1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh Quản Lí Dự Án

31 76 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Dự Án Xây Dựng
Người hướng dẫn ThS. Lương Thanh Dũng
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Tp. Hcm
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2014
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. THÔNG TIN DỰ ÁN (5)
    • 1.1. Chủ đầu tư, thông tin liên lạc (0)
      • 1.1.1. Chủ đầu tư (0)
      • 1.1.2. Thông tin liên lạc (5)
    • 1.2. Các căn cứ, cơ sở lập dự án (5)
      • 1.2.1. Cơ sở pháp lý (5)
      • 1.2.2. Cơ sở thực tiễn (5)
    • 1.3. Hình thức đầu tư, qui mô công trình (0)
      • 1.3.1. Hình thức đầu tư (6)
      • 1.3.2. Quy mô công trình (6)
    • 1.4. Khu vực địa điểm xây dựng (7)
    • 1.5. Nguồn vốn, phương thức tạo nguồn vốn đầu tư, vay và phương thức trả lãi vay (8)
    • 1.6. Xác định tổng mức đầu tư, thành phần các loại chi phí (0)
      • 1.6.1. Tổng mức đầu tư (9)
      • 1.6.2. Thành phần các loại chi phí (9)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH DỰ ÁN (15)
    • 2.1. Nhận xét tổng quan về dự án (15)
      • 2.1.1. Nhâ ̣n xét ve ̀ mâ ̣t địâ lý (0)
      • 2.1.2. Nhâ ̣n xét ve ̀ mâ ̣t tầi chính (0)
    • 2.2. Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế của dự án (16)
      • 2.2.1. Phương pháp giá trị tương đương(NPV) (16)
      • 2.2.2. Phương pháp suất thu lời nội tại(IRR) (16)
      • 2.2.3. Chỉ tiêu tỷ số lợi ích trên chi phí(B/C) (16)
      • 2.2.4. Thời gian hoàn vốn(T) (17)
    • 2.3. Lập tiến độ ngang, thực hiện dự án (19)
    • 2.4. Xác định phương thức tổ chức thực hiện dự án (20)
      • 2.4.1. Sơ đồ tổ chức của tổ chức tư vấn quản lý dự án (0)
      • 2.4.2. Số lượng nhân lực từng phòng ban và yêu cầu trình độ (0)
    • 2.5. Vẽ biểu đồ hợp nhất giữa thời gian chi phí khối lượng để kiểm soát dự án (0)

Nội dung

Thuyết minh về Quản Lí Dự Án của một công trình, các bước lập nên của hồ sơ quản lí dự án. Cái nhìn tổng quan về quản lí dự án của một công trình xây dựng. Các bạn có thể có cái nhìn cơ bản khi đọc tài liệu. Tài liệu được làm vào năm 5 Đại Học, các bạn có thể tham khảo để làm đồ án của Quản lí dự án

THÔNG TIN DỰ ÁN

Các căn cứ, cơ sở lập dự án

Việc lập Dự án đầu tư xây dựng “Khách sạn Trường Sơn” dựa trên những cơ sở pháp lý sau:

 Luật xây dựng ngày 26/11/2003 được áp dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 2004;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

 Quyết định 439/QĐ-BXD ngày 26/04/2013: Công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

 Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2013: Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

 Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành;

 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Sơ đồ thửa đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Hồng Lĩnh lập, kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND thị xã Hồng Lĩnh cấp ngày 09 tháng 04 năm 2008.

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Chủ đầu tư

 Dự án sẽ trở thành khách sạn có trang thiết bị hiện đại và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất tại Thị xã Hồng Lĩnh

 Là điểm sự lựa chọn của khách hàng khi có nhu cầu lưu trú tại Thị xã Hồng Lĩnh

 Trở thành một mắc xích quan trọng trong các tour du lịch

 Là đối tác tin cậy hàng đầu của các công ty du lịch hoạt động trên địa bàn tỉnh

Hình thức đầu tư, qui mô công trình

1.3 Hình thức đầu tƣ, qui mô công trình

Theo Điều 21 của Luật Đầu tư 2005, nhà đầu tư có thể lựa chọn hai hình thức đầu tư: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Dự án khách sạn Trường Sơn được thực hiện bằng nguồn vốn tự có của chủ đầu tư kết hợp với vốn vay từ các tổ chức tài chính, do đó thuộc hình thức đầu tư trực tiếp.

Dự án đầu tư xây dựng “Khách sạn Trường Sơn” nằm trên khu đất của ông: Nguyễn Văn

Vỹ thuộc xã Đậu Liêu thị xã Hồng Lĩnh với diện tích 270m²

Dự án có 01 nhà khách sạn 10 tầng(01 tầng trệt): Nhà cấp II, bậc chịu lửa bậc II

Qui hoạch tổng mặt bằng:

 Diện tích đất xây dựng: 235 m²

 Tổng số phòng nghỉ: 52 phòng

 Tổng số giường: 22 phòng x 2 + 30 phòng x1 t giường

 Diện tích sân, cây xanh: 35m²

 Hệ số sử dụng đất: 8, 7

Tầng trệt có diện tích 235m², được sử dụng làm gara cho ô tô và xe máy Hai mặt giáp đường được lắp đặt cửa nhôm cuốn, trong khi hai mặt còn lại được xây kín, đảm bảo an toàn và tính thẩm mỹ cho không gian.

Khách sạn có diện tích 200m² dành cho đỗ xe, có khả năng đáp ứng khoảng 8 ô tô và 50 xe máy Trong giờ cao điểm, khách sạn có thể huy động thêm các địa điểm lân cận để làm điểm gửi xe tạm thời.

Bảng 1.1 Tầng 1: Diện tích sàn: 10m x 23 5m = 235 m² gồm:

TT Tên phòng chức năng Số lượng Diện tích

1 Phòng lễ tân + đợi + đón tiếp 01 100 m²

Bảng 1.1 Tầng 2 đến tầng 8: Diện tích sàn 1 tầng: 10m x 24 7m = 247 m²

Bảng 1.2 Tầng 10: Diện tích sàn: 10m24 7m = 247 m² gồm:

Khu vực địa điểm xây dựng

Vị trí của khu đất cụ thể như sau:

Phía Bắc: giáp phần đất của Ông Hải

Phía Nam: giáp đường nội thị rộng 6m

Phía Đông: giáp đường Quang Trung rộng 41m

Phía Tây: giáp đất Bà Sáu

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí đất thực hiện Dự án trong Thị xã Hà Tĩnh

TT Tên phòng chức năng Số lượng Diện tích

TT Tên phòng chức năng Số lượng Diện tích

Nguồn vốn, phương thức tạo nguồn vốn đầu tư, vay và phương thức trả lãi vay

Dự án sẽ được triển khai xây dựng bằng nguồn vốn tự có của Chủ đầu tư kết hợp với vốn huy động từ các tổ chức cho vay, với tỷ lệ phân bổ cụ thể.

TỔNG VỐN ĐẦU TƢ 86, 211, 266, 796(VNĐ)

Căn cứ vào các điều kiện xếp hạng khách sạn theoTCVN 4391: 2009 thì khách sạn Trường Sơn đủ tiêu chuẩn là khách sạn 1 sao

Công trình khách sạn 1 sao được khởi công vào tháng 6 năm 2013, do đó có thể áp dụng quyết định số 439/QĐ-BXD để xác định suất đầu tư cho dự án này.

Suất vốn đầu tư và giá xây dựng theo quyết định số 439/QD-BXD được tính toán tại mặt bằng quý IV năm 2012 Để xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình, có thể tham khảo chỉ số giá xây dựng của Sở Xây dựng Hà Nội Chỉ số giá năm 2011 là 100, trong khi chỉ số giá quý II/2013 so với quý I/2013 dao động từ 99,91 đến 99,93 đối với công trình công cộng Sự biến động năm 2013 không lớn so với năm 2011, cho phép chúng ta chọn chỉ số giá xây dựng cho khách sạn Trường Sơn bằng với chỉ số giá quý IV năm 2012 Do đó, suất đầu tư cho công trình có thể lấy bằng với suất đầu tư ghi trong quyết định số 439/QĐ-BXD.

Hình 1.2 Chỉ số giá xây dựng năm 2011

Xác định tổng mức đầu tư, thành phần các loại chi phí

1.6 Xác định tổng mức đầu tƣ, thành phần các loại chi phí

Bảng 1.3 Bảng tổng hợp tổng mức đầu tư(Đơn vị: VNĐ)

Chi phí xây dựng sau thuế 13, 697, 734, 000

Chi phí thiết bị sau thuế 18, 319, 492, 000

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và QLDA 2, 986, 335, 016

Dự phòng phí 5%(HT+XD) 1, 707, 705, 780

1.6.2 Thành phần các loại chi phí

Tổng chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và quản lý dự án dựa vào Quyết định 957-BXD-

2009 bao gồm các hạng mục sau:

1.6.2.1 Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư:

Chi phí lập dự án đầu tư được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%), theo định mức công bố tại bảng số 2 trong Quyết định 957-BXD-2009 Chi phí này được tính bằng cách nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, được phê duyệt trong báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Bảng 1.4 Định mức chi phí lập dự án đầu tư

1.6.2.2 Chi phí tư vấn khảo sát địa chất, địa hình: là chi phí tạm tính(tham khảo phụ lục Quyết định 957-BXD-2009)

Công thức xác định dự toán chi phí tư vấn:

Ctv = Ccg + Cql + Ck + TN + VAT + Cdp(3)

Trong đó: + Ctv: Chi phí của công việc tư vấn cần lập dự toán

+ Ccg: Chi phí chuyên gia

+ Cql: Chi phí quản lý

+ TN: Thu nhập chịu thuế tính tr-ớc

+ VAT: Thuế giá trị gia tăng

+ Cdp: Chi phí dự phòng

1.6.2.3 Chi phí tư vấn thiết kế kỹ thuật thi công:

Chi phí tư vấn thiết kế kỹ thuật thi công được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại bảng số 5 trong Quyết định 957-BXD-2009 Chi phí này sẽ được nhân với chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, được phê duyệt trong báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Bảng 1.5 Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước

1.6.2.4 Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư:

Xác định tỷ lệ phần trăm theo định mức được công bố tại bảng số 14 trong Quyết định 957-BXD-2009, sau đó nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, như đã nêu trong báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt.

Bảng 1.6 Định mức chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư

1.6.2.5 Chi phí Thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công:

Xác định tỉ lệ phần trăm theo định mức công bố tại bảng số 15 trong Quyết định 957-BXD-2009 và nhân với chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, theo báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt.

Bảng 1.7 trình bày định mức chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật cho các công trình yêu cầu thiết kế theo ba bước, cũng như chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công cho các công trình yêu cầu thiết kế một bước và hai bước.

1.6.2.6 Chi phí thẩm tra dự toán công trình:

Xác định tỷ lệ phần trăm (%) theo định mức công bố tại bảng số 16 trong Quyết định 957-BXD-2009 và áp dụng vào chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, như đã nêu trong báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt.

Bảng 1.8 Định mức chi phí thẩm tra dự toán công trình

1.6.2.7 Chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng:

Để xác định tỷ lệ phần trăm theo định mức công bố tại bảng số 19 trong Quyết định 957-BXD-2009, cần nhân tỷ lệ này với chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, như đã nêu trong báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt.

Bảng 1.9 Định mức giám sát thi công xây dựng

1.6.2.8 Chi phí tư vấn giám sát lắp đặt thiết bị

Để xác định tỷ lệ phần trăm theo định mức công bố tại bảng số 20 trong Quyết định 957-BXD-2009, cần nhân tỷ lệ này với chi phí thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, như đã được phê duyệt trong báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Bảng 1.10 Định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

1.6.2.9 Chi phí tư vấn kiểm toán, quyết toán công trình:

Theo TT19-2011-BTC, định mức chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cũng như chi phí kiểm toán dự án hoàn thành, được xác định dựa trên tổng mức đầu tư đã được phê duyệt hoặc điều chỉnh của từng dự án cụ thể, cùng với tỷ lệ quy định trong Bảng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán.

Tổng mức đầu tư(Tỷ đồng) ≤ 5 10 50 100 500 1 000 ≥ 10 000 Thẩm tra, phê duyệt(%) 0, 38 0, 26 0, 19 0, 15 0, 09 0, 06 0, 032 Kiểm toán(%) 0, 64 0, 43 0, 30 0, 23 0, 13 0, 086 0, 046

1.6.2.10 Chi phí QLDA trong thời gian xây dựng:

Xác định tỷ lệ phần trăm theo định mức công bố tại bảng số 1 trong Quyết định 957-BXD-2009 và nhân với chi phí xây dựng cùng chi phí thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, theo báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt.

Bảng 1.11 Định mức chi phí quản lý dự án

1.6.2.11 Chi phí mời thầu và chọn thầu thi công xây dựng:

Xác định tỷ lệ phần trăm (%) theo định mức công bố tại bảng số 17 trong Quyết định 957-BXD-2009 và nhân với chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, theo báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt.

Bảng 1.12 Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng

1.6.2.12 Chi phí mời thầu và chọn thầu thi mua sắm thiết bị:

Xác định tỷ lệ phần trăm theo định mức (theo bảng số 18 trong Quyết định 957-BXD-2009) và nhân với chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư của dự án, theo báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt.

Bảng 1.13 Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị

PHÂN TÍCH DỰ ÁN

Nhận xét tổng quan về dự án

2.1.1 Nhâ ̣n xét về mă ̣t đi ̣a lý:

Dự án khách sạn Trường Sơn được xây dựng dựa trên nghiên cứu về văn hóa, địa lý và du lịch của vùng miền Nằm trong khu vực trung tâm xã Hồng Lĩnh, đây là một trong những địa điểm thương mại và dịch vụ phát triển nhất tỉnh Hà Tĩnh Khu vực này có hai trục lộ chính, quốc lộ 1A và 8A, cùng với tuyến đường sắt Bắc-Nam đi qua, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông Thêm vào đó, cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo trên quốc lộ 8A cũng thu hút một lượng lớn khách du lịch từ Lào, góp phần thúc đẩy sự phát triển của dự án.

Cơ sở hạ tầng du lịch địa phương đang ngày càng được củng cố và phát triển, với sự hoạt động của cảng nước sâu Vũng Áng có khả năng đón tàu từ 15-20 nghìn tấn Khu kinh tế Đường 8 cũng nổi bật với hai lễ hội lớn thu hút du khách.

Hội đua thuyền ở Trung Lương;

Hội đua thuyền diễn ra vào mồng 4 Tết Nguyên Đán và các ngày lễ lớn trong năm, nhằm tìm kiếm những tay đua xuất sắc và rèn luyện sức khỏe cho người dân vùng sông nước Sự kiện này không chỉ thể hiện truyền thống văn hóa của người dân địa phương mà còn mang ý nghĩa cầu bình an cho xóm làng.

Thời gian: Ngày 12 tháng Giêng âm lịch

 Lợi thế trong công tác đầu tư

Khu đất rất bằng phẳng, diện tích vừa đủ để xây dựng khách sạn qui mô nhỏ vàvừa

Hệ thống hạ tầng quanh khu vực rất thuận lợi cho việc tổ chức giao thông trongquá trình xây dựng cũng như khi đưa vào sử dụng

Việc xây dựng khách sạn gần các mỏ và cơ sở sản xuất vật liệu sẽ giúp giảm chi phí đầu tư trong quá trình xây dựng.

 Lợi thế trong quá trình kinh doanh

Khách sạn Trường Sơn được xây dựng dựa trên nghiên cứu và tham khảo từ các dự án khách sạn lân cận, giúp tối ưu hóa những ưu điểm và khắc phục nhược điểm của các dự án trước Điều này đảm bảo rằng quá trình đầu tư và kinh doanh sẽ đạt hiệu quả cao nhất.

Khách sạn Trường Sơn, với lợi thế là một cơ sở mới được xây dựng và trang bị hiện đại, dự kiến sẽ có giá cho thuê tương đương với các khách sạn lân cận nhờ vào dịch vụ chuyên nghiệp và tiện nghi vượt trội.

Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế của dự án

2.1.2 Nhận xét về mă ̣t tài chính

Dự án xây dựng khách sạn loại vừa và nhỏ có tỷ lệ vốn vay chiếm 32% tổng mức đầu tư với lãi suất 10,5% Điều này cho thấy dự án có khả năng hoàn vốn lớn và thu lợi nhuận nhanh chóng.

2.2 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế của dự án(NPV, IRR, B, C, thời gian hoàn vốn T)

2.2.1 Phương pháp giá trị tương đương(NPV)

NPV (Giá trị hiện tại ròng) cho biết quy mô lợi nhuận của dự án tại thời điểm hiện tại Nếu NPV dương, điều này cho thấy khoản đầu tư mang lại lợi nhuận, vì giá trị dòng tiền mặt sau khi khấu hao vượt qua mức đầu tư ban đầu, do đó dự án được coi là có giá trị.

2.2.2 Phương pháp suất thu lời nội tại(IRR)

IRR (Internal Rate of Return) là tỷ lệ lãi suất mà một khoản đầu tư mang lại, thể hiện mức lãi suất tối đa mà dự án có thể chịu đựng Nếu chủ đầu tư vay vốn với lãi suất bằng IRR, lợi ích thu được từ dự án sẽ chỉ đủ để trả vốn vay mà không tạo ra lợi nhuận.

Cách xác định IRR: để xác định IRR ta cần xác định tổng lợi ích dòng NPV suốt thời kì khai thác dự án bằng 0(NPV=0)

Cụ thể xác định như sau:

Tính r1 sao cho NPV1 > 0 và càng gần 0 càng tốt

Tính r2 sao cho NPV2 < 0 và càng gần 0 càng tốt

2.2.3 Chỉ tiêu tỷ số lợi ích trên chi phí(B/C)

Tỷ số lợi ích trên chi phí là tỷ lệ giữa tổng thu nhập của dự án trong suốt vòng đời và tổng chi phí của dự án Để tính toán chính xác, các khoản thu và chi cần được quy đổi về năm gốc tính toán.

Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết để lợi ích từ dự án đầu tư bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra, khi đó giá trị hiện tại ròng (NPV) sẽ bằng 0.

Cách xác định thời gian hoàn vốn đầu tư

Khi tổng lợi ích từ năm đầu khai thác đến thời điểm T1 có NPV1 < 0 và tổng lợi ích đến thời điểm T2 có NPV2 > 0, khoảng thời gian T (T1 < T < T2) được xác định là thời gian hoàn vốn đầu tư.

Tính T1 sao cho NPV1 < 0 và càng gần 0 càng tốt

Tính T2 sao cho NPV2 > 0 và càng gần 0 càng tốt

BẢNG TỔNG HỢP HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ

TT Chỉ tiêu Tổng cộng Năm 0 2012 2013 2014 2015 … 2033 2034 2035 2036

Doanh thu từ kinh doanh khách sạn 11,583,000 17,374,500 21,235,500 23,166,000 25,096,500 25,096,500 25,096,500 25,096,500

Doanh thu từ thơng mại, văn phòng 0 0 0 0 0 0 0 0

3 Doanh thu từ nhà hàng, giải trí 0 0 0 0 0 0 0 0

4 Doanh thu từ khu hội nghị 0 0 0 0 0 0 0 0

5 Giá trị hoàn thuế VAT xây lắp 236,461 236,461

2 Chi phí sản xuất kinh doanh 3,935,781 4,820,621 4,848,274 5,821,804 6,559,288 6,559,288 6,559,288 6,559,288

Lãi vay ngắn hạn(vay vốn lu động) 623,428 763,586 767,967 922,174 1,038,991 1,038,991 1,038,991 1,038,991

Lãi vay dài hạn(vốn vay đầu t) 3,080,947 2,764,952 2,448,958 2,132,963 0 0 0 0

4 Khấu hao tài sản cố định 12,073,582 12,073,582 12,073,582 12,073,582 8,828,867 8,828,867 8,828,867 8,828,867

III Lợi nhuận trớc thuế 185,528,085 -27,724,932 -7,894,277 -3,048,242 1,096,719 2,215,476 8,669,353 8,669,353 8,669,353 8,669,353

IV Tỉ lệ % thuế thu nhập 25% 25% 25% 25% 25% 25% 25% 25%

V Thuế thu nhập phải nộp 41,358,369 2,167,338 2,167,338 2,167,338 2,167,338

VI Lợi nhuận sau thuế 116,444,784 -7,894,277 -3,048,242 1,096,719 2,215,476 6,502,015 6,502,015 6,502,015 6,502,015 VII Dòng tiền -27,724,932 4,179,305 9,025,340 13,170,301 14,289,059 15,330,882 15,330,882 15,330,882 15,330,882

VIII Lãi suất chiết khấu 10.5%

XIV Thời gian thu hồi vốn 12.46 n ă m

Lập tiến độ ngang, thực hiện dự án

Thẩm định dự án: 365 ngày

Tổ chức tiết kế: 90 ngày

- Thi công lắp đặt thiết bị 240 nga`y

- Thi coâng phaàn ngaàm 70 nga`y

- Công tác chuẩn bị 15 nga`y

+ Chuẩn bị vật tư, máy móc, nhaân coâng

+ Xây dựng các công trình tạm

Quyù1/2010 Th1 Th2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 T10 T11 T12 Th1 Th2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 T10 T11 T12

Trình tự thực hiện dự án

Quyù2/2010 Quyù3/2010 Quyù4/2010 Quyù1/2011 Quyù2/2011 Quyù3/2011 Quyù4/2011

Xác định phương thức tổ chức thực hiện dự án

Chủ đầu tư cần lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ năng lực, nhằm đảm bảo việc quản lý và thực hiện dự án hiệu quả.

Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi viện thực hiện hợp đồng của tổ chức tư vấn quản lý dự án

Tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng với chủ đầu tư, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng.

2.4.1 Sơ đồ tổ chức của tổ chức tƣ vấn quản lý dự án

2.4.1.1 Sơ đồ tổ chức Ban hành chính nhân sự

Ban Hành chính Nhân sự

Ban Quản lý Dự án

Ban Tài chính Kế toán

Ban Kinh doanh Tiếp thị

Giám đốc Ban Hành chính Nhân sự

Phó tổng Giám đốc Nhân sự

Phó tổng Giám đốc Hành chính

 Chức năng, nhiệm vụ ban hành chính nhân sự:

Ban HCNS hỗ trợ tổng giám đốc trong việc tổ chức nhân sự, hành chính, pháp chế, công nghệ thông tin, mua sắm và quản lý tài sản của công ty.

Có nhiệm vụ như sau:

Công tác tổ chức nhân sự bao gồm việc xây dựng cơ cấu và tổ chức bộ máy, xác định chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, cũng như phát triển chiến lược nguồn nhân lực toàn công ty Ngoài ra, cần thiết lập các quy trình và quy chế hoạt động nhân sự, tổ chức các hoạt động như phân tích và mô tả công việc, quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, cũng như thực hiện các chế độ quyền lợi và kỷ luật khen thưởng.

 Công tác hành chính: văn thư, lễ tân, hành chính văn phòng, hậu cần phục vụ, lái xe, PCCC…

Công tác pháp chế bao gồm việc dự báo xu hướng pháp luật, cung cấp thông tin pháp lý, thực hiện các thủ tục hành chính cơ bản, xây dựng biểu mẫu pháp lý, kiểm tra văn bản, tư vấn pháp lý và tham gia xử lý các sự cố phát sinh.

Công tác IT bao gồm nghiên cứu và tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến quản lý hệ thống máy tính, thiết bị văn phòng, hệ thống nghe nhìn, mạng lưới, dữ liệu số, an ninh mạng và quản lý hệ thống website.

 Công tác mua sắm: tổ chức mua sắm các loại tài sản, dịch vụ theo nhu cầu

 Công tác quản lý tài sản: tổ chức quản lý tất cả các loại tài sản cơ bản của công ty

2.4.1.2 Sơ đồ tổ chức Ban quản lý dự án

Chức năng, nhiệm vụ ban quản lý dự án:

 BQLDA là bộ phận tham mưu cho tổng giám đốc về tất cả các dự án của công ty:

 Thực hiện dự án hiệu quả, chất lượng tốt nhất

Tổ chức và giám sát quá trình thi công của các nhà thầu và đơn vị tư vấn thiết kế để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình được thực hiện đúng theo yêu cầu.

 Đảm bảo an toàn lao động cho từng dự án

Đảm bảo rằng các tổ chức tham gia dự án tuân thủ nghiêm ngặt quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chất lượng theo Nghị định 209/ND-CP, nhằm kiểm soát hiệu quả việc thực thi.

 Thực hiện đúng qui trình quản lý chất lượng ISO của công ty

Để giảm thiểu sai sót về chất lượng trong công tác thi công, cần phát hành các chỉ thị nhắc nhở, cảnh báo và yêu cầu thực thi các biện pháp xử lý hiệu quả.

Kiểm tra và phê duyệt kế hoạch nhập, xuất vật tư của dự án và các nhà thầu là cần thiết để đảm bảo tiến độ tổng thể và chi tiết Việc này giúp đáp ứng đúng yêu cầu công việc, tránh tình trạng thiếu hụt nhân sự, vật tư và trang thiết bị trong quá trình thi công.

Xem xét và lập kế hoạch tổng tiến độ của dự án, phê duyệt các kế hoạch và theo dõi tiến độ chi tiết hàng tháng của các đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công.

Phó tổng Giám đốc QLDA

Phó tổng Giám đốc QLDA

Phó tổng Giám đốc QLDA

Hạ tầng Kết cấu Kiến trúc

Để đảm bảo tiến độ thực hiện kế hoạch, cần thường xuyên kiểm tra và theo dõi quá trình Nếu không đạt yêu cầu, cần xác định nguyên nhân và chỉ đạo các biện pháp khắc phục kịp thời.

 Xác nhận khối lượng kịp thời cho nhà thầu, đảm bảo tính chính xác trong hồ sơ trước khi phê duyệt chấp thuận

 Tổ chức quản lý công tác atlđ đúng qui định hiện hành

2.4.1.3 Sơ đồ tổ chức Ban tài chính kế toán

Chức năng, nhiệm vụ ban tài chính kế toán

Hoạch định và đề xuất chiến lược tài chính cho công ty bao gồm việc dự báo các yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm và lập kế hoạch chi tiêu Cần tổ chức xây dựng kế hoạch tài chính dựa trên chiến lược kinh doanh của công ty, đồng thời theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch tài chính đã được phê duyệt Ngoài ra, cần tham mưu và đề xuất các biện pháp khai thác, huy động và sử dụng nguồn vốn kịp thời để phục vụ cho hoạt động kinh doanh theo đúng quy định.

 Thực hiện quản lý danh mục đầu tư, quản lý rủi ro tài chính

Tham mưu cho lãnh đạo công ty về quản lý tài chính kế toán, đồng thời đánh giá việc sử dụng tài sản và nguồn vốn theo đúng quy định hiện hành.

Tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn áp dụng hạch toán kế toán là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo việc kiểm tra hạch toán đúng theo chế độ kế toán hiện hành Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính mà còn đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

 Đề xuất chiến lượt tài chính công ty phù hợp cho từng giai đoạn, từng thời kỳ

Ngày đăng: 12/07/2021, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w