1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư gia định

137 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Gia Đình
Tác giả Lê Hồng Huy
Người hướng dẫn Thầy Huỳnh Thanh Điệp
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.Hcm
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 6,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng của các tầng: -Tầng hầm cao 3 m: Diện tích tầng hầm nhỏ hơn các tầng khác được dùng dùng để xe, làm phòng cầu thang, phòng thiết bị kỹ thuật thang máy, phòng xử lý nước cấp và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG 

HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ CHUNG CƯ GIA ĐỊNH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

   

Luận Aùn Tốt Nghiệp là thành quả của sinh viên thu thập được trong suốt quá trình học tập dưới mái Trường Đại học Đây là quá trình tổng hợp và hệ thống lại tất cả những kiến thức đã được học trong suốt giai đoạn vừa qua và có bổ sung thêm những tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày nay

Em xin chân thành nói lời cảm ơn đến quý Thầy Cô của Trường, Khoa đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ em trong những năm học dưới mái Trường ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH Đặc biệt là Thầy Huỳnh Thanh Điệp đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, theo dõi và giúp đỡ em cũng như các bạn trong nhóm 3 trong suốt quá trình thực hiện Luận Án Tốt Nghiệp

Nhân đây cũng xin chân thành cảm ơn những người bạn đã cùng sát cánh bên tôi trong những ngày tháng khó khăn dưới mái trường đại học

Mặc dù Luận Án đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, phấn đấu và nổ lực của bản thân Nhưng vì phần kiến thức thì rộng lớn mà tầm hiểu biết còn nhiều hạn hẹp và thời gian hạn chế nên chắc hẳn còn nhiều thiếu sót Vậy em kính mong quý Thầy Cô, quý anh chị và các bạn đóng góp ý kiến để em có thể bổ sung thêm những khiếm khuyết của mình và rút kinh nghiệm cho bản thân

Em xin chân thành biết ơn ! Kính chúc quý Thầy Cô và các bạn dồi dào sức khỏe !

Sinh viên

Lê Hồng Huy

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: CÁC BƯỚC TÍNH VÀ NHẬP-XUẤT DỮ LIỆU TRONG SAP2000 TRANG 1 PHẦN II: PHẦN TỬ THANH VÀ BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC TRANG 6 PHẦN III: CÁC DỮ LIỆU VỀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TRANG 8

Trang 4

MỤC LỤC

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ – SỐ LIỆU ĐẦU VÀO LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

PHẦN A: KIẾN TRÚC TRANG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC CHUNG CƯ GIA ĐỊNH TRANG 2 PHẦN B: KẾT CẤU TRANG 5 CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH(TẦNG 3) TRANG 6 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 3 TRANG 21 CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC NGẦM TRANG 33 CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG TRANG 55 PHẦN C: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 2 TRANG 93 CHƯƠNG: THIẾT KẾ MÓNG TRANG 94 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG TRANG 95 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN TỔ HỢP TẢI TRỌNG TRANG 97

Trang 5

SVTH: LÊ HỒNG HUY – LỚP 08HXD2 TRANG 1

PHẦN I: CÁC BƯỚC TÍNH VÀ NHẬP DỮ LIỆU TRONG SAP2000

1.KHAI BÁO VẬT LIỆU:

Bê tông có cường độ B20:

2.Khai báo tiết diện:

Trang 6

3.Vẽ Khung và Gán điều kiện biên:

3.Định nghĩa các trường hợp tải và tổ hợp tải trọng cho khung trục 2:

Trang 7

SVTH: LÊ HỒNG HUY – LỚP 08HXD2 TRANG 3

Trang 8

4.Nhập tải trọng vào khung:

a/Gán tải trọng hình thang:

b/Gán tải trọng phân bố đều:

Trang 9

SVTH: LÊ HỒNG HUY – LỚP 08HXD2 TRANG 5

c/Gán tải tập trung :

d/Phân tích và chạy nội lực:

Trang 10

PHẦN II: PHẦN TỬ THANH VÀ BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC :

1 BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 2:

Trang 11

SVTH: LÊ HỒNG HUY – LỚP 08HXD2 TRANG 7

Trang 12

2.GIÁ TRỊ NỘI LỰC TẠI CHÂN CỘT ĐỂ TÍNH MÓNG:

a/Nội lực cho TH7(Mmax-Ntu):

b/Nội lực cho TH15(Nmax-Mtu):

c/Các nút tại chân cột và bảng giá trị nội lực:

Trang 13

SVTH: LÊ HỒNG HUY – LỚP 08HXD2 TRANG 9

PHẦN III: CÁC DỮ LIỆU VỀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Trang 14

PHAÀN A

KIEÁN TRUÙC: 0%

Trang 15

SVTH: LÊ HỒNG HUY – LỚP 08HXD2 TRANG 2

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC

CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ 9 TẦNG

QUẬN PHÚ NHUẬN – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC:

- Công trình mang tên “CHUNG CƯ GIA ĐỊNH”

- Chức năng sử dụng của công trình là căn hộ để bán

- Công trình có tổng cộng 11 tầng bao gồm một tầng hầm sâu 3m và một tầng mái

- Tổng chiều cao của công trình là 34,6m Khu vực xây dựng rộng, công trình nằm trong khu đô thị

- Kích thước mặt bằng sử dụng 55,5m  33,7m công trình được xây dựng trên khu vực địa chất đất nền yếu

II ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH :

Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt

1 Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có

- Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%

- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%

- Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm

2 Mùa khô : Từ tháng 12 đến tháng 4

- Nhiệt độ trung bình : 27oC

- Nhiệt độ cao nhất : 40oC

3 Gió :

- Thịnh hành trong mùa khô :

Gió Đông : chiếm 20% - 30%

- Thịnh hành trong mùa mưa :

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2,15 m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

III PHÂN KHU CHỨC NĂNG:

Trang 16

1 Quy mô công trình:

Công trình 11 tầng bao gồm: 01 tầng hầm, 01 tầng mái và 9 tầng

Diện tích xây dựng : 23,7  37,3 = 884 (m2)

2 Chức năng của các tầng:

-Tầng hầm cao 3 (m): Diện tích tầng hầm nhỏ hơn các tầng khác được dùng dùng để xe, làm phòng cầu thang, phòng thiết bị kỹ thuật thang máy, phòng xử lý nước cấp và nước thải

-Tầng 1 cao 4(m): dùng để ở, buôn bán hàng tạp hóa và các đồ dùng gia dụng khác -Tầng 2 -9 cao 3,4 (m): dùng làm nhà ở mỗi tầng gồm 8 căn hộ

3 Giải pháp đi lại:

- Giao thông đứng: được đảm bảo bằng một buồng thang máy và hai cầu thang đi bộ ở

giữa nhà và bên cạnh thang máy

- Giao thông ngang: hành lang giữa là lối giao thông chính

4 Giải pháp thông thoáng:

- Mỗi căn hộ đều có balcon và cửa sổ thông với bên ngoài

- Giếng trời có kích thước 4(m)  6 (m) thông suốt từ tầng mái đến tầng trệt

- Ngôi nhà nằm trên mảnh đất thông thoáng, mép nhà cách tường rào 34 (m)

IV GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:

Toàn bộ kết cấu ngôi nhà là khung chịu lực BTCT, tường bao che bằng gạch trát vữa ximent Dùng phương án móng cọc bêtông cốt thép Bố trí hồ nước trên sân thượng để

cung cấp nước sinh hoạt và cứu hỏa

1 Hệ thống điện:

Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng tuân theo các nguyên tắc sau:

- Đường điện trong công trình được đi ngầm trong tường, có lớp bộc bảo vệ

- Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gian kỹ thuật , có bảng điều khiển cung cấp cho từng căn hộ

- Đặt nơi khô ráo, với những đoạn hệ thống điện đặt ở gần nơi có hệ thống nước phải có hệ thống cách nước

- Tuyệt đối không đặt gần nơi có phát sinh hỏa hoạn

- Dễ dàng sử dụng cũng như sữa chữa khi có sự cố

- Phù hợp với giải pháp kiến trúc và kết cấu để đơn giản trong thi công lắp đặt cũng như đảm bảo thẩm mỹ công trình

Công trình sử dụng hệ thống lưới điện của thành phố Ngoài ra có máy phát điện dự phòng để đảm bảo việc cung cấp điện liên tục cho toàn bộ khu nhà

2 Hệ thống nước:

- Nguồn nước sử dụng là nguồn nước máy của thành phố, được đưa vào bể ngầm và được đưa lên hồ ở tầng mái bằng máy bơm, sau đó cung cấp cho các căn hộ Đường ống cấp nước, sử dụng ống sắt tráng kẽm Đường ống thoát nước sử dụng ống nhựa PVC

- Nước cấp cho mỗi căn hộ đều được lắp đồng hồ đo lưu lượng nước để tiện cho việc vận hành, thanh toán sau này

Trang 17

SVTH: LÊ HỒNG HUY – LỚP 08HXD2 TRANG 4

- Tất cả các khu vệ sinh và phòng phục vụ đều được bố trí các ống cấp nước và thoát nước Đường ống cấp nước được nối với bể nước trên mái

- Mái bằng tạo dốc để dễ thoát nước, nước được tập trung vào các sênô bằng bêtông cốt thép, sau đó được thoát vào ống nhựa để xuống và chảy vào cống thoát của thành phố

3 Hệ thống thông gió chiếu sáng:

- Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầu thang và sảnh giữa được bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo

- Các tầng được bố trí hệ điều hoà trung tâm, tháp giải nhiệt đặt ở sân thượng, thoát hơi cho khu vực vệ sinh bằng quạt hút và ống gen được dẫn lên mái

4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

- Thiết bị báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy Mỗi tầng đều có bình đựng Canxi Cacbonat và Axit Sunfuric có vòi phun để phòng khi hỏa hoạn

- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được kết nối với hệ thống chữa cháy

- Các cầu thang và hành lang đảm bảo lưu lượng người khi có hỏa hoạn, một thang bộ được bố trí cạnh thang máy và một thang bộ ở khu trung tâm nhà Các bể nước trong công trình đủ cung cấp cứu hỏa trong 1/2h

- Lắp đặt đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn lối thoát hiểm trên lối đi cửa thoát hiểm và cầu thang bộ

- Các bình cứu hỏa được đặt ở hành lang và đầu cầu thang, còn có hệ thống chữa cháy cục bộ ở các khu vực quan trọng

- Nước cấp thời lấy từ bể nước mái

5 Hệ thống chống sét:

- Theo chống sét nhà cao tầng

6 Các hệ thống kỹ thuật khác:

- Tòa nhà gồm 2 cầu thang bộ, 2 thang máy chínhï bảo đảm thoát người khi hỏa hoạn

- Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy, các thiết bị chữa cháy

- Thang máy, còi báo động, hệ thống đồng hồ đo

7 Hệ thống vệ sinh:

- Xử lý hầm tự hoại bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi ra hệ thống cống chính của thành phố

- Các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo trục đứng để tiện thông thoát

Trang 18

PHẦN B

KHỐI LƯỢNG (70%)

Trang 19

CHƯƠNG I

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

(TẦNG 2 ĐẾN TẦNG 9) 1.1.MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN:

- Sử dụng vật liệu:

+ Bêtông cấp độ bền B20 :tra bảng Rb = 115 daN/cm2 ; Rbt = 9 daN/cm2 ; ξd = 0,37 + Thép Þ> 10 dùng thép CII có: Rs = 2800daN/cm2

+ Thép Þ≤10 dùng thép CI có: Rs = 2250daN/cm2

- Chọn sơ bộ kích thước tiết diện:

+Chiều dày sàn bản dầm:

b= ).L

35

130

1

35

130

1(   = (90  77)mm

Chọn chiều dày bản: b= 10 (cm)

+Chiều dày sàn bản kê bốn cạnh:

b= ).L

45

140

1

45

140

1(   = (162144)mm

Chọn chiều dày bản: b= 14(cm)

+Tiết diện dầm:

Nhịp theo phương ngang L2= 8,5(m)

Trang 20

Nhịp theo phương dọc L1= 7,6(m)

Chiều cao dầm phụ: hd= (

15

113

1

 ).L= (

15

113

1

 ).7600 ; với bd= (

4

12

1

 ).L= (

12

110

1

 ).8500; với bd= (

4

12

1

 ).hd  Tiết diện: Dầm phụ: bxh= 250x500 (mm)

Dầm chính: bxh= 300x700(mm)

Chọn sơ bộ tiết diện dầm môi: bxh= 200x300(mm)

Xét tỷ số cạnh dài va cạnh ngắn các ô sàn:

Bảng 1.1: Xét ô bản tính

l Cách tính

1 4,0 7,6 1,9 Bản 2 phương 7 2,7 7,5 2,78 Bản 1 phương

2 4,4 7,6 1,73 Bản 2 phương 8 2,9 4,2 1,45 Bản 2 phương

3 6,5 7,6 1,17 Bản 2 phương 9 2,6 8,3 3,19 Bản 1 phương

4 3,1 4,2 1,35 Bản 2 phương 10 1,4 3,1 2,21 Bản 1 phương

5 2,9 5,0 1,72 Bản 2 phương 1a 1,1 4,4 4 Bản 1 phương

6 2,7 6,5 2,41 Bản 1 phương 1b 1,5 2,9 1,93 Bản 2 phương

1.2.SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN:

+ Các ô bản 1 phương: Tính như một ô bản đơn

+ Các ô bản 1 phương có hd> 3b  Các ô bản sàn liên kết với dầm bằng liên kết ngàm

+ Các ô bản 1 phương có hd<= 3b  Các ô bản sàn liên kết với dầm bằng liên kết khớp

Hinh 1.1: Sơ đồ tính

Trang 21

+ Các ô bản 2 phương: Các ô bản này có hd > 3b  Xung quanh bản liên kết ngàm với

dầm

+ Sơ đồ tính thuộc loại ô bản số 9

Hình 1.2: Sơ đồ tính 1.3.TẢI TRỌNG:

 Tĩnh tải: Tra bảng 2-1 Sổ Tay Thực Hành KCCT của PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng

Cấu tạo sàn:

Hình 1.3: Cấu tạo bản sàn Kết quả tính toán được lập trong bảng sau

Bảng 1.2: Tải trọng ô sàn nhỏ (dày 10cm)

Vật liệu Chiều dầy(m) Tải tiêu

chuẩn(daN/m 3 ) Hệ số

Tải tính toán (daN/m 2 )

Tổng cộng 402,6

Trang 22

Bảng 1.3: Tải trọng ô sàn lớn (dày 14 cm)

Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :

Tải trọng của các vách tường được quy về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn

gstt =

s

g hc l g h l h

Trong đó: - lt : chiều dài tường, ht: chiều cao tường

- lc : chiều dài cửa, hc: chiều cao cửa

- gttc: trọng lượng 1m2 tường

- gttc: trọng lượng 1m2 tường

- s : diện tích ô sàn

Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100 ; gtc

t = 180 (daN/m2)

Các vách ngăn là tường gạch ống dày 200 ; gtc

t = 330 (daN/m2)

Các khung nhôm + kính : gctc = 30 (daN/m2)

Kết quả tính toán được lập trong bảng sau :

Bảng 1.4: Tính tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn:

Ô bản Diện tích sàn

(m 2 )

diện tích tường(m 2 )

diện tích cửa(m 2 )

g t tc (daN/m 2 )

HSVT

n

g t tt (daN/m 2 )

Vật liệu Chiều dầy(m) Tải tiêu

chuẩn(daN/m 3 ) Hệ số

Tải tính toán (daN/m 2 )

Tổng cộng 512,6

Trang 23

10 1,2x3,3 = 3,96 0 0 0 0 0

 Hoạt tải:

Tra bảng 2-3 Sổ tay thực hành KCCT của PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng

Kết quả tính toán được lập trong bảng sau:

Bảng 1.5: Hoạt tải theo chức năng sử dụng của sàn:

Kích thước,diện tích sàn (m 2 )

p tc (daN/m 2 )

HSVT

n

p s tt (daN/m 2 )

Ký hiệu loại hoạt tải

Trang 24

Bảng 1.7: Kết quả tĩnh tải và hoạt tải sàn

Tổng tải sàn (daN/m2)

- Các bản làm việc theo 2 phương ( l2 / l1 < 2 ) ; Tính theo ô bản đơn

- Tính theo sơ đồ đàn hồi (nhịp tính toán là khoảng cách giữa các trục gối tựa

Hình 1.5: Sơ đồ tính 1(Ô bản số 1b và 5)

Trang 25

Hình 1.5: Sơ đồ tính 2 (Ô bản số 8)

Hình 1.5: Sơ đồ tính 3 (Các ô bản 1,2,3 và 4)

1.4.2.Nội lực:

- Mômen dương lớn nhất giữa nhịp:

Theo phương L1: M1 = mi1.P Theo phương L2: M2 = mi2.P

- Mômen âm lớn nhất tại gối:

Theo phương L1: MI = ki1.P Theo phương L2: MII= ki2.P

Trong đó: P= q.L1.L2 – tổng tải trọng tác dụng lên sàn

mi1 ; mi2; ki1;ki2 – phụ thuộc vào loại ô bản (tra trong phụ lục sách Sổ tay kết cấu của thầy Nguyễn Mạnh Hùng)

BẢNG TỔNG HỢP NỘI LỰC CÁC Ô SÀN

Trang 26

M1 (daN.m)

M2 (daN.m)

MI (daN.m)

MII (daN.m)

Bản sàn là cấu kiện chịu uốn, do đó ta tính cốt thép bản sàn là tính cho cấu kiện chịu

uốn có tiết diện chữ nhật bxh= (100x10)(cm)

Chọn khoảng cách đến trọng tâm cốt thép: ao= 2(cm)

Công thức tính toán:

+ Hệ số m= 2

o

b b h R

A

x100 ; µmin=0.3% < % < µmax=0.9%

Kết quả tính toán được lập trong bảng sau:

Trang 27

Ô

bản Vị trí

M (daN.m)

h (cm)

b (cm)

h0 (cm)

αm ζ ү Att S

(cm2)

Chọn thép

>2: Bản làm việc 1 phương

Hình 1.6: Sơ đồ tính 1 (ô bản số 6,7 và 9)

Trang 28

Hình 1.6: Sơ đồ tính 2 (ô bản số 10 và 1a)

Để tính toán ta cắt một dãy rộng 1m và tính toán như dầm

Tải trọng tính toán: qtt= gstt + pstt

1.5.2.Nội lực tính:

Đối với sơ đồ tính 1 : Moment nhịp: Mn=

24

2 1

Kết quả tính toán nội lực của các ô bản 1 phương được lập trong bảng sau:

Bảng 1.10: Kết quả nội lực

Ô bản Sơ đồ

tính

Chiều dài L1 (m)

qtt (daN/m2) Mn

(daN.m)

Mg (daN.m)

Bản sàn là cấu kiện chịu uốn, do đó ta tính cốt thép bản sàn là tính cho cấu kiện

chịu uốn có tiết diện chữ nhật bxh= (100x10)(cm)

Chọn khoảng cách đến trọng tâm cốt thép: ao= 2(cm)

Trang 29

%=

o

schon h b

1.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN:

- Để kiểm tra độ võng của sàn ta chọn ra ô điển hình để kiểm tra Ô sàn được chọn là ô bản có kích thước lớn nhất và tải trọng tác dụng phân bố đều trên sàn cũng là khá lớn Chọn ô sàn số 3 có kích thước ô sàn lớn nhất là 7,6mx6,5m

1 Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn

6,74 4 4

4 2 4 1

4 2

L

6,75,6

6,74 4 4

4 2 4 1

4 2

L

2 Kiểm tra khả năng xảy ra khe nứt trong vùng kéo

Điều kiện kiểm tra

M ≤ Mcrc = Rbt,ser .Wpl

Trong đó:

Trang 30

s

A  - diện tích cốt thép chịu nén ở nhịp ô sàn 3

210000

7, 7827000

s b

E E

A red 100147,784,191432,6(cm2)

6,14322

078,7)14

21(214100

9,51003

3 3

9,512(19,4)

)9,514(1002

)091,15578,76846(2'

I I

5,63,72824

2 2

1 1

Ta thấy M = 1282100 (daN.cm) > Mcrc = 73785(daN.cm)

Vậy tại tiết diện giữa nhịp của ô bản có xuất hiện khe nứt đưới tải trọng tác dụng

3 Kiểm tra độ võng của sàn tại vị trí giữa nhịp của ô bản ngàm bốn cạnh

- Độ võng của sàn

Trang 31

+f = 0, vì tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn

+  - đối với cấu kiện chịu uốn

0

1

1 510

x h

101,12822 2

M

0035,012100

19,4

A

 =0, vì tiết diện chữ nhật

 = 1,8 – đối với bê tông nặng

78,70035,010

)006,0(518,1

116,01)

(

2

1

2 2

4,527014125,125

- b : hệ số kể đến phân bố không đều của ứng suất của thớ bê tông chịu nén ngoài cúng trên phần nằm giữa hai khe nứt b = 0,9 đối với bê tông nặng và bê tông hạt nhỏ

- : hệ số đặc trưng trạng thái đàn hồi dẻo của bê tông vùng nén

Với tác dụng ngắn hạn của tải trọng  = 0,45

Trang 32

s

A E A

E z h

6 2

1

1013,1171107,245,0

9,016

,4101,2

67,03

,11

12

101

2 2

1011442 2

M

0035,012100

19,4

A

78,70035,010

)005,0(518,1

121,01)

(

2

1

2 2

101144

4,527014125,125

2

1002,123,14527045,0

9,016

,4101,2

61,03

,1112

101144

2 2

1 2

- Tính Abred

05,015012100

1011442 2

M

0035,012100

19,4

Trang 33

 0,121

78,70035,010

)005,0(518,1

121,01)

(

2

1

2 2

101144

4,5270148,025,125

2

3

1014,123,145107,245,0

9,016

,4101,2

73,03

,1112

101144

5,1210

4,1110

2,1010

3,111

11

1

5 2

*  f : Độ võng giới hạn Đối với ô sàn số 3 có nhịp L = 6,5m, tra bảng phụ lục 12, trang

230 trong sách “Tính Toán Thực Hành Cấu Kiện BTCT” của GS.TS Nguyễn Đình Cống, ứng với nhịp L1 = 6 ÷7,5 m   f 3cm

Vậy f=3,3(cm) > [f]= 3cm  Điều kiện đảm bảo độ võng không được thỏa mãn -Tuy nhiên độ võng tính toán lớn hơn độ võng cho phép không nhiều(3mm), và vì đây là kết cấu sàn sườn đổ toàn khối có sơ đồ tính là hệ siêu tĩnh bậc cao, TCXDVN 356-2005 cho phép không cần kiểm tra về biến dạng (độ võng) nếu qua thực nghiệm hoặc thực tế sử dụng các kết cấu tương tự đã khẳng định được kết cấu có đủ độ cúng chống uốn ở giai đoạn sử dụng

 BỐ TRÍ CỐT THÉP BẢN SÀN: TRÌNH BÀY TRONG BẢN VẼ KC- 01

Trang 34

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU CẦU THANG:

- Chọn giải pháp cầu thang dạng bản, vế 1 có 11 bậc,vế 2 có 11 bậc(kể cả bậc chiếu nghỉ) bậc chia làm hai đợt phân cách bởi chiếu nghĩ.Tầng 1 một bậc cao hb= 176cm, rộng bb= 300mm bậc cuối cao 167cm Các tầng còn lại một bậc cao hb= 166cm, rộng bb= 300mm , các bậc còn lại cao 154cm.Kết cấu cầu thang được cấu tạo bởi BTCT toàn khối Bê tông cấp độ bền B20 Cốt thép chịu lực chính dùng thép CII

Trang 35

1200 200

200 300X10

1200 200

1

30

125

1(  =(168  140)

- Chọn bề dày bản thang :hs= 100 (mm)

- Cắt dãy bản có bề rộng 1m để tính toán

- Xét tỉ số :  33

100

300Hd

Hs liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghĩ được xem là liên kết khớp

Trang 36

Hình

4.1: Sơ đồ tải trọng tác 3.2.2 Tải trọng:

a Tĩnh tải:

Tra bảng 2-1 Sổ tay thực hành KCCT của PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng

Cấu tạo bậc thang:

Hình 4.2: cấu tạo bậc thang

- Đá mài Granito dày 10mm:

2 2

3,0166,0

3,0166,002,016002,

h b

h b n

2 3

3,0166,02

166,03,018001,12

x x

h b

bh n

Trang 37

- Bản BTCT dày 150mm:

27510,025001,1

Bảng 4.1: Tải trọng bản thang

Vật liệu Chiều dầy(m) Tải tiêu chuẩn

q tc (daN/m 3 ) Hệ số

686,52930cos

g

Cấu tao sàn chiếu nghĩ :

Hình 4.2: cấu tạo bản chiếu ngỉ Bảng 4.2: Tải trọng chiếu nghỉ

Vật liệu Chiều dầy(m) Tải tiêu chuẩn

Trang 38

Tra bảng 2-3 Sổ tay KCCT của PGS-PTS Vũ Mạnh Hùng

- Hoạt tải tác dụng lên 1m2 sàn:

ptc= 300 kG/m2 ; hệ số an toàn n=1.2

- Sử dụng phần mềm sap10 để giải tìm nội lực

- Xét thêm các sơ đồ tính toán khác, dựa trên biểu đồ nội lực ta sẽ phân phối lại moment cho nhịp và gối bản thang

Hình 4.3: Sơ đồ tải trọng

Trang 39

Sơ đồ1: moment 3-3

Sơ đồ 1: Lực cắt 2-2

Sơ đồ 2: moment 3-3

Trang 40

Sơ đồ 2: Lực cắt 2-2

Sơ đồ 3: moment 3-3

Sơ đồ 3: Lực cắt 2-2

Ngày đăng: 12/07/2021, 17:08