- GV: Hướng dẫn HS cách biểu - HS: Lắng nghe thị công thức hoá học của các đơn chất ấy.. KHHH chính là CTHH.[r]
Trang 1Tuần 6 Ngày soạn: 14/09/2009
Tiết 12 Ngày dạy: 18/09/2009
BÀI 9: CÔNG THỨC HOÁ HỌC
I MỤC TIÊU : Sau bài này HS phải:
1.Kiến thức :
Biết được CTHH của đơn chất, hợp chất, ý nghĩa của CTHH
Vận dụng vào viết công thức và tính phân tử khối của chất
2 Kỹ năng :
Viết đúng công thức hoá học và tính phân tử khối
3 Thái độ :
Học sinh yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ :
1.GV:
Hình vẽ mô hình kim loại đồng , khí Hyđro, Nước
2 HS:
Đọc trước nội dung bài học ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp (1’) : 8A1…./…… 8A2……/………
8A3… /…… 8A4……/……
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: Ta đã học kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố hoá học Thế còn chất được biểu diễn bằng cách nào ? Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu
b Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về công thức hoá học của đơn chất ( 10’)
- GV: Cho HS quan sát mô hình
của mẫu kim loại đồng
- GV: Hạt đồng do những
nguyên tử nào tạo thành ?
- GV: CTHH của đơn chất chính
là KHHH của nó
- GV: Lấy ví dụ: Fe, S, Cu, C…
-GV: Yêu cầu HS lấy thêm
những ví dụ khác
- GV: Cho HS quan sát hình
1.11(a,b) trang 23
- GV: Một phân tử khí oxi hoặc
hidro do bao nhieu nguyên tử
liên kết với nhau ?
- GV: Hướng dẫn HS cách biểu
thị công thức hoá học của các
đơn chất ấy
- GV: Cho HS ghi kí hiệu của
Khí Clo ,khí Nitơ
- GV : Cacbon , Lưu huỳnh……
KHHH chính là CTHH
- HS: quan sát
- HS:Gồm nhiều nguyên tử đồng xếp khít nhau
- HS: Lắng nghe
- HS: Theo dõi ví dụ của GV
- HS: Al, K, P……
-HS: Quan sát
-HS: Mỗi phân tử trên gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau
- HS: Lắng nghe
-HS: Khí Clo: Cl2 , Khí Nitơ :
N2
-HS: Nghe và ghi nhớ
CTHH dùng để biểu diễn chất I- CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA ĐƠN CHẤT :
- Cách ghi : Ax
A : KHHH của nguyên tố
x : chữ số chỉ số nguyên tử
có trong phân tử chất ( ghi ở chân mỗi kí hiệu )
Ví dụ :
- CTHH đơn chất Oxy: O2 ( Khí oxi gồm 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau)
- CTHH của đơn chất đồng : Cu
Hoạt động 2 Tìm hiểu về công thức hoá học của hợp chất ( 12’)
Trang 2- GV cho HS quan sát hình 1.12,
1.13 trang 23
-GV hỏi: Nước tạo thành từ
những nguyên tố nào ? Mỗi
nguyên tố có mấy nguyên tử?
- GV: Hướng dẫn HS viết công
thức hoá học của nước : H2O
- GV hướng dẫn cách viết công
thức dạng chung : AxBy
-GV: Hướng dẫn trường hợp
chất gồm nhiều nguyên tố
- GV: Hướng dẫn cách ghép
thành nhóm nguyên tư
Ví dụ : CaCO3 , H2 SO4
* Chú ý cho HS cách đọc tên
chất và cách đọc công thức hoá
học
- HS: quan sát hình
-HS: Gồm 1 nguyên tử H , 2 nguyên tử O
-HS: Tập ghi theo hướng dẫn của GV
-HS: Ghi vở
-HS: Nghe và ghi nhớ
-HS: Tập ghép theo hướng dẫn của GV
II- CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA HỢP CHẤT :
- CTHH của hợp chất gồm 2,3 hay nhiều KHHH của nhiều nguyên tố hoá học
- Cách ghi : AxBy… A,B,…là các KHHH của các nguyên tố cấu tạo nên chất x,y,… là chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất ( ghi ở chân mỗi kí hiệu )
Ví dụ : Phân tử nước gồm 2 H liên kết 1 O CTHH của nước :
H2O
Hoạt động 3 Tim hiểu ý nghĩa của công thức hoá học(13’).
-GV hỏi: Qua công thức hoá học
của một chất ta biết gì ?
- GV: Lấy ví dụ cụ thể :
+Hãy cho biết khí Clo do
nguyên tố nào tạo ra?
+Co mấy nguyên tử Clo trong 1
phân tử ?
+Phân tử khối bằng bao nhiêu ?
- GV: Lưu ý cách viết H2 và 2H ,
cách biểu thị chúng và cách viết
cho chính xác
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4
trang 34
-HS: Suy nghĩ câu hỏi của GV
-HS: Đọc ví dụ 2a và trả lời:
+ Do 1 nguyên tố tạo ra
+ Có 2 nguyên tử
+ PTK: 71
-HS: Theo dõi và ghi nhớ
-HS: Làm bài tập theo hướng dẫn của GV
III Ý nghĩa của CTHH:
Mỗi công thức hoá học chỉ một phân tử của chất ( trừ đơn chất kim loại và một số phi kim ) Công thức hoá học cho biết :
- Nguyên tố tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Phân tử khối của chất
3 Củng cố (6’):
GV hướng dẫn HS làm bài tập 2, 3 SGK/33 – 34
4 Dặn dò (2’):
Làm bài tập 1, 4 trang SGK /33 – 34
Đọc trước bài: hoá trị.