Những yếu tố nào sau đây không cần thiết trong một bài văn kể về một nhân vật trong kiểu bài kể chuyện đời thường.. Giới thiệu chung về nhân vật.[r]
Trang 1Trường THCS Lê Thiện KIỂM TRA
Lớp 6A MÔN : Ngữ văn
Thời gian: 90 phút
MA TRẬN
Cấp độ
Tên chủ
đề (nội dung)
Cộng
Chủ đề 1 Thứ tự
kể trong văn tự sự
(Ch) Thứ tự kể trong văn tự
sự
(Ch)
(Ch)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 câu 0.5 điểm 0.5%
2 câu 0.5 điểm 0.5% Chủ đề 2 Luyện
tập xây dựng bài
tự sự - kể chuyện
đời thường
(Ch) Kể chuyện đời thường:
thứ tự, nhân vật
Đoạn văn ngắn giới thiệu về bản thân:
tên, tuổi, đang học lớp mấy, năng khiếu, sở thích, ước mơ
Giới thiệu về mình và quan hệ với thầy (cô) giáo.
-Tình huống xảy ra sự việc đã trở thành
kỉ niệm.
- diễn biến sự việc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
4 câu
1 điểm 10%
2 câu 0.5 điểm 0.5%
1 câu 2.0điểm
20 %
1 câu 6.0điểm 60%
8 câu 9.5 đ 95%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
6 câu 1.5 điểm 15%
2 câu 0.5 điểm 0.5%
1 câu 2.0điểm
20 %
1 câu 6.0điểm 60%
10 câu 10điểm 100%
ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2.0 điểm)
Em hãy chọn đáp án đúng và điền vào bảng kết quả.
Câu 1 Ý nào sau đây có trong cách hiểu về chuyện đời thường?
A Chuyện được nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của người kể
B Chuyện không có sẵn trong sách vở hay thực tế, nhưng có một ý nghĩa nào đó
C Chuyện được kể một phần dựa trên những điều có thật rồi tưởng tượng thêm
Trang 2D Chuyện kể về những người thật, việc thật xảy ra trong cuộc sống quanh ta.
Câu 2 Nhận định nào không đúng với trình tự thời gian của văn kể chuyện?
A Khi kể chuyện, người kể có thể kể các sự việc theo trình tự cấu chuyện đã diễn ra
B Để tạo sức hấp dẫn cho câu chuyện, người kể có thể đảo trật tự thời gian, diễn biến của sự việc
C Không thể đảo trình từ thời gian, trật tự các sự việc của câu chuyện
D Đảo trật tự sự kiện, trình từ thời gian là nghệ thuật kể chuyện thường thấy trong văn xuôi hiện đại
Câu 3 Những yếu tố nào sau đây không cần thiết trong một bài văn kể về một nhân vật
trong kiểu bài kể chuyện đời thường?
A Giới thiệu chung về nhân vật
B Kể được một vài hành động, lời nói đáng nhớ của nhân vật
C Kể được một vài đặc điểm về tính nết, ý thích của nhân vật
D Miêu tả cụ thể ngoại hình của nhân vật
Câu 4 Câu nào dưới đây thích hợp nhất cho phần mở bài khi viết bài văn kể chuyện về
ông (bà) em?
A Ông nội em tuy tuổi cao nhưng vẫn còn minh mẫn lắm
B Ông nội thường dậy sớm để tập thể dục và tưới cây
C Em rất yêu quý và kính trọng ông em
D Ông em rất thích xem chương trình thời sự trên ti vi
Câu 5 Câu nào dưới đây không thích hợp nhất cho phần thân bài khi viết bài văn kể
chuyện về ông (bà) em?
A Ông em tuy nghỉ hưu nhưng vẫn tham gia các hoạt động xã hội
B Tuy tuổi cao sức yếu nhưng ông em vẫn rất tận tụy với con cháu
C Em mong ông sống lâu muôn tuổi để em mãi được sống trong tình yêu thương của ông
D Tối tối, trước khi đi ngủ, ông em thường kể chuyện cổ tích cho chúng em nghe
Câu 6 Câu nào dưới đây thích hợp nhất cho phần kết bài khi viết bài văn kể chuyện về
ông (bà) em?
A Ông em tuy nghỉ hưu nhưng vẫn tham gia các hoạt động xã hội
B Tuy tuổi cao sức yếu nhưng ông em vẫn rất tận tụy với con cháu
C Em mong ông sống lâu muôn tuổi để em mãi được sống trong tình yêu thương của ông
D Tối tối, trước khi đi ngủ, ông em thường kể chuyện cổ tích cho chúng em nghe
Câu 7 Trong các đề sau, đề nào là đề văn kể chuyện đời thường?
A Kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bằng lời văn của em
B Kể lại những đổi mới ở quê em
C Đóng vai Thánh Gióng kể lại truyện Thánh Gióng
D Do một lần lầm lỗi, em bị phạt buộc phải biến thành một trong các con vật: chó, mèo, chim, trong thời hạn ba ngày Trong ba ngày đó, em đã gặp những điều thú vị, rắc rối gì? Hãy kể lại những rắc rối em gặp trong thời ba ngày đó
Câu 8 Trong bài văn kể chuyện đời thường có cần các chi tiết tưởng tượng, hư cấu
không?
A có B Không
BẢNG KẾT QUẢ
Trang 3Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp
án
II TỰ LUẬN (8.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về bản thân em.
Câu 2 (6.0 điểm) Kể lại một kỉ niệm với thầy giáo (hoặc cô giáo) của em.
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 2.0 điểm)
Học sinh chọn đáp án theo bảng sau: (mỗi đáp án đúng được 0.25 đ)
BẢNG KẾT QUẢ
Đáp
án
II TỰ LUẬN (8.0 điểm)
Câu 1 (2.0 đ) Học sinh đảm bảo các yêu cầu sau:
a Hình thức: - Đúng hình thức đoạn văn tự sự giới thiệu nhân vật (bản thân)
- Không mắc lỗi chính tử, diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, đúng ngữ pháp câu
- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng
b Nội dung:
- Nêu được những nét cơ bản về bản thân: tên tuổi, đang học lớp mấy; gia đình gồm những ai? Công việc hàng ngày, sở thích, nguyện vọng, mơ ước,
Câu 2 (6.0 đ) Bài làm đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
a Hình thức, diễn đạt:
- Đúng hình thức bài văn, có bố cục ba phần rõ ràng (Mở bài; Thân bài; Kết bài)
- Không mắc lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát, chuẩn xác về dùng từ, viết câu
- Chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ
- Đúng phương thức tự sự, đúng chủ đề, đẩm bảo nội dung
- Kể chuyện tự nhiên, chân thực, sinh động, lời văn có cảm xúc chân thực
b Nội dung: Dàn bài sơ lược
* Mở bài: (1.0đ)
Giới thiệu một kỉ niệm với thầy giáo (hoặc cô giáo) và ý nghĩa đối với bản thân em
* Thân bài: (4.0 đ)
- Tự giới về mình và quan hệ với thầy giáo (hoặc cô giáo)
- Tình huống xảy ra sự việc đã trở thành kỉ niệm
- Diễn biến sự việc
* Kết bài: (1.0đ)
Ý nghĩa của em về sự việc xảy ra
Lưu ý: GV linh hoạt khi chấm bài./