Ta thu được 2,24 lít khí H 2 còn lại m gam bột không tan, lọc lấy m gam chất rắn đó rồi đem nung trong khí oxi dư để thu được oxit thì thấy phải tiêu tốn 2,24 lít khí O2 đktc a/ Xác định[r]
Trang 1KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HÓA HỌC
I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Tính chất hóa học của các loại HCVC
Axit Muối + H2 Muối + H2O Muối + H2O Muối + Axit
Trang 2a/ Mối quan hệ giữa các đại lượng: lượng chất( số mol), khối lượng mol, thể tích chất khí
m n M
.22, 4
n V M
M
c/ Nồng độ phần trăm (C%) % .100
ct dd
m C m
d/ Nồng độ mol (CM) M
n C V
(mol/lit)
e/ Biểu thức liên hệ giữa độ tan (S) và nồng độ phần trăm của dung dịch (C
%)
100.
% 100
S C
Hay
3 Quy luật về tính tan của các loại HCVC
a/ Với axit: Các axit tan trong nước, trừ H2SiO3
b/ Với bazơ: Các bazơ không tan trong nước, trừ các bazơ của Ca, Ba, K, Na c/ Với muối:
- Các muối của natri, kali đều tan
- Các muối nitrat đều tan
- Các muối clorua đều tan, trừ AgCl, PbCl2
- Các muối sunfat đều tan trừ BaSO4, PbSO4, CaSO4 ít tan
Khối lượng
chất (m)
Số mol chất (m)
Thể tích chất khí (m)
Trang 3- Các muối cacbonat, photphat, sunfit đều không tan, trừ của kim loại K, Na.
4 Dãy HĐHH của kim loại
Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, H , Cu, Hg, Ag, Pt, Au
- Theo chiều từ Li đến Au: mức độ HĐHH của kim loại giảm dần
- Kim loại đứng trước H đẩy được H2 ra khỏi dung dịch axit
- Kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối, trừ cáckim loại từ Li đến Na
- Các kim loại từ Li đến Na tác dụng được với nước ở đkt tạo thành kiềm và giảiphóng khí H2
II/ CÁC DẠNG BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài tập 2: Cho 50 gam dd BaCl2 20,8% vào 100 gam dd Na2CO3, lọc bỏ kết tủa được
dd X.Tiếp tục cho 50 gam dd H2SO4 9,8% vào dd X thấy thoát ra 0,448 lít khí.Tínhnồng độ phần trăm của dd Na2CO3 và khối lượng dd thu được sau phản ứng (Biết cácphản ứng xảy ra hoàn toàn)
Giải:
Ta có: n BaCl2 0, 05mol n; H SO2 4 0,05mol n; CO2 0,02mol
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl
Trang 4Gọi CTC của 2 kim loại là M có hóa trị là n
a/ Cơ sở của phương pháp:
- ĐL BTNT: “Trong phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảotoàn”
Nghĩa là: tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản
ứng luôn bằng nhau
b/ Bài tập áp dụng:
Bài tập 1: Đốt cháy 9,8 gam bột sắt trong không khí thu được hỗn hợp rắn X gồmFeO, Fe3O4 và Fe2O3.Để hòa tan X cần dùng vừa hết 500ml dd HNO3 1,6M và V lítkhí NO (sản phẩm khử duy nhất).Tính V?
Fe NO Fe
n n mol
Theo BTNT với N: n NO n HNO3 3n Fe NO( 3 3 ) 0,5.1,6 3.0,175 0, 275 mol
Trang 5 V = 0,275.22,4 = 6,16 lít.
Bài tập 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3
vừa đủ, thu được dd B (chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO.Lập tỉ số x theo y?Giải:
B chỉ chứa 2 muối sunfat, khí NO duy nhất, nên S đã chuyển hết thành =SO4
Sơ đồ biến đổi:
2FeS2 → Fe2(SO4)3 Cu2S → 2CuSO4
x → 0,5x y → 2y
Theo BTNT với S: 2x + y = 3.0,5x + 2y 0,5x = y
x/y = 2/1
3/ Bài tập áp dụng sơ đồ đường chéo:
a/ Cơ sở của phương pháp:
- Khi pha VA lít dd A nồng độ C M A với VB lít dd B nồng độ C M B có cùng chất tan, ta thuđược dd mới có nồng độ
_
M C
C M B C M A -
_
M C
C C V
V C C
(Trường hợp này thể tích trước và sau phản ứng thay đổi không đáng kể)
- Khi pha mA gam dd A nồng độ A% với mB gam dd B nồng độ B% có cùng chất tan,thu được dd mới có nồng độ C% Khi đó tỉ lệ khối lượng của 2 dd ban đầu là:
B C m
Trang 6- Khi pha VA lít dd A có tỉ khối D1 với VB lít dd B có tỉ khối D2 có cùng chất tan, tathu được dd mới có tỉ khối _D.Khi đó tỉ lệ thể tích của 2 dd ban đầu là:
1
A B
D D V
- Chất tan (rắn, khan) coi như dd có nồng độ C% = 100%
- Chất rắn ngậm nước coi như một dd của kim loại co1bC% bằng % khối lượng củachất tan trong đó
- Oxit/quặng thường được coi như dd của kim loại có C% bằng % khối lượng của kimloại trong oxit/quặng đó (hoặc coi như dd của oxi có C% bằng % khối lượng của oxitrong oxit/quặng đó)
- H2O (dung môi) coi như dd có nồng độ 0% hay 0M
- Oxit tan trong nước (tác dụng với nước) coi như dd axit hoặc bazơ tương ứng cónồng độ C% = 100%
- Khối lượng riêng hay tỉ khối của nước là 1g/ml
Trang 7Trong 60 gam dd NaOH 20%, tỉ lệ về khối lượng của m1:m2 = 2:1
Áp dụng phương pháp đường chéo:
BaCO3 (M=197) 58,2 3
M _=158,2
CaCO3 (M=100) 38,8 2
%BaCO3 = 60%
Bài tập 5: Cho hỗn hợp gồm: H2, N2, NH3 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 8 đi qua dd
H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nữa Xác định thành phần % thể tích củamỗi khí trong hỗn hợp ban đầu?
M
M _ = 15
Áp dụng phương pháp đường chéo:
H2 (M=2) 13 1
M _=15
N2 (M=28) 13 1
%V H2 V N2 25%
4/ Bài tập áp dụng tăng giảm khối lượng:
a/ Cơ sở của phương pháp:
Trang 8+ Tìm độ tăng ( hoặc giảm ) khối lượng theo PTHH: (m2)
+ Tìm độ tăng ( hoặc giảm ) khối lượng theo đề bài: (m1)
+ Suy luận để tìm số mol của các chất phản ứng và chất sản phẩm, hoặc có thểtìm nhanh số mol của một chất A theo công thức sau :
1 2
A
m n
a Kim loại tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng) → dd muối + H2↑
∆m tăng = m gốc axit = m muối – m kim loại
naxit = ngốc axit
b Kim loại (A) tác dụng với dd muối của kim loại (B) hoạt động yếu hơn (Với Akhông tác dụng với nước ở điều kiện thường)
b.1 MA > MB: Sau phản ứng khối lượng thanh kim loại A giảm
mA giảm = mA tan – mB = mdd tăng
Nếu khối lượng kim loại A giảm x%:
mA giảm = a.x% (với a là khối lượng ban đầu của kim loại A)
b.2 MA < MB: Sau phản ứng khối lượng thanh kim loại A tăng
mA tăng = mB – mA tan = mdd giảm
Nếu khối lượng kim loại A tăng y%:
mA tăng = a.y% (với a là khối lượng ban đầu của kim loại A)
c Muối cacbonat tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng) → dd muối + CO2↑ + H2O
c.1 Khi muối cacbonat tác dụng với axit HCl:
∆m tăng = m muối clorua - m muối cacbonat = 11.n CO2
Ví dụ: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Mol: a → 2a → a
∆m tăng = 35,5.2a – 60a = 11a = 11.n CO2
c.2 Khi muối cacbonat tác dụng với axit H2SO4 loãng:
∆m tăng = m muối sunfat - m muối cacbonat = 36.n CO2
Ví dụ: MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2↑ + H2O
Mol: a → a → a
∆m tăng = 96a – 60a = 36a = 36.n CO2
d Muối hiđrocacbonat tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng) → dd muối + CO2↑ +
H2O
d.1 Khi muối hiđrocacbonat tác dụng với axit HCl:
∆m giảm = m muối hiđrocacbonat - m muối clorua = 25,5.n CO2
Ví dụ: Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O
Mol: a → a → 2a
∆m giảm = 122a – 71a = 51a = 25,5.n CO2
d.2 Khi muối hiđrocacbonat tác dụng với axit H2SO4 loãng:
Trang 9∆m giảm = m muối hiđrocacbonat - m muối sunfat = 13.n CO2
- Độ tăng khối lượng hỗn hợp khí sau so với hỗn hợp khí đầu = mO
Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài tập hỗn hợp
b/ Bài tập áp dụng:
* Ví dụ 1:
Hoà tan hoàn toàn 28,4 gam một hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loạithuộc nhóm II ở 2 chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn trong dung dịch axit HCl, sauphản ứng thu được một dung dịch X và 6,72 lít khí Y (ở đktc)
a/ Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan
b/ Xác định 2 kim loại
Gợi ý HS:
GV: Đây là bài toán rất quen thuộc mà HS có thể giải bằng phương pháp bảo toànkhối lượng hoặc phương pháp ghép ẩn số.Tuy nhiên muốn giải nhanh chóng thì nêndùng phương pháp tăng giảm
HS: Viết PTHH dạng tổng quát và tìm độ tăng khối lượng của muối theo PTHH
• Giải theo phương pháp ghép ẩn:
Gọi ACO3, BCO3 là 2 muối cacbonat cần tìm
Đặt công thức tổng quát cho hỗn hợp muối cacbonat là : MCO3
(M là khối lượng mol trung bình của 2 kim loại nhóm II)
Gọi x là số mol của muối MCO3
MCO3 + 2HCl MCl2 + H2O + CO2↑
Mol: x x x
Trang 10Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
0,3
x M x
Do A, B là 2 kim loại thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau, nên: A < 34,67 < B
A = 24 (là magie: Mg); B = 40 (là canxi: Ca)
Vậy khối lượng muối khan thu được: m = 0,1.95 + 0,2.111 = 31,7 gam
• Giải theo phương pháp tăng giảm khối lượng:
a/ Đặt công thức tổng quát cho hỗn hợp muối cacbonat là: MCO3
(M là khối lượng mol trung bình của 2 kim loại nhóm II)
Gọi m là khối lượng của muối thu được sau phản ứng
Vậy khối lượng muối khan thu được là 31,7 gam
b)Khối lượng mol trung bình của 2 muối cacbonat là :
Trang 11lượng Fe không đổi nữa thì lấy kim loại khỏi dung dịch, làm khô cân nặng 130,2 gam.Tìm công thức của muối nitrat ban đầu.
Gợi ý HS:
- Do lượng kim loại ở 2 phản ứng đã không đổi được nữa nên R(NO3)2 và Pb(NO3)2
đã phản ứng hết Suy ra số mol Pb(NO3)2 ở 2 phản ứng bằng nhau
- Bài toán này vẫn có thể giải được bằng phương pháp đại số kết hợp với ghép ẩn số
Từ đề bài nhận thấy : Lượng muối ở 2 phản ứng đều đã phản ứng hết
Theo (1): do khối lượng kim loại giảm 28,6 gam, nên:
* Ví dụ 3:
Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- TN1: Cho m gam bột Fe dư vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 1M
- TN2: Cho m gam bột Fe dư vào V(l) dung dịch AgNO3 1M
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thínghiệm đều bằng nhau Tính giá trị của V?
Trang 12∆mtăng = 108V – 56 2
V
= 80V (gam) Theo đề: m rắn(TN1) = m rắn(TN2)
Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Fe trong hỗn hợp ban đầu
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓ (1)
Mol: x → x
∆mgiảm = 65x – 64x = x
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ (2)
Mol: y → y
∆mtăng = 64y – 56y = 8y
Vì khối lượng hỗn hợp rắn trước và sau phản ứng bằng nhau (bằng m)
→ ∆mgiảm = ∆mtăng → %Zn =
65.100 90,28%
Cho 4,48 lít CO (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao một thời gian, sau
phản ứng thu được chất rắn X có khối lượng bé hơn 1,6 gam so với khối lượng FeOban đầu Tính khối lượng Fe thu được và % theo thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sauphản ứng
mchất rắn giảm = mO (trong oxit đã phản ứng) → nO (trong oxit đã phản ứng) =
Theo định luật bảo toàn nguyên tố:
nhỗn hợp khí sau phản ứng = nCO (ban đầu) = 0,2 mol
Trang 13Theo PTHH, n CO2 0,1 mol → % 2
0,1 100
0, 2
CO
50%
5/ Bài tập áp dụng phương pháp trung bình:
a/ Cơ sở của phương pháp:
X n X
Với Xi: đại lượng đang xét của chất thứ I trong hỗn hợp
ni: Số mol của chất thứ I trong hỗn hợp
16,8 112 0,15 2M + 60 < 112 < 2M + 80 16 < M < 26 M = 23 (Na)
Bài tập 2: Dung dịch X chứa 8,36 gam hỗn hợp hidroxit của 2 kim loại kiềm Đểtrung hòa X cần dùng tối thiểu 500 ml dd HNO3 0,55M Biết hidroxit của kim loại cónguyên tử khối lớn hơn chiếm 20% số mol hỗn hợp Xác định 2 kim loại kiềm trên?Giải:
Gọi CTC của 2 hidroxit kim loại kiềm là
Vậy kim loại kiềm thứ nhất là Liti Gọi kim loại kiềm còn lại là M có số mol là x
đến khi thể tích dd là 200ml, lúc này CM của dd là 0,1 Tính a?
b/ Lấy 10ml dd A trung hòa vừa đủ V lít dd NaOH 0,5M Tính thể tích và CM
của dd sau phản ứng?
Trang 14M
và khí A Hấp thụ khí A bằng dd NaOH thu được 15,9 gam muối trung tính Tínhkhối lượng của hỗn hợp muối ban đầu?
Giải:
Khi nhiệt phân 2 muối cacbonat trên ta thu được khí CO2
Do CO2 pư với NaOH chỉ tạo muối trung hòa
PTHH: CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O
44 (g) → 106 (g)
m = 6,6 (g) ← 15,9 (g)
Áp dụng ĐL BTKL: mhh muối bđ = mhh oxit + m CO2 = 7,6 + 6,6 = 14,2 (gam)
thu được dd muối sunfat 14,18% Xác định kim loại M?
Trang 15 nhận giá trị x = 1, M = 23 Vậy kim loại cần tìm là Na
trị II cần dùng hết 170ml dd HCl 2M
a/ Tính thể tích H2 thoát ra?
b/ Cô cạn dd được bao nhiêu gam muối khan?
c/ Nếu biết kim loại hóa trị III là nhôm và số mol bằng 5 lần số mol của kim loạihóa trị II Xác định kim loại hóa trị II đó?
n n mol
V H2 0,17.22, 4 3,808( ) l
b/ Áp dụng ĐL BTNT với Cl: nCl trong muối = nCl trong HCl = nHCl = 0,34 mol
Áp dụng ĐL BTKL với hỗn hợp muối sau pư:
m muối khan = m kim loại + mCl = 4 + 0,34.35,5 = 16,07 gam
c/ Gọi kim loại hóa trị II chưa biết là M có số mol là x
khối lượng thuộc nguyên tố R
a/ Thiết lập biểu thức tính nguyên tử khối của R theo hóa trị x?
b/ Hãy tính % khối lượng của nguyên tố R đó trong hợp chất của R với nguyên tốoxi (không xác định nguyên tố R)
bao nhiêu m3 dd H2SO4 93% (D = 1,83g/cm3) Biết H = 95%
Giải:
Ta có: 2
800.75
600 100
FeS
(tấn)
Trang 16Khối lượng nguyên tố S trong FeS2:
600.64
320 120
1053,76
575,83.10 1,83.10
ddH SO V
(m3)
vừa đủ dd H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu được 0,896 lít khí H2 và m gam hỗn hợpmuối Tính giá trị m?
Áp dụng ĐL BTKL: mmuối sau pư = mkl + m SO4 = 6,32 + 0,04.96 = 10,16 gam
a/ Tính thành phần phần trăm về thể tích của các khí trong hỗn hợp A?
b/ Tính khối lượng của các khí có trong 7 gam hỗn hợp khí đó?
6, 4 2
Trang 17
một thời gian thu được 24 gam chất rắn Xác định khối lượng hơi nước tạo thành?Giải:
tính chất hóa học đặc trưng của các chất)
Trang 181 Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (X: CO, H2, Al, C; A: Fe)
2 Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu (Y: CuCl2)
Trang 19
A + Y Fe +B D +E C
A + Z
Biết rằng A + HCl D + C + H2O
Giải: A là oxit của sắt, Do A + HCl tạo ra 2 muối nên A là: Fe3O4
Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2
- Trình bày hiện tượng quan sát được: sủi bọt khí, kết tủa, thay đổi màu sắc, …
- Viết PTHH minh họa cho hiện tượng trên
♣ Chú ý: Để chọn thuốc thử thích hợp cần phải dưa vào tính chất hóa học đặc trưngcủa từng chất
Dd muối của kim loại mạnh với gốc axit yếu có tính bazơ (quỳ tímchuyển sang màu xanh) Dd muối của kim loại yếu với gốc axit mạnh có tính axit(quỳ tím chuyển sang màu đỏ)
↓ trắng: BaSO4
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
↑CO2, làm đục nước vôi trong
K2CO3 + 2HCl 2KCl + CO2 + H2O
↓ vàng: Ag3PO4
Na3PO4 + 3AgNO3 Ag3PO4 + 3NaNO3
↑ NO2 màu nâu3KNO3 + H2SO4 (đ) K2SO4 + 2HNO3
4HNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
↑ SO2 mùi hắc
Trang 20FeCl3 + 3NaOH 3NaCl + Fe(OH)3
↓ xanh lam: Cu(OH)2
CuCl2 + 2NaOH 2NaCl + Cu(OH)2
↓ trắng keo: Al(OH)3, sau đó tan ra nếu dưNaOH
AlCl3 + 3NaOH 3NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOHdư NaAlO2 + 2H2O
↑ mùi khai: NH3
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
↓ đen: PbSPbCl2 + H2S PbS + 2HCl
* Các ví dụ minh họa:
1 Trường hợp 1: nhận biết với thuốc thử tự do
Nhận biết các chất lỏng sau: HCl, H2SO4, HNO3 và H2O
Giải:
- Lấy mỗi lọ 1 ít làm mẫu thử
- Dùng quỳ tím nhúng vào 4 mẫu thử Có 1 lọ không làm đổi màu quỳ tím nhậnbiết H2O
- 3 lọ còn lại làm quỳ tím hóa đỏ Cho dd AgNO3 vào 3 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào
có kết tủa màu trắng HCl
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
- 2 mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì Cho dd BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫuthử nào có kết tủa trắng H2SO4
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
- Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì HNO3
2 Trường hợp 2: nhận biết với thuốc thử giới hạn
Có 6 lọ mất nhãn chứa các dd sau: NaOH, FeCl3, MgCl2, AlCl3, NH4NO3, Cu(NO3)2.Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các lọ trên
Giải:
- Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử
Trang 21- Dùng quỳ tím nhúng vào các mẫu thử, mẫu thử nào làm quỳ tím chuển sang màuxanh dd NaOH
- Sau đó dùng dd NaOH (cho dư) vừa nhận biết được cho vào 5 mẫu thử còn lại, tathấy:
+ Mẫu thử nào có kết tủa nâu đỏ FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
+ Mẫu thử nào có kết tủa trắng MgCl2
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
+ Mẫu thử nào có kết tủa trắng keo và sau đó tan ra AlCl3
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOHdư NaAlO2 + 2H2O
+ Mẫu thử nào có khí mùi khai thát ra NH4NO3
NH4NO3 + NaOH NaNO3 + NH3 + H2O
+ Mẫu thử nào có kết tủa xanh lam Cu(NO3)2
Cu(NO3)2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaNO3
3 Trường hợp 3: không dùng bất kì thuốc thử nào khác
Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết 4 lọ hóa chất mất nhãn sau:BaCl2, H2SO4, Na2CO3, ZnCl2
- Mẫu thử nào phản ứng với 3 mẫu thử còn lại xuất hiện 2 kết tủa đó là BaCl2
- Mẫu thử nào phản ứng với 3 mẫu thử còn lại xuất hiện 1 kết tủa, 1 sủi bọt khí đó là
1 Có 6 lọ hóa chất mất nhãn đựng các dd sau: (NH4)2SO4, HCl, Na2S, CuSO4, NaOH,
Na2CO3 Bằng biện pháp hóa học hãy nhận biết chúng
Giải:
- Trích mội lọ 1 ít làm mẫu thử, nhúng quỳ tím vào các mẫu thử ta được 2 nhóm: