PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ I: MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần: - Củng cố kiến thức đã học về những thuận lợi, khó khăn trong qúa trình phát triển k[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/8/ 2012
Ngày dạy: 20/ 8 /2012
ĐỊA LÝ VIỆT NAM (tiếp theo)
PHẦN I ĐỊA LÍ DÂN CƯ
- Trình bày được tình hình phân bố cac dân tộc, thấy được sự biến động trong phân
bố dân tộc do đường lối phát triển kinh tế – xã hội của Đảng ta trong thời gian qua
- Rèn luyện KN đọc, xác định trên bản đồ các vùng phân bố dân cư chủ yếu củamột số dân tộc
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Bộ tranh đại gia đình cac dân tộc Việt Nam (nếu có)
III: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định tổ chức
2 Kiển tra bài cũ:
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS dựa vào hình 1.1 SGK
kết hợp vốn hiểu biết hãy nêu rõ:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Kể
tên các dân tộc mà em biết
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
Chiếm tỷ lệ bao nhiêu % dân số ?
? Đặc điểm nổi bật của dân tộc kinh
và một số dân tộc khác
? Tại sao nói: các dân tộc đều có
quyền bình đẳng, đoàn kết cùng nhau
xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ?
? Dựa vào bản đồ phân bố dân tộc
Việt Nam, SGK kết hợp vốn hiểu biết
hãy cho biết:
I Các dân tộc Việt Nam.
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt(Kinh) đông nhất, chiếm 86.2 % dân số
- Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng, thểhiện trong trang phục, ngôn ngữ, phongtục tập quán…
- Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xâydựng và bảo vệ Tổ Quốc
II Sự phân bố các dân tộc.
Trang 2- Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ ở
địa hình nào ?
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
miền địa hình nào ?
? Sự phân bố các dân tộc ít người có
gì khác nhau giữa miền Bắc và miền
Nam ?
? So với trước cách mạng, sự phân bố
các dân tộc có gì thay đổi không ? tại
2- Các dân tộc ít người
- Sống ở miền núi và cao nguyên
+Trung du và miền núi phía Bắc có ccácdân tộc Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao,Mông
+ Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên códân tộc Ê- Đê, Ba – Na, Cơ – Ho
+ Cực Nam Trung Bộ vầ Nam Bộ cóngười Chăm, Khơme
- Do chính sách phát triển kinh tế – xã hộicủa Đảng và Nhà nước nên hiện nay sựphân bố các dân tộc có nhiều thay đổi
4 Củng cố:
1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc? những đặc điểm riêng?
2 Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta ?
Trang 3- Nhớ số dân nước ta trong thời điểm gần nhất.
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Biết đặc điểm cơ cấu dân số (theo độ tuổi và theo giới) và xu hướng thay đổi dân
số của nước ta, nguyên nhân sự thay đổi đó
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảmh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộcsống
III: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiển tra bài cũ:
? Nước ta có bao nhiêu người dân ? Tình hình gia tăng dân số và kết cấu dân số
nước ta có đặc điểm gì ?
3 Bài mới:
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK kết hợp
vốn hiểu biết hãy nêu rõ:
- Nêu dân số của nước ta vào năm
2003 ? tới nay dân số nước ta có khoảng
bao nhiêu triệu người ?
- Nước ta đứng hàng thứ bao nhiêu về
diện tích và dân số trên thế giới ?
? Điều đó nói lên điều gì về dân số
nước ta ?
GV: chuẩn kiến thức.
? Với dân số đông có những thuận lợi
và khó khăn gì cho phát triển KT - XH
GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ” bùng nổ
? Qua H2.1 cho biết tỉ lệ gia tăng tự
nhiên có sự biến đổi như thế nào ?
I Dân số
- Năm 2002: 79.9 triệu người
- Việt Nam là nước đông dân đứng thứ
14 trên thế giới
II Gia tăng dân số
- Dân số tăng nhanh và tăng liên tục dẫnđến hiện tượng “ bùng nổ dân số”
- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân sốKHHGĐ nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên có
Trang 4Nguyên nhân của sự thay đổi đó.
? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
nhưng số dân vẫn tăng nhanh ?
? Vậy DS đông và tăng nhanh gây ra
hậu quả gì? ( KT, XH, môi trường)
GV : Yêu cầu HS quan sát bảng 2.1.
- Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa
các vung, giữa thanh thị và nông thôn
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 2.2 Hãy
nhận xét:
- Cơ cáu theo giới tính?
- Cơ cấu theo nhóm tuổi ?
? Nước ta có cơ cấu dân số thuộc loại
nào (già, trẻ) ? Cơ cấu dân số này có
những thuận lợi và khó khăn gì ?
xu hướng giảm xuống
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khácnhau giữa các vùng:
- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơnthành thị
- Vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấpnhất là Đồng bằng sông Hồng, cao nhất
là Tây Nguyên, sau đó là Bâc Trung Bộ
và Duyên hải Nam Trung Bộ
III Cơ cấu dân số.
- Cơ cấu dân số nước ta theo độ tuổi trẻ
và đang thay đổi
- Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ ngườitrong độ tuổi lao động và trên độ tuổilao động tăng lên
4 Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
2 Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta Tại saohiện nay tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh ?
3 kết cấu dân số theo độ tuổi đang thay đổi theo xu hướng nào ? Vì sao ?
4 Tỉ số giới tính của sdân số nước ta có đặc điểm gì ? Vì sao ?
Trang 5Ngày soạn: 26/8/2012
Ngày dạy: 27/ 8 /2012
Tiết 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I: MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày được sự thay đổi mật độ dân số nước ta gắn liền với sự gia tăngdân số , đặc điểm phân bố dân cư
- Biết phân tích bảng số liệu thống kê về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế-xã hội,bảo vệ môi trường đang sống, chấp hành chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về phân bố dân cư
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
III: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiển tra bài cũ:
? Hãy cho biết dân số của nước ta năm 2002? Tình hình gia tăng dân số ở nước ta.
3 Bài mới:
GV: Yêu câud HS nhắc lại thứ hạng về
diện ttichs và dân số nước ta
Vậy với thứ hạng về DS và DT như
vậy kết hợp SGK cho biết đặc điểm mật
độ dân số nước ta?
- So sánh mật độ dân số của nước ta
với một số quốc gia trong khu vực? Châu
Á và thế giới
? Quan sát H3.1 cho biết dân số nước
ta tập trung đông ở những vùng nào?
Đông nhất ở đâu
- Dân cư thưa thớt ở những vùng nào?
HS: thảo luận trả lời
GV: Kết luận.
? Dựa vào hiểu biết và SGK cho biết
dân cư giữa thành thị và nông thôn có
đặc điểm gì
- Dân cư tập trung nhiều ở thành thị
chứng tỏ nền KT nuyowcs ta có trình độ
như thế nào?
? Giải thích về sự phân bố dân cư.
? Dựa vào H3.1 kênh chữ mục II SGK,
tranh ảnh và kết hợp vốn hiểu biết:
I Mật độ dân số và phân bố dân cư.
1 Mật độ dân số
- Nước ta có mật độ dân số cao
246 người/Km2 (2003), thế giới 47 người
- Mật độ dân số ngày càng cao
- Dân cư nước ta phân bố không đồngđều:
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng,ven biển và các đô thị
+ Thưa thớt ở miền núi và caonguyên
- Khoảng 74% dân số sống ở nông thôn
II Các loại hình quần cư.
1 Quần cư nông thôn
- Là điểm dân cư ở nông thôn ở cách
xa nhau, mật độ và tên gọi điểm dân cư
Trang 6N1: Nêu đặ điểm của quần cư nông thôn.
(tên gọi, HĐ kinh tế chính, cách bố trí
không gian nhà ở)
N
2 : Trình bày những thay đổi của hình
thức quần cư nông thôn trong quá trình
công nghiệp hoá đất nước Lấy ví dụ ở
địa phương em ?
N3: Trình bày đặc điểm quần cư thành
thị (mật độ dân số, cách bố trí không gian
nhà ở, phương tiện giao thông, hoạt động
kinh tế)
N4; Nhận xét và giải thích sự phân bố
các đô thị ở nước ta
HS : Thảo luận, trình bày kết quả.
GV: Chuẩn kiến thức.
? Dựa vào bảng 3.1 hãy nhận xét về số
dân và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta
Việt Nam theo dàn ý:
- Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành
thị phản ánh quá trình đô thị hóa nước ta
III Đô thị hoá.
- Quá trình đô thị hoá gắn liền với côngnghiệp hoá
- Tốc độ ngày càng cao nhưng trình độ
đô thị còn thấp
- Quy mô đô thị: vừa và nhỏ
4 Củng cố:
2 Dựa vào H3.1 SGK, trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta ?
3 Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hoá của nước ta Vì sao mói nước ta đang ở trình độ đô thị hoá thấp ?
Trang 7- Biết phân tích bảng biểu đồ về lao dộng và chất lượng cuộc sống.
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm và chaast lượng cuộcsống ở mức độ đơn giản
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Các biểu đồ: cơ cấu lực lượng lao động và sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ và nâng cao chất lượng cuộc sống của nước ta về: y
tế, giáo dục, giao thông, bưu chính viễn thông…
- Phương pháp( Thảo luận, đặt vấn đề, giảng giải)
III: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiển tra bài cũ:
? Sự phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì?
3 Bài mới:
GV: Yêu cầu HS dựa vào H4.1, kênh chữ,
kết hợp vốn hiểu biết hãy trả lời các câu
hỏi sau:
- Nguồn lao động bao gồm những
người trong độ tuổi nào ?
- Nhận xét và giải thích cơ cấu lực
lượng lao động ở nước ta ?
- Để nâng cao chất lượng lực lượng lao
động, ta cần phải có biện pháp gì ?
GV: Chuẩn kiến thức.
GV: yêu cầu HS dựa vào H4.2, kết hợp
với kiến thức đã học hãy trả lời các câu
- Cho biết sự thay đổi cơ cấu lao động
ở nước ta Giải thích vì sao?
I Nguồn lao động và sử dụng lao động.
1 Nguồn lao động
Nước ta có nguồn lao động dồi dào,tăng nhanh nhưng chất lượng nguồnlao động chưa cao, lực lượng lao độngtập trung chủ yếu ở nông thôn
2 Sử dụng nguồn lao động
- Tình hình sử dụng ngày càng tăng
- Cơ cấu nguồn lao động của nướca
ta đang thay đỏi theo hướng tích cực:lao động nông, lâm, ngư nghiệp giảm;lao động công nghiệp, xây dựng vàdịch vụ tăng
Trang 8HS dựa vào kênh chữ SGK mục II, kết
hợp vốn hiểu biết:
? Cho biết tình trạng thiếu việc làm ở
nước ta hiện nay biểu hịên như thế nào ?
Vì sao ?
? Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề
việc làm ở Việt Nam ?và địa phương em
GV : Yêu cầu HS đọc mục IIấuGK, kết
hợp vốn hiểu biết chứng minh nhận định:
chất lượng cuộc sống của nhân dan ta đang
được cải thiện.(y tế, giáo dục, tuổi thọ TB,
thu nhập GDP đầu người, nhà ở, phúc lợi
- Biệp pháp:
+ Giảm tỉ lệ sinh + Đẩy mạnh phát triển kinh tế, đadạng hoá các ngành nghề
+ Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp,đào tạo nghề…
+ Phân bố lại lao động và dân cưgiữa các vùng
III Chất lượng cuộc sống.
Chất lượng cuộc sống của nhândân ngày càng được cải thiện
4 Củng cố:
1 Đặc điểm của nguồn lao động nước ta?
2 Vì sao nói việc làm đang là vấn đề kinh tế-xã hội găy gắt ở nước ta ?Để giải quyết
Trang 9- Biết được cách phân tích và so sánh tháp dân số.
- Thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của dân
số nước ta là ngày càng “Già” đi
- Thiết lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi,giữa dân số và phát triển kinh tế
- Có trách nhiệm với cộng đồng về quy mô gia đình hợp lý
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 (phóng to)
- Tư liệu tranh ảnh về vấn đề kế hoạch hoá gia đình ở Việt Nam những năm cuốithế kỉ XX
III: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiển tra bài cũ ( không kiểm tra)
3 Bài mới:
GV: - yêu cầu HS nhắc lại về cấu trúc
Cá nhân thông qua kết quả chính xác
của bài tập1, kết hợp với kiến thức đã học
tự nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ
I Bài tập số 1
Phân tích tháp dân số
- Hình dạng: Đều có đáy rộng, đỉnhnhọn, sườn dốc, nhưng đáy ở tháp nhóm0-4 tuổi của năm 1999 thu hẹp hơn năm1989
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Tuổidưới và trong độ tuổi lao động đều caosong độ tuổi dưới tuổi lao động của năm
1999 nhỏ hơn năm 1989 Độ tuổi laođộng và ngoài lao động năm 1999 caohơn năm 1989
- Tỉ lệ phụ thuộc, cao, song năm
Trang 10cấu dân số theo độ tuổi của nước ta từnăm
1989 đến năm 1999
? Từ so sanh, phân tích tháp dân số hãy:
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số
theo tuổi?
- GiảI thích nguyên nhân?
HS : Trình bày kết quả.
GV : Chuẩn kiến thức.
GV: Yêu cầu HS dựa vào thực tế, kết hợp
vốn hiểu biết hãy:
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn của
cơ cấu dân số theo độ tuổi ?
- Giải pháp khắc phục khó khăn đó
HS :- Trong nhóm cùng trao đổi, bổ sung
cho nhau tìm ra kết quả đúng nhất
4 Củng cố:
Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng nào?
5 Dặn dò:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Ngày 10/09/2012 Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Đình Hưng
Trang 11
PHẦN II ĐỊA LÝ KINH TẾ
Ngày soạn: 10/09/2012
Ngày dạy : 11/09/2012
Tiết 6: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM
I: MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
- Trình bày tóm tắt quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỷ gầnđây
- Hiểu và trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, những thành tựu,khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
- Biết phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế
- Nhận biết vị trí các vùng kinh tế nói chung và vùng kinh tế trọng điểm
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDP
- Tranh, ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế-xã hội của nước ts trong quátrình đổi mới
III: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước
bắt đầu từ năm nào ?
- Nét đặc trưng của công cuộc đổi mới nền
kinh tế là gì ?
- Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế được thể
hiện trên các mặt nào ?
GV: Yêu cầu HS dựa vào phần2SGK kết hợp
vốn hiểu biết thực tế, thảo luận theo gợi ý:
? Nêu những thành tựu trong công cuộc đổi
mối nền kinh tế nước ta là gì?
I Nền kinh tế nước ta trước thời kỳ đổi mới.
Không dạy
II Nền kinh tế nước ta trong thời
ời đổi mới.
1 Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế
- Nét đặc trưng của Đổi mới kinh tế
là sự chuyển dich cơ cấu kinh tế
c Chuyển dịch cơ cấu các thànhphần kinh tế: Phát triển kinh tế nhiềuthành phần
2- Những thành tựu và thách thức
- Thành tựu:
+ Kinh tế tăng trưởng tương đối
Trang 12? Tác động tích cực của công cuộc đổi mới
đến cuộc sống người dân?
+ Nền kinh tế đang hội nhập khuvực và thế giới
- Khó khăn và thách thức:
+ Những vấn đề cần giải quyết:Xoá đói giảm nghèo, cạn kiệt tàinguyên, ô nhiễm môi trường, việclàm…
+ Biến động thị trường thế giới,các thách thức khi gia nhập AFTA,WTO…
Trang 13Ngày soạn: 16/09/2012
Ngày dạy: 17/ 09 /2012
Tiết 7:: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NễNG NGHIỆP
I: MỤC TIấU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được vai trũ của cỏc nhõn tố tự nhiờn, kinh tế – xó hội đối với sự phỏt triển
và phõn bố nụng nghiệp ở nước ta
- Phõn tớch được cỏc ảnh hưởng của cỏc nhõn tố đến sự hỡnh thành nền nụngnghiệp nhiệt đới đang phỏt triển theo hướng thõm canh, chuyờn mụn hoỏ
- Cú kĩ năng đỏnh giỏ giỏ trị kinh tế cỏc tài nguyờn thiờn nhiờn, phõn tớch mốiliờn hệ địa lớ
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiờn Việt Nam
- Bản đồ khớ hậu Việt Nam
III: TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiển tra bài cũ:
? Cụng cuộc đổi mới nền KT nước ta bắt đầu từ năm nào?Nột đặc trưng của của
cụng cuộc đổi mới là gỡ?
? Nêu đặc điểm khí hậu nớc ta
? Em hãy đánh giá về tài nguyên
nớc của nớc ta đói với nông nghiệp
? Giải pháp để khắc phục khó
khăn
? Em hãy đánh giá về tài nguyên
Sinh vật của VN đối với Nông
nghiệp
I Các nhân tố tự nhiên :
1 Tài nguên đất :
- Đất là tài nguên vô cùng quí giá :
- Đất phù sa : ở các đồng bằng , ven biển :Trồng lúa nớc , hoa màu
- Đất fẻalit: ở miền núi ,trung du : Trồng cây công nghiệp , cây ăn quả …
2.Tài nguyên khí hậu :
- KH nhiệt đới ẩm , gió mùa : Cây cốiphát triển , tăng mùa , vụ … nhng cũng
có khó khăn : sâu bệnh , bão lũ …
- KH phân hoá : Có thể đa dạng hoá các cây trồng nhiệt đới , ôn đối ,cận nhiệt, nhng cũng không ít khó khăn ; mùa khô thiếu nớc , mùa ma úng lụt …
3 Tài nguyên nớc :
- Nguồn nớc dồi dào : có nhiều thuận lợi và khó khăn
- Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu
4.Tài nguyên sinh vật :
- Phong phú, làm đa dạng hoá các cây trồng, vật nuôi
Trang 14- Các chính sách mới là cơ sở để phát triển Nông nghiệp:( VD: PTKT hộ GĐ, K.Tế trang trại , Phát triển K.Tế hàng hoá xuất khẩu …)
4 Thị trờng trong và ngoài nớc :
- Thị trờng( đầu ra cho sp) thúc đẩy sx
- Thị trờng luôn biến động , cần có biệnpháp ứng phó
3 C ủ ng c ố
a Sự phỏt triển và phõn bố cụng nghiệp chế biến cú ảnh hưởng đến sự phỏt triển và phõn
bố nụng nghiệp ở chỗ nào
b.Chớnh sỏch phỏt triển nụng nghiệp của nhà nước là nhõn tố quyết định làm cho nềnnụng nghiệp nước ta đạt những thành gì?
Trang 15- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu
- Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (Bảng 8.3)về phân bố các cây côngnghiệp chủ yếu theo vùng
-Biết đọc lược đồ nông nghiệp việt nam
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ nông nghiệp Việt nam
- Lược đồ nông nghiệp phóng to theo SGK
- Một số hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
III: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiển tra bài cũ:
? Nông nghiệp nước ta gồm những nghành chính nào ?Đặc điểm chính của mỗi
ngành hiện nay ?
? Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát
triển và phân bố nông nghiệp ?
2 Bài mới:
GV: Nông nghiệp nước ta bao gồm những
ngành nào ?
GV: Dựa vào bảng 8.1 hãy cho nhận xét
sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây
công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất
ngành trồng trọt
? Sự thay đổi này nói lên điều gì ?
? Trong các cây lương thực cây LT nào
là cây lương thực chính ở nước ta?
? Dựa vào H8.2 hãy trình bày các thành
tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì
1980-2002
- Diện tích tăng bao nhiêu?gấp mấy lần?
- Sản lương tăng gấp mấy lần?
- Năng xuất cả năm?tăng mấy lần?
? Dựa vào H8.2 hãy nhận xét giải thích
phân bố vùng trồng lúa nước của nước ta ?
GV: Thông báo tình hình phát triển cây
1 Cây lương thực:
- Lúa là cây lương thực chính
- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002đều tăng lên rõ rệt so với các năm trước
- Lúa được trồng ở kháp nơi tập chungchủ yếu ở hai đồng bằng sông hồng vàsông Cửu Long
2 Cây công nghiệp :
- Cây CN phân bố hầu hết trên 7 vùngsinh thái nông nghịêp cả nước
Trang 16Những vùng nào phát triển cây CN nhiều
nhất ? Tại sao ?
- Trong những năm gần đây ở nước ta
đang phát triển mạnh trồng cây ăn quả ?
? Dựa vào hiểu biết của mình em hãy cho
biết cây ăn qủa được trồng nhiều hơn ở
miền nào ? Tại sao ?
HS : phát biểu và chỉ bản đồ treo tường.
GV : chuẩn kiến thức.
? Trong nông nghiệp nhành chăn nuôi
chiếm tỉ trọng như thế nào ?
? Chăn nuôi trâu bò được tiến hành chủ
yếu ở đâu? mục đích chính là gì ?
? Chăn nuôi lợn phát triển chủ yếu ở
đâu ? tại sao ?
? Gia cầm được phát triển ở vùng nào ?
Nêu sự khác nhau trong chăn nuôi gia cầm
ở hai vùng Đồng bằng Sông Hồng và sông
Cửu Long Giải thích nguyên nhân dẫn đến
3 Cây ăn quả:
- Nước ta có nhiều tiềm năng về tựnhiên để phát triển các loại cây ăn quả
- Do điều kiện tự nhiên nên miền namtrồng được nhiều cây ăn quả có giá trị caoĐông Nam Bộ và đồng bằng là vùngtrồng cây ăn quả lớn nhất cả nước
II Ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng thấp trongnông nghiệp
1 Chăn nuôi trâu bò:
Trâu bò chăn nuôi chủ yếu ở trung du
và miền núi chủ yếu lấy sức kéo
2 Chăn nuôi lợn:
Được nuôi tập trung ở hai vùng đôngbằng sông hồng và sông Cửu Long là nơitrồng cây lương thực và đông dân
3 Chăn nuôi gia cầm:
Gia cầm phát triển nhanh ở vùngđồng bằng
Trang 17Ngày soạn: 22/09/2012
Ngày dạy: 24/09/2012
Tiết 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I: Mục tiêu bài học. : Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trỡnh bày được vai trũ của ngành lõm nghiệp trong cụng việc phỏt triểnkinh tế-xó hội và bảo vệ mụi trường, tỡnh hỡnh và phõn bố chủ yếu của ngành lõm nghiệp
- Biết được nước ta cú nguồn thủy sản phong phỳ
- Trỡnh bày tỡnh hỡnh phỏt triển và phõn bố ngành thỷu sản, xu hướng phỏt triển củangành
- Cú kỹ năng đọc biểu đồ, bản đồ, vẽ biểu đồ đường
- í thức trỏch nhiệm trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản
II: ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Bản đồ khớ lõm nghiệp – thủy sản Việt Nam
- Tranh ảnh, băng đĩa về hoạt động lõm nghiệp, thuỷ sản ở nước ta
III: tiến trình bài dạy.
1 ổ n định tổ chức
2 Kiển tra bài cũ:
Hóy nờu thuận lợi và khú khăn của ngành nụng nghiệp Cỏc vấn đề tồn tại và những giải phỏp ?
3.Bài mới:
GV: yờu cầu HS dựa vào bảng 9.1 và H
9.2 kết hợp kờnh chữ mục 1.1 SGK và
thực tế để trả lời cỏc cõu hỏi sau:
- Độ che phủ rừng của nước ta là bao
nhiờu % ? Tỉ lệ này cao hay thấp ? vỡ sao ?
- Nước ta cú cỏc loại rừng nào ? Cơ
cấu cỏc loại rừng ?
- Vai trũ của từng loại rừng đối với
việc phỏt triển kinh tế- xó hội và bảo vệ
mụi trường ở nước ta ?
? Dựa vào chức năng của từng loại rừng
và H9.2 cho biết sự phõn bố của cỏc loại
rừng?
? Khai thỏc lõm sản tập trung chủ yếu
ở đõu ? Tờn cỏc trung tõm chế biến gỗ ?
? Trồng rừng đem lại lợi ớch gỡ ? Tại sao
lại phải vừa khai thỏc vừa bảo vệ rừng ?
2- Sự phỏt triển và phõn bố ngành lõm nghiệp
- Hằng năm khai thỏc 2,5 triệu m2 gỗ ở khu vực rừng sản xuất
- Khai thỏc gỗ phải gắn liền với trồng mới và bảo vệ rừng
- Cụng nghiệp chế biến gỗ, lõm sản phỏt triển ở vựng nguyờn liệu
- Phấn đấu năm 2010 tỉ lệ che phủ rừng
là 45%
Trang 18? Nước ta có những điều kiện tự nhiên
nào để phát triển nghành thuỷ sản?
? Hãy xác định trên H9.1 các tỉnh trọng
điểm nghề cá?
? Đọc tên và xác định trên H9.24 ngư
trường lớn ở nước ta
? Những khó khăn do thiên nhiên gây ra
cho khai thác và nuôI trồng thuỷ sản?
HS : phát biểu và chỉ bản đồ treo tường.
GV: chuẩn kiến thức.
? HS dựa vào bảng 9.2, H 9.2 kết hợp
kiến thức đã học:
- Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai
thác thủy sản nước ta Giải thích ?
- Tiến bộ của xuất khẩu thuỷ sản có ảnh
Sa Và Trường Sa
+ Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồngthủy sản
- Khó khăn:
Hay bị thiên tai, vốn ít…
2- Sự phát triển và phân bố ngành thủysản
- Phát triển mạnh, trong đó sản lượngkhai thác chiếm tỉ trọng lớn
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải NamTrung Bộ và Nam Bộ
- Các tỉnh dãn đầu về khai thác: KiênGiang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu,Bình Thuận Nuôi trồng: Cà Mau, AnGiang, Bến Tre
- Xuất khẩu thủy sản tăng nhanh, có tácdụng thúc đẩy ngành thủy sản phát triển
3 Củng cố:
Làm bài tập câu1,2 trang 37 SGK Địa lí
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
4 Dặn dò:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Ngày 24/09/2012 Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Đình Hưng
Ngµy d¹y: 25/09/2012
Trang 19- Có kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tron) và vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độtăng trưởng.
- Biết đọc biểu đồ, nhận xét và xác lập mối liên hệ địa lí
- Củng cố và bổ sung phần lý thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi
II: ph ¬ng tiÖn d¹y häc
- HS : Máy tính cá nhân, thước kẻ, compa, bút chì, thước đo độ
- GV: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam hoặc bản đồ kinh tế Việt Nam
III: tiÕn tr×nh bµi d¹y.
1.ổ n định tổ chức :
2.Kiển tra bài cũ:
? Hãy nêu tài nguyên rừng của nước ta ? Các vấn rừng hiện nay của Việt Nam và
những giải pháp ?
3.Bài mới:
THỰC HÀNH:
GV:- Nêu nhiệm vụ của bài thực hành:
+ Trên lớp mỗi cá nhân phải hoàn thành 1 đến 2 bài thực hành
+ Về nhà hoàn thành bài còn lại
Bước 1: HS :sử lí số liệu: từ tuyệt đối sang số liệu tương đối (tỉ lệ %).
GV : hướng dẫn cách sử lí số liệu và vẽ biểu đồ:
Số cây lương thực
VD
: Cách tính : % cây lương thực = x 100%
Tổng số Cánh tính % cây khác (Tính tương tự)
HS : sau khi tính toán đưa ra được bảng số liệu (Từ giá trị tuyệt đối -> giá trị tương đối)
Loại cây Cơ cấu DT gieo trồng %1990 2002 1990Góc ở tâm (độ)2002
Trang 20Cây lương thực 71,6 64,8 258 233
GV: hướng dẫn HS cách vẽ:
- vẽ 2 hình tròn phải có bán kính khác nhau “năm sau to hơn năn trước”
- Vẽ biểu đồ theo quy tắc; bắt đầu từ tia 12h và vẽ thuận theo chiều kim đồng hồ
- Các hình quạt ứng với tỉ trọng từng thành phần, ghi trị số %, vẽ đến đâu làm kýhiệu đến đó
- Ghi tên biểu đồ – lập chú giải
Bước 2: nhận xét;
- Cơ cấu: cây LT chiếm tỉ trọng lớn nhất
- Từ nă 1990 – 2000 diện tích các loại cây trồng đều tăng nhưng tỉ trọng cây lươngthực giảm
Bài tập số 2:
GV :hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ đường.
+ Trục tung : trị số %, gốc thường lấy trị số 0 hoặc có thể lấy trị số phù hợp nhỏhơn 100
+ Các đồ thị có thể biểu diễn bằng nhiều màu (ở nhà) hoặc bằng các nét khác nhau + Lập chú giải
+ Ghi tên biểu đồ
Bước 1: HS vẽ biểu đồ, nhận xét, giải thích.
Bước 2: HS trong nhóm cùng trao đổi và kiểm tra lẫn nhau.
Bước 3: Đại diện nhóm phát biểu.
GV: chuẩn kiến thức:
+ Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất, do nhu cầu thực phảm tăng, giải quyết tốtnguồn thức ăn cho chăn nuôi, hình thức chăn nuôi đa dạng đặc biệt gắn với chế biến + Đàn trâu không tăng do cơ giới hoá nông nghiệp
4 Củng cố:
GV: - Nhận xét, chấm điểm bài làm của HS.
- Hệ lại cách vẽ biểu đồ
5 Dặn dò:
- GV yêu cầu HS hoàn thành tiếp câu 2 SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Ngày 24/09/2012 Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Đình Hưng
Ngµy d¹y: 01/10/2012
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I: Môc tiªu bµi häc. :
Sau bài học, HS cần:
Trang 21- Đỏnh giỏ được vai trũ của cỏc nhõn tố tự nhiờn, kinh tế - xó họi đối với sự phỏttriển và phõn bố cụng nghiệp của nước ta.
- Hiểu được sự lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lónh thổ cụng gnhiệp hợp lý phảIxuất phỏt từ việc đỏnh giỏ đỳng tỏc động của cỏc nhõn tố trờn
- Cú kỹ năng đỏnh giỏ giỏ trị kinh tế của cỏc tàI nguyờn thiờn nhiờn, lập sơ đồ thể hiệncỏc nhõn tố ảnh hưởng đến sự phỏt triển và phõn bố cụng nghiệp
- biết dựa vào bản đồ, sơ đồ tỡm kiến thức, ỏp dụng kiến thức đó học để giải thớch mộthiện tượng địa lớ
II: ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ địa chất – khoỏng sản Việt Nam hoặc Atlat địa lớ Việt Nam
- Bản đồ phõn bố dõn cư hoặc lược đồ phõn bố dõn cư trong SGK
- Sơ đồ về vai trũ của cỏc nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn đối với sự phỏt triển một sốngành cụng nghiệp trọng điểm ở nước ta
III: tiến trình bài dạy.
1 Kiển tra bài cũ:
Khi tiến hành cụng nghiệp hoỏ , nước ta cú thuận lợi và khú khăn gỡ ?
2 Bài mới:
GV: - Gọi HS nhắc lại tài nguyờn thiờn
bao gồm những tài nguyờn gỡ ?
- Tài nguyờn thiờn tạo những cơ sở gỡ
cho phỏt triển cụng nghiệp ?
HS : phỏt biểu và chỉ bản đồ treo tường.
GV: chuẩn kiến thức.
? Chớnh sỏch phỏt triển cụng nghiệp qua
từng thời kỳ
? Vai trũ của GTVT và thị trường đối với
phỏt triển cụng nghiệp
I Các nhân t ố t ự nhiên.
- Khoáng sản : Than , dầu khí, kim loại.
( sắt , thiếc , ); apatit ;pirit ; sét đá
vôi…có thể phát triển nhiều ngành CN
- Nguồn thuỷ năng dồi dào có thể phát
triển ngành thuỷ điện ( TĐ Hoà bình, Trị an …)
- Sản phẩm N - L - NN: Tạo ĐKiện
phát triển CN chế biến
- Mỗi vùng có những thế mạnh riêng về CN
II Các nhân tố Kinh tế - xã hội :
- Cơ sở hạ tầng ( GTVT ,bu chính ,
điện …) đang đợc cải thiện
3 Chính sách phát triển công nghiệp
- Các chính sách đúng đắn : chính sách công nghiệp hoá , chính sách đầu t
… thúc đẩy phát triển CN
4 Thị trờng :
- Thị trờng trong nớc rộng lớn, đang cạnh tranh với hàng ngoại nhập
Trang 22HS :phát biểu và chỉ bản đồ treo tường.
GV: chuẩn kiến thức.
- ThÞ trêng xuÊt khÈu : cã lîi thÕ nhng
®ang cßn nh÷ng h¹n chÕ vÒ mÉu m·, chÊt îng
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Phân tích ảnh hưởng của nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển và phân
bố công nghiệp ở nước ta ?
- Các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển côngnghiệp nước ta ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
4 Dặn dò:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Ngày 01/10/2012 Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Đình Hưng
Ngµy d¹y: 05/10/2012
TiÕt 12 :
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I: Môc tiªu bµi häc: Sau bài học, HS cần:
- Nắm đựơc ngành công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành khá đa dạng; các ngànhtrọng đIúm chiếm tỷ trọng cao trong giá trị snr lượng công nghiệp, sự phân bố của cácngành này
- Biết được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất Việt Nam là đồng bằng sôngHồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ; nước ta có hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là
II: ph ¬ng tiÖn d¹y häc
- Các bản đồ: công nghiệp, kinh tế Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
Trang 23- Một số hỡnh ảnh về cụng nghiệp Việt Nam.
III: tiến trình bài dạy
1 ổ n định tổ chức
2 Kiển tra bài cũ:
- Phõn tớch ảnh hưởng của nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn đối với sự phất triển và phõn
bố cụng nghiệp Việt Nam ?
- Cỏc nhõn tố kinh Từ – xó hội cú ảnh hưởng như thế nào tới sự phất triển cụng nghiệpViệt Nam ?
3 Bài mới:
? Nêu cơ cấu ngành CN theo thành phần
? Nêu cơ cấu theo ngành ? ( hình 12.1 )
? Xếp thứ tự các ngành CN trọng điểm
của nớc ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ
? Những ngành nào P.Triển dựa vào
nguồn tài nguyên thiên nhiên
? Những ngành nào PT dựa vào nguồn
- NX nguồn nguyên liệu ?
? CN dệt may p/bố nhiều ở đâu
- vì sao ?
? Nêu các khu vực CN lớn ?
I Cơ cấu ngành công nghiệp
- Theo thành phần : + Cơ sở CN của nhà nớc
+ Cơ sở CN ngoài nhà nớc
+ Cơ sở CN có vốn nớc ngoài
- Theo ngành : + Chế biến lơng thực, thực phẩm + Dệt may
- Nhiệt điện : Phú Mỹ , Phả lại
- Thuỷ điện : Hoà bình , Yaly, Trị an,( nhà máy thuỷ điện Sơn la : rất lớn ,
5 Công nghiệp dệt , may :
- Phát triển mạnh ở Tp HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam định
III Các trung tâm công nghiệp
Trang 24? Các trung tâm CN lớn?
lớn
- Có 2 khu vực CN lớn : + ĐB s, Hồng
+ Đông nam bộ
- Có 2 trung tâm CN lớn : + Hà nội ,
+ Tp.HCM
3 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yờu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
I: MỤC TIấU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
- Nắm đươc ngành dich vụ của nước ta cú cơ cõu phức tạp và ngaỳ càng đa dạnghơn
- Hiểu được ngành dịch vụ ngày càng cú ý nghĩa trong việc đảm bảo sự phỏt triểncỏc ngành kinh tế khỏc,trong hoạt động của đời sống xó hội, tạo việc làm cho nhõn dõn,đúng gúp vào thu nhập quốc dõn
- Biết được sự phõn bố của ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc sự phõn bố dõn cư,phõn bố cỏc ngành kinh tế khỏc
- Nắm đựơc một số trung tõm dịch vụ lớn ở Việt Nam
- Cú kỹ năng phõn tớch sơ đồ, xỏc lập cỏc mối liờn hệ địa lớ
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ cơ cỏu cỏc ngành dịch vụ của nước năm 2002
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh về cỏc hoạt động dich vụ hiờn nay ở Việt Nam
III: TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 ổ n định tổ chức
2 Kiển tra bài cũ:
Trong giai đoạn hiện nay dịch vụ bao gồm những ngành nào ? phõn bố như thế nào ?
3 Bài mới:
GV: Yờu cầu HS dựa vào hỡnh13.1, kết
hợp vốn hiểu biết:
I- Cơ cõu và vai trũ của dịch vụ trong nền kinh tế.
Trang 25- Nêu cơ cấu ngành dich vụ nước ta
+ Ví dụ về đầu tư nước ngoài vào các
ngành dich vụ: khách sạn, tuyến giao
thông, khu vui chơi giải trí…
HS :trả lời câu hỏi
GV: chuẩn kiến thức.
GV: Yêu cầu HS dựa vào mụcII, kết
hợp vốn hiểu biết:
- Phân tích vai trò của ngành bưu
chính viễn thông, giao thông vận tải
trong sản xuất đời sống?
- Nêu vai trò của các ngành dịch vụ
khác trong sản xuất và đời sống?
.? Yêu cầu HS dựa vào H 13.1 kết hợp
bảng số liệu tỉ trọng dịch vụ trong GDP
của một số quốc gia Châu Á và thế giới
(phần phụ lục):
? So sánh tỉ trọng dịch vụ trong GDP
của Việt Nam với các nước đang phát
triển và các nước trong khu vực.?
-Làm câu hỏi giữa bài của mục 1.II ở
trang 49 SGK
Yêu cầu HS nghiên cứu kênh chữ mục
2.II kết hợp bản đồ kinh tế Viêt Nam trả
lời các câu hỏi:
?Trình bày tinh hình phân bố của ngành
dịch vụ?
?Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nước
ta phân bố không đều? ( Các đối tượng
đòi hỏi dịch vụ, trước hết là phân bố dân
cư không đều)
? Nêu dẫn chứng thể hiện: Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm
dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất, Giải
thích vì sao hai thành phố này là nhũng
trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước?
1.Cơ câu ngành dich vụ
- Ngành dịch vụ nước ta có cơ cấu phức tạp,
đa dạng, gồm dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêudùng và dịch vụ công cộng
- Kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch
vụ càng đa dạng
2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống
- Vận chuyển nguyên liệu, vật tư xản xuất,
sản phẩm các ngành kinh tế đến nơi tiêu thụ
- Tao mối liên hệ giữa các ngành, các vùng
- Tạo làm việc, dem lại nguồn thu nhập lớn cho nên kinh tế
III Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dich vụ cuả nước ta
1-Đặc điểm phát triển
- Chiểm 23% lao động GDP (năm 2002)
- Ngày càng phát triển đa dạng, nhiều cơ hội
- Câu sau đúng hay sai ? tại sao ?
Các ngành dịch vụ nước ta phát triển chủ yếu ở các khu vực đông dân, các trung tâmkinh tế lớn
Trang 26GV yờu cầu HS làm tiếp cỏc bài tập SGK
Tiết 14: GIAO THễNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THễNG
I: MỤC TIấU BÀI HỌC:Sau bài học, HS cần:
- hiểu và trỡnh bày được những bước tiến mới trong hoạt động giao thụng vận tải,đặc điểm của phõn bố mạng lướivà cỏc đầu mối giao thụng vận tải quan trọng
- Biết được những thành tựu to lớn của ngành bưu chớnh viễn thụng và tỏc động của
nú đến đời sống kinh tế – xó hội của đất nước
- Đọc và phõn tớch lược đồ giao thụng vận tải ở nước ta
- Phõn tớch mối quan hệ giữa sự phõn bố mạng lưới giao thụng vận tải với sự phõn bốcỏc ngành kinh tế khỏc
- Xỏc định trờn bản đồ giao thụng vận tải Việt Nam một số tuyến giao thụng vận tảiquan trọng và một số đầu mối giao thụng lớn
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ giao thụng vận tải Việt Nam.
- Một số hỡnh ảnh về GTVT hiện đại mới xõy dựng, hụõt động của ngành GTVT
- Một số tư liệu về sự phỏt triển tăng tốc của ngành bưu chớnh viễn thụng
- Atlat địa lớ Việt Nam
III: TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 ổ n định tổ chức
2.Kiển tra bài cũ:
? Nờu đặc điểm ngành dịch vụ và phõn bố dịch vụ ở nước ta Lờy vớ dụ ở địa
phương
3 Bài mới:
GV: Yờu cầu HS dựa vào thực tế và
kờnh chữ ở mục 1.I, kết hợp vốn hiểu
biết, trả lời cỏc cõu hỏi sau;
? Trỡnh bày ý nghĩa của ngành giao
thụng vận tải ?
? Tại sao khi chuyển sang kinh tế thị
trường, giao thụng vận tải phải đi trước
một bước ?
I- Giao thụng vận tải
1.ý nghĩaRất quan trọng đối với sự phỏt triển kinh tế– xó hội
Trang 27GV: Dựa vào sơ đồ, bảng 14.1 tr 51
SGK kết hợp vốn hiểu biết cho biết:
? Nước ta có loại hình giao thông vận
tải nào?
? Loại hình giao thông vận tải chiếm
tỷ trọng cao nhất trong vận tải hàng hoá
? tại sao ?
? Ngành nào có tỷ trọng tăng nhanh
nhất ? tại sao ?
GV: Chia lớp thành 5 nhóm, môi
nhómnêu vai trò, tình hình phát triển, ưu
, nhược điểm… của mỗi loại hình giao
? Nêu nhiệm vụ cơ bản của ngành
bưu chính, viễn thông?
? Nhận xét tốc độ phát triển điện thoại
từ năm 1991 đến năm 2002?
? Trình bày thành tựu của ngành bưu
chính viễn thông: Internet, điện thoại ?
? Sự phát triển cua ngành bưu chính
viễn thông đã làm thay đổi đời sống xã
hội của địa phương như thế nào ?
2- Giao thông vận tải nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình
kinh tế, hội nhập nền kinh tế thế giới
- Phát triển nhanh được đầu tư lớn, có hiệuquả
- Số người dùng điện thoại tăng vọt, sốthuê bao internet tăng rất nhanh
c)- Câu nói sau đúng hay sai ? Tại sao ?
Nếu không có bưu chính viễn thông thì kinh tế nước ta không thể hội nhập vớikinh tế thế giới
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
Trang 28Trần Đỡnh Hưng
Ngày soạn: 14/10/2012
Ngày dạy:15/10/2012
Tiết 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I: MỤC TIấU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
- Năm được tinh hỡnh phỏt triển và phõn bố ngành thương mại, du lịch ở nước ta
- Thấy được nước ta cú nhiếu tiềm năng du lịch và ngành này đang trở thành ngànhkinh tế quan trọng
- Chứng minh và giải thớch tại sao Hà Nồi và Thành phố Hồ Chớ Minh là hai trungtõm thương mại, du lớch lớn nhất của Việt Nam
- Biết phõn tớch bảng số liệu, đọc và phõn tớch biểu đồ, tỡm ra cỏc mối liờn hệ địa lớ
- Cú ý thức trỏch nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyờn du lịch
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Biểu đồ hỡnh 15.1 phúng to
- Bản đồ du lịch Việt Nam
- Atlat địa lớ Việt Nam
- Tranh ảnh về hoạt động thương mại, du lịch Việt Nam
III: TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 ổ n định tổ chức
2 Kiển tra bài cũ:
Nờu đặc điểm ngành dịch vụ, hoạt động thương mại, ngày cang thu hỳt vốn đầu tư của nước ngoài và đặc biột là hai thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chớ Minh
3 Bài mới:
GV: Gợi ý để hỡnh thành KN thương mại
cho HS
? Thương mại gồm những hoạt động
nào?
GV: Yờu cầu Học sinh dựa vào H15.1 kết
hợp vốn hiểu biến và kờnh chữ mục 1.1
- Cho biết tỡnh hỡnh phỏt triển nội
thương từ khi đổi mới?
- Nhận xột khỏc nhau về hoạt động nội
thương giữa cỏc vựng và giải thớch
(VD) : ? Tại sao lại
cú sự phõn bụ như vậy
? Chưng minh và giải thớch tại sao Hà
I- Thương mại
1 Nội thương
- Cú thay đổi căn bản:
+ Nhiều thành phần kinh tế tham gia, đặcbiệt kinh tế tư nhõn
+ Hàng hoỏ dồi dào, tự do lưu thụng
- Phỏt triển khụng đồng đều,tập trung ởĐụng Nam Bộ, Đồng băng sụng Hồng vàĐụng băng sụng Cửu Long
- Thành phố Hồ Chớ Minh và Hà Nội là hai
Trang 29Nội và thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung
tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất, đa
dang nhất cả nước?
HS :Thảo luận trả lời câu hỏi
GV: Chuẩn kiến thức:
GV: Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, bảng
15.6 kết hợp kênh chữ, vón hiểu biết:
- Nêu vai trò của ngành ngoại thương?
- Nhân xét cơ cấu gia trị xuất khẩu, các
như khoang sản, lâm sản, nông sản và
thuỷ sản, sản phẩm công nghiệp chế biển,
hàng dệt may, điện tử…
? Hãy cho biết vai trò của ngành du lich?
? Nước ta có những tiềm năng du lịch
- Xuất: Hàng công nghiệp nặng, khoáng sản; hàng cong nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp; hàng nông – lâm – thuỷ sản
- Nhập: Máy móc thiết bị nguyên vật liệu
- Trình bày cơ cấu giá trị xút khẩu của nước ta Giải thích
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
4.Dặn dò:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Ngày 08/10/2012 Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Đình Hưng
Trang 30Ngày dạy: 19/10/2012
Tiết 16: THỰC HÀNH:
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CÂU KINH TẾ
I: MỤC TIấU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
- Biết vẽ biểu đồ để thể hiện sự thay đổi cơ cõu kinh tế
- Cú kĩ năng phõn tớch vẽ biểu đồ miền
- Củng cố cỏc kiền thức đó học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta.II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- HS chuẩn bị thước kể, bỳt trỡ, mỏy tớnh cỏ nhõn
- GV vẽ trước biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu GBP thới kỳ 1991-2002.III: TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 ổ n định tổ chức
2 Kiển tra bài cũ:
3 - GV nờu nhiệm vụ cần phải hoàn thành
+ Vẽ song biểu đồ miền thể hiển cơ cấu GBP của nước ta thời kỳ 1991- 2002
+ Nhõn xột biểu đồ
- Cỏch thức tiờn hành:
+ Cả lớp nghe hương dẫn cỏch vẽ biểu đồ miền
+ Cỏ nhõn vẽ song cựng nhúm trao đổi, kiểm tra lẫn nhau
4.Tiến trỡnh bài thực hành
Bước 1: Đọc yờu cầu, nhận biết bảng số liệu.
- Trong trường hợp ớt năm vố biểu đồ hỡnh trũn
- Khi bảng số liệu nhiều năm (khi thể hiện cơ cấu và động thỏi phỏt triển của cỏcđối tượng trong nhiều năm)
- Khụng vẽ khi bảng số liệu khụng phảI là theo cỏc năm(vỡ trục hoành trong BĐmiền bao giời cũng biều diễn năm)
Bước 2:
BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
Hoạt động 1:
GV: hướng dẫn học sinh cỏch vẽ biểu đũ
miền gồm cỏc bước sau:
Bước 1: - Nhận biết khi nao vẽ biểu đồ
miền? ( khi thể hiện cơ cấu và động thỏi
phỏt triển của cỏc đối tượng trong nhiều
hoặc hỡnh vuụng trong đú cạnh đứng bờn
trỏi ( trục tung) thể hiện tỉ lệ ( 100%) cạnh
ngang bờn dưới ( trục hoành) thể hiện
1 Nội dung chớnh
Trang 31khoảng cách từ năm đầu đén năm cuối của
biểu đồ ( khoảng cách giữa các năm phải
chính xác)
- Vẽ xong miền nào thì làm kí hiệu và tập
bản chú giải ngay miền đó
- Ghi tên biểu đồ
- Cả nhóm trao đổi, bổ xung lẫn nhau
Bước 3: HS bao cáo kết quả
GV: kiểm tra và chuẩn kiến thức
- Sự thay đổi trong cơ cấu:
+ Tỉ trọng nông – lâm ngư nghiệp giảm
- GV chấm mốt số bài của học sinh, sau đó rủt ra vấn đề còn tồn tại
- Yêu cầu HS tìm nguyên nhan và đề xuất biện pháp khắc phục
5 Dặn dò:
- HS hoàn thiện nốt những phần còn chưa làm song của bài thực hành
- Xem lại các bài từ 1 đến 16 và chuẩn bị đề cương theo câu hỏi để tiết sau ôn tập
Trang 32- Củng cố, hệ thống hoá lại kiến thức từ bài 1 đến bài 15
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn, hình cột
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV và các tài liệu liên quan
GV: Yêu cầu Học sinh dựa vào SGK:
? Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
GV: Treo biểu đồ H1.1
? Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
? Các dân tộc ít người phân bố ở đâu
GV: Treo biểu đồ gia tăng dân số H2.1
? Dân cư nước ta tăng nhanh nhất
trong giai đoạn nào ?
? Dân cư tăng nhanh gây lên những
hậu quả gì ? Nêu hậu quả gia tăng dân
- Dựa vào hiểu biết của mình và nội
dung SGK em hãy cho biết ngành trồng
trọt nước ta phát triển như thế nào ?
- So với ngành trồng trọt ngành chăn
nuôi chiếm tỉ trọng cao hay thấp
- Ngành công nghiệp nước ta phụ
thuộc vào các yếu tố nào ?
- Những thuận lợi và khó khăn của nền
công nghiệp nước ta ?
? Vai trò của ngành dịch vụ trong đời
I Địa lí dân cư:
- Dân số nước ta tăng nhanh trong giai đoạn
từ năm 1954 đến năm 1960(Giữa thế kỉ 20)
- Trên thế giới nước ta thuộc hàng nước cómật độ dân số cao ,và phân bố không đều
* Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tăngnhanh nhưng chất lượng nguồn lao độngchưa cao
- Tình hình sử dụng lao động ngày càngtăng
II Địa lí kinh tế:
1 Nông nghiệp:
- Ngành trồng trọt đang phát triển đa dạngcây trồng
- Trong cơ cấu cây trồng
+ Cây công nghiệp tăng tỉ trọng
+ Cây lương thực và cây trồng khác giảm tỉtrọng
- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưa lớn trongnông nghiệp
2 Công nghiệp:
- Phụ thuộc nhiều vào các yếu tố đầu + Các yếu tố đầu vào: Nguyên liệu nhiênliệu năng lượng ,lao động ,cơ sở vật chất kĩthuật
+ Các yếu tố đầu ra: Thị trường trong vàngoài nước
3 Dịch vụ
Trang 33sống và trong sản xuất?
- Ngành giao thông vận tải có ý nghĩa
như thế nào đối với phát triển kinh tế ?
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của
hoạt động GTVT ?
- Cơ cấu ngành thương mại nước ta như
thế nào ?
- Ngành du lịch nước ta phát triển dựa
trên những điều kiện nào ?
Đại diện học sinh trả lời, chỉ bản đồ,
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- Trình bày những thuận lợi và khó khăn về dân cư – kinh tế – xã hội Việt Nam ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
Trang 34- Kỹ năng vẽ và nhận xét dựa vào bản đồ.
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáy kiển tra, bút, thước và dụng cụ học tập cần thiết
III TIẾN TRÌNH BÀI KT
đề gay gắt của nước ta và nêu giải pháp
3
Dịch vụ
Nêu được vai trò của ngành dịch vụ trong sản xuất và trong đời sống
Vẽ biểu và nhận xét sự thay đổi về
tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực
Trang 35Câu 2: Em hãy cho biết cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống
ở nước ta?
Câu 3 Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất nghành trồng trọt %
Hãy vẽ biểu đồ và nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực
Sự thay đổi đó nói lên điều gì?
Ngày 22/10/2012 Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Đình Hưng
Trang 36Câu 7.( 2điểm) Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất nghành tròng trọt %
Câu 6: Nhừng chuyển biến
a Chuyển dịch cơ cấu nghành: Giảm N-L-NN; Tăng CN- XD.DV chiếm tỉ trọng cao nhưng k ổn định
b Chuyển dichj cơ cấu lãnh thổ:
c Chuyển dịch các thành phần KT: Chuyển dịch từ khu vực NN và tập thể sang khu vực KT nhièu thành phần
Câu 7:
a.nhận xét:
- Cây lương thực giảm…
- Cây công nghiệp tăng…
b Sự chuyển dịch nói lên nền KT nước ta đang phá thế độc canh cây lúa nưowcs sang cây hàng hoá có giá trị cao
Trang 38Ngày dạy: 29/10/2012
PHẦN III: SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
iết 19T : VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I: MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí, một số thế mạnh và khó khăn về điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư của mỗi vùng
- Hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng: Tây Bắc và Đông bắc, đánh giá trình
độ và phát triển giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môitrường, phát triển kinh tế- xã hội
- Xác định trên bản đồ ranh giới của vùng vị trí của một số tài nguyên quan trọng
- Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phját triển dân cư và xã hội
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ và lược đồ
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên và bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
III: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
GV: Yêu cầu HS dựa vào SGK và
H19.1:
- Xác định vị trí của vùng (ranh giới,
tên các tỉnh thành, tiếp giáp)
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí vùng
? Ngoài vị trí địa lí quan trọng vùng
còn có những đặc điểm gì nổi bật ?
GV: Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, bảng
17.1 kênh chữ trong SGK, vốn hiểu
biết:
- Cho biết vùng có mấy tiểu vùng ?
- Nêu sự khác biệt về điều kiện tự
nhiên và thế mạnh của hai tiểu vùng
Đông Bắc – Tây Bắc
- Khu vực trung du Bắc Bộ có đặc điểm
TN như thế nào? Có khả năng phát triển
- Vùng lãnh rộng lớn
- Giao lưu thuân tiện với các tỉnh phíaNam Trung Quốc, thượng Lào, vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Bắc TrungBộ
- Có vùng giàu tiềm năng du lịch và hảisản
II Điều kiện tựnhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Thiên nhiên có khác nhau giữa ĐôngBắc- và Tây Bắc
- Tài nguyên phong phú, đa dạng, giàukhoáng sản, trữ năng thuỷ điện lớn nhấtnước KHí hậu nhiệt đới có mùa đônglạnh, thuận lợi trồng cây cận nhiệt và ônđới Có nhiều tiềm năng du lịch, kinh tế
Trang 39điện lớn: Sông Đà, sông Lô, sông Gâm,
sông Chảy
- Nêu những khó khăn về tự nhiên
đối với sẳn xuất và đời sống
HS: dựa vào kênh chữ, bảng 17.2 tranh
ảnh, vốn hiểu biết, thảo luận theo câu
+ Chất lượng môi trường bị giảm sút
III Đặc điểm dân cư, xã hội
- Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ítngười
- Có sự chênh lệch, lớn giữa Đông Bắc vàTây Bắc về trình độ phát triển dân cư -
Xã hội
- Đời sống còn nhiều khó khăn nhưngđang được cải thiện
4 Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
? Trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với phát triển kinh tế- xã hội
- GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
5 Dặn dò:
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK
- Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
- Tìm hiểu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Ngày 29/10/2012 Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Đình Hưng
Ngày dạy: 02/11/2012
Tiết 20: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
( tiếp theo)
Trang 40I: MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và trình bày tình hình phát triển, phân bố một số ngành kinh tế chính ở Trung
du và miền núi Bắc Bộ
- Biết đọc và phân tích bản đồ, lược đồ kinh tế
- Xác lập mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế
II: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ kinh tế vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ
III: TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn địng lớp
2.Kiển tra bài cũ:
? GV yêu cầu HS nêu những thuận lợi, khó khăn về tự nhiên và dân cư, xã hội đối vớiTrung du và miền núi Bắc bộ
3 Bài mới
GV :Yêu cầu HS dựa vào hình 18.1 ,kênh
chữ trong SGK và kiến thức đã học :
? Cho biết Trung du và miền núi Bắc bộ có
những ngành công nghiệp nào? Những ngành
nào là thế mạnh của vùng?
- Xác định trên bản đồ các nhà máy nhiệt
điện, thuỷ điện, cá trung tâm công nghiệp
luyện kim, cơ khí, hoá chất
? Nhận xét về sự phát triển CN giữa hai tiểu
vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
? Tại sao Đông Bắc có thế mạnh phát triển
khai thác khoáng sản?
? Đông Bắc lại phát triển mạnh ở Tây Bắc.
?Công nghiệp là thế mạnh của vùng, vậy
nông nghiệp ở đây phát triển như thế nào?
GV: Yêu cầu HS dựa vào hình18.1 hoặc
Atlat địa lí Việt Nam, tranh ảnh, kênh chữ,
vốn hiểu biết:
? Vùng có những điều kiện tự nhiên thuận
lợi nào cho nông nghiệp phát triển?
- Xác định trên H 18.1 địa bàn phân bố các
cây CN lâu năm Cây trồng nào có tỉ trọng
lớn nhất so với cả nước?
? Tại sao cây chè phát triển mạnh.
? Vùng có điều kiện gì để sản xuất cây lương
thực?
- Cho biết vùng còn có thế mạnh gì đem lại
hiệu quả kinh tế cao?
+ Rừng thế nào?
+ Chăn nuôi ?
IV Tình hình phát triển kinh tế
1 Công nghiệpCác ngành công nghiệp :
- Năng lượng: Nhiệt điện, thuỷ điện
- Khai khoang: Than, sắt, thiếc, đồng,apatit
- Các ngành khác: Luyện khí, cơ khí,hoá chất, chế biến lương thưc thựcphẩm
Thế mạnh: Khai thác khoáng sản, thuỷđiện
2 Nông nghiệp
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đônglạnh thích hợp cho cây CN cận nhiệt và
ôn đới phát triển
- Cây chè là thế mạnh của vung chiếm
tỉ trọng lớn nhất,có thương hiệu nổitiếng trong và ngoài nước
- Ngô là cây lương thực chính củavùng
- Nghề rừng phát triển theo hướngnông lâm kết hợp
- Đàn trâu chiếm tỉ trọng lớn nhất cảnước(57,3 %)