- Yeâu caàu HS thaûo luaän vaø ñöa ra caùc ñaëc ñieåm cuûa töøng loaïi nöôùc theo caùc tieâu chuaån ñaët ra. - Yeâu caàu caùc nhoùm khaùc boå sung, GV ghi caùc yù kieán ñaõ thoáng nhaát [r]
Trang 1NGÀY SOẠN: NGÀYDẠY:
TUẦN:10 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 19 BÀI : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
(TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa người và môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
Thái độ:
- Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn
II Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống
- Ô chữ, vòng quay
- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong quá trình trao đổi chất? Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
- Nhận xét chung về hiểu biết chế độ ăn uống
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Trò chơi: Ô chữ kì diệu.
- GV phổ biến luật chơi
- GV tổ chức cho HS chơi thử
- GV tổ chức cho các nhóm HS chơi
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Trò chơi: “Chọn thức
ăn hợp lý?”
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong
nhóm.Yêu cầu HS sử dụng những mô
hình đã mang đến lớp để lựa chọn một
bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao lại lựa
-HS theo dõi
- HS lắng nghe
-HS chơi thử
- HS chơi
- Tiến hành hoạt động nhóm, thảo luận
Trang 2chọn như vậy.
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm
HS chọn thức ăn phù hợp
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
-HS theo dõi
4.Củng cố:
- Gọi HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lý
- GV tổng kết giờ học
5.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc bài học chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung:
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN:10 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 20 BÀI : NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức -Kĩ năng:
- Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà tan một số chất
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống; làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt, …
Thái độ:Biết vận dụng tính chất của nước trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trong SGK trang 42, 43
- HS và GV cùng chuẩn bị: HS phân công theo nhóm để đảm bảo có đủ
- Bảng kẻ sẵn các cột để ghi kết quả thí nghiệm
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp: hát
Trang 32 Kiểm tra bài cũ:
-Nên và không nên làm gì để đề phòng tránh tai nạn đuối nước?
-Gọi 1 HS đọc lại 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Màu, mùi và vị của nước.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát 2 chiếc cốc thuỷ
tinh mà GV vừa đổ nước lọc và sữa vào Trao đổi
và trả lời các câu hỏi:
1) Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa?
2) Làm thế nào, bạn biết điều đó?
3) Em có nhận xét gì về màu, mùi, vị của nước?
- Gọi các nhóm khác bổ sung, nhận xét GV ghi
nhanh lên bảng
- GV ø kết luận đúng: Nước trong suốt, không màu,
không mùi, không vị.
Hoạt động 2: Nước không có hình dạng nhất
định, chảy lan ra mọi phía.
- Yêu cầu các nhóm cử 1 HS đọc phần thí nghiệm
1, 2 trang 43 / SGK, 1 HS thực hiện, các HS khác
quan sát và trả lời các câu hỏi
1) Nước có hình gì?
2) Nước chảy như thế nào?
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm
- Hỏi: Vậy qua 2 thí nghiệm vừa làm, các em có
kết luận gì về tính chất của nước? Nước có hình
dạng nhất định không?
* Hoạt động 3: Nước thấm qua một số vật và
hoà tan một số chất.
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
1) Khi vô ý làm đổ nước ra bàn em thường làm
như thế nào?
2) Tại sao người ta lại dùng vải để lọc nước mà
không lo nước thấm hết vào vải?
3) Làm thế nào để biết một chất có hoà tan hay
không trong nước?
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 3, 4 trang 43 /
SGK
1) Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét gì?
2) Qua hai thí nghiệm trên em có nhận xét gì về
-HS theo dõi
- HS tiến hành thảo luận nhóm 6
-Các nhóm trình bày trước lớp
-HS theo dõi
- HS tiến hành thảo luận nhóm 6
-Các nhóm trình bày trước lớp
-HS nêu
-HS nêu
-HS nêu
-HS nêu
-HS làm thí nghiệm 3,
4 trang 43 / SGK
( nhóm 4)
Trang 4tính chất của nước?
4.Củng cố:
- Cho HS đọc tính chất của nước
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS, nhóm HS đã tích cực tham gia xây dựng
5.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học thuộc bài học chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung:
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN:11 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT :21 BÀI : BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ trang 45 / SGK
- Sơ đồ sự chuyển thể của nước dán sẵn trên bảng lớp
- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu tính chất của nước? - Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng thành thể
khí và ngược lại.
1) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể nào?
2) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng?
- GV dùng khăn ướt lau bảng, yêu cầu HS nhận xét
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS nêu
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi chú
+ Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ làm thí
nghiệm: Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
+ Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra
+ Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút rồi
nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói tên hiện
tượng vừa xảy ra
+ Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì?
* GV giảng: Khói trắng mỏng mà các em nhìn thấy
ở miệng cốc nước nóng chính là hơi nước
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang thể
rắn và ngược lại.
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ và
hỏi
1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?
2) Nước trong khay đã biến thành thể gì?
3) Hiện tượng đó gọi là gì?
4) Nêu nhận xét về hiện tượng này?
- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
*GV kết luận
- Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước tồn tại ở
thể rắn?
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm nước từ thể rắn
chuyển sang thể lỏng
1) Nước đã chuyển thành thể gì? Tại sao có hiện
tượng đó? Em có nhận xét gì về hiện tượng này?
- Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
-GV kết luận
Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước.
1) Nước tồn tại ở những thể nào?
2) Nước ở các thể đó có tính chất chung và riêng
như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, -Gọi
1 HS lên chỉ vào sơ đồ trên bảng và trình bày
-HS nhận xét
-HS làm thí nghiệm
Thảo luận nhóm
-HS theo dõi
-HS đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ và trả lời
-HS theo dõi
-HS nêu
- HS tiến hành làm thí nghiêm và thảo luận nhóm 6
-Các nhóm trình bày trước lớp
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS nêu
-HS vẽ sơ đồ
-1 HS lên ø trình bày
4.Củng cố:
- Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi cơm hoặc nồi canh
- GV tổng kết giờ học
5.Dặn dò: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 6Điều chỉnh, bổ sung:
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN:11 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 22 BÀI :MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
MƯA TỪ ĐÂU RA?
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức-Kĩ năng:
- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước tự nhiên xung quanh mình
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trang 46, 47 / SGK HS chuẩn bị giấy A4, bút màu
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Em hãy cho biết nước tồn tại ở những thể nào? Ở mỗi dạng tồn tại nước có tính chất gì?
2) Em hãy trình bày sự chuyển thể của nước?- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Sự hình thành mây.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát hình
vẽ, đọc mục 1, 2, 3 Sau đó cùng nhau vẽ lại
và nhìn vào đó trình bày sự hình thành của
mây
- Nhận xét các cặp trình bày và bổ sung
* Kết luận: Mây được hình thành từ hơi nước
bay vào không khí khi gặp nhiệt độ lạnh
* Hoạt động 2: Mưa từ đâu ra.
- Gọi HS lên bảng nhìn vào hình minh hoạ và
trình bày toàn bộ câu chuyện về giọt nước.
- GV nhận xét và cho điểm HS nói tốt
-HS theo dõi
-HS làm việc nhóm 2.-vài nhóm trình bày
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-1-3HS lên bảng nhìn vào hình minh hoạ và trình bày
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi chú
Kết luận: Hiện tượng nước biến đổi thành hơi
nước rồi thành mây, mưa Hiện tượng đó luôn
lặp đi lặp lại tạo ra vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
- Hỏi: Khi nào thì có tuyết rơi?
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
* Hoạt động 3: Trò chơi “Tôi là ai?”
- GV chia lớp thành 5 nhóm đặt tên là: Nước,
Hơi nước, Mây trắng, Mây đen, Giọt mưa,
Tuyết
- Yêu cầu các nhóm vẽ hình dạng của nhóm
mình sau đó giới thiệu về mình với các tiêu
chí sau:
1) Tên mình là gì?
2) Mình ở thể nào?
3) Mình ở đâu?
4) Điều kiện nào mình biến thành người
khác?
- GV gọi các nhóm trình bày, sau đó nhận xét
từng nhóm
toàn bộ câu chuyện về giọt nước.
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS đọc
-HS hình thành nhóm
-HS làm việc trong nhóm theo yêu cầu
-Các nhóm trình bày, nhóm khácù nhận xét
4.Củng cố:
- Hỏi: Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi trường nước tự nhiên xung quanh mình?
- GV tổng kết giờ học
5.Dặn dò:
Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết; Luôn có ý thức giữ gìn môi trường nước tự
nhiên quanh mình, về nhà chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 8
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN:12 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT :23 BÀI : SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Thái độ:hiểu biết về tự nhiên để biết bảo vệ môi trường
GDMT: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh mình
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK
-Các tấm thẻ ghi: Bay hơi , Mưa, Ngưng tụ
-HS chuẩn bị giấy A4, bút màu
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-Mây được hình thành như thế nào?
-Mưa tưØ đâu ra?-GV nhận xét,ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 48 / SGK và
thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ?
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?
-Gọi 1 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận
xét
-Hỏi: Em hãy viết tên các thể của nước vào hình vẽ
mô tả vòng tuần hoàn của nước?
-GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng
* Kết luận
Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần hoàn của
-HS theo dõi
-Thảo luận nhóm 4
-1 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-HS làm việc cá nhân 1
HS lên bảng
-HS theo dõi
Mâ
Nư ớc Mư
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
nước trong tự nhiên”.
-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi
- Gọi các đôi lên trình bày.-GV nhận xét
-Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ vào sơ đồ
vòng tuần hoàn của nước trên bảng
Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.
-GV chia nhóm, giao việc cho các nhóm.( 1 trong 3
tình huống)
* Tình huống 1: Bắc và Nam cùng học bỗng Bắc
nhìn thấy ống nước thải của một gia đình bị vỡ đang
chảy ra đường Theo em câu chuyện giữa Nam và
Bắc sẽ diễn ra như thế nào ? Hãy đóng vai Nam và
Bắc để thể hiện điều đó
* Tình huống 2: Em nhìn thấy một phụ nữ đang rất
vội vứt túi rác xuống con mương cạnh nhà để đi
làm Em sẽ nói gì với bác ?
-HS hoạt động cặp đôi
-Các đôi lên trình bày
-HS theo dõi
-1-2 HS thực hiện
-HS thảo luận, đóng vai theo nhóm 6 các nhóm trình bày
4.Củng cố:
- GV tổng kết giờ học
5.Dặn dò:
-Dặn HS mang cây trồng từ tiết trước để chuẩn bị bài 24
Điều chỉnh, bổ sung:
NGÀY SOẠN: NGÀY DẠY:
TUẦN:12 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT :24 BÀI : NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức -Kĩ năng:
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt:
+ Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại
Trang 10+ Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước địa phương
II Đồ dùng dạy - học:
- HS chuẩn bị cây trồng từ tiết 22
- Các hình minh hoạ SGK trang 50, 51 - Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên trang 49 / SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài
- GV nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Vai trò của nước đối với sự sống
của con người, động vật và thực vật.
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình minh hoạ theo
nội dung của nhóm mình thảo luận và trả lời câu
hỏi:
+ Nội dung 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu cuộc sống của
con người thiếu nước?
+ Nội dung 2: Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối thiếu
nước?
+ Nội dung 3: Nếu không có nước cuộc sống động
vật sẽ ra sao?
- Gọi nhóm cùng nội dung bổ sung, nhận xét
-GV kết luận
-Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết
Hoạt động 2: Vai trò của nước trong một số
hoạt động của con người.
- Trong cuộc sống hàng ngày con người còn cần
nước vào những việc gì?
- GV ghi nhanh các ý kiến không trùng lập lên
bảng
-Gọi vài HS nêu
Hoạt động 3: Thi hùng biện: Nếu em là giọt
nước.
-Nếu em là nước em sẽ nói gì với mọi người?
- GV gọi 3 đến 5 HS trình bày
- HS lắng nghe
- Chia 6 nhóm, 2 nhóm 1 nội dung
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- HS bổ sung
- HS lắng nghe
-2 HS đọc
-HS nêu
-HS theo dõi
- HS đọc
- HS trả lời
-3 đến 5 HS trình bày
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- GV nhận xét và cho điểm các HS nói tốt, có hiểu
biết về vai trò của nước đối với sự sống và sinh
hoạt của con người, động – thực vật
-HS theo dõi
4.Củng cố:
-Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết
- GV tổng kết giờ học
5.Dặn dò:
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh, bổ sung:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TUẦN:13 MÔN: KHOA HỌC
TIẾT : 25 BÀI : NƯỚC BỊ Ô NHIỄM.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức - Kĩ năng
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có tác hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước địa phương
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu điều tra Nước bị ô nhiễm của từng HS.
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống của người, động vật, thực vật?
2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông
nghiệp? Lấy ví dụ
- GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS