên ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế và đẩy mạnh các lĩnh vực khác
0,5đ - Năm 1992 thiết lập khu vực mậu dịch tự do (AFTA) Năm 1994 lập diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia
0,25đ Như vậy, có thể nói rằng cùng với sự phát triển của ASEAN “một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”
Thống Nhất, ngày 9 tháng 12 năm 2012
Giáo viên ra đề
Lê Xuân Nam