Câu 3: 12 điểm Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Ngu[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐAM RÔNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG TRƯỜNG THCS ĐẠ LONG Môn: Ngữ Văn 9 Năm học: 2012 - 2013
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI:
Câu 1: (2.0 điểm) Hãy phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
khổ thơ sau:
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”.
(Quê hương - Tế Hanh)
Câu 2: (6.0 điểm)
“Người bạn tốt nhất bao giờ cũng là người đến với ta trong những giây phút khó khăn, cay đắng nhất của cuộc đời” (M.Gorki)
Viết văn bản nghị luận, trình bày những suy nghĩ của em về quan niệm trên
Câu 3: (12 điểm)
Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.
_
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Trang 2PHÒNG GD & ĐT ĐAM RÔNG ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG TRƯỜNG THCS ĐẠ LONG Môn: Ngữ Văn 9 Năm học: 2012 - 2013
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
1 Hãy phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong khổ thơ sau:
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”.
(Quê hương - Tế Hanh)
- Tác giả sử dụng dụng biện pháp so sánh hùng tráng, bất ngờ ví “chiếc
thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo
nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ
- Phép so sánh đã gợi ra một vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao
thiêng liêng, vừa thơ mộng, vừa hùng tráng Cánh buồm còn được nhân
hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống
chọi với sóng gió
- Một loạt từ : Hăng, phăng, vượt được diễn tả đầy ấn tượng khí thế
hăng hái, dũng mãnh của con thuyền ra khơi
-Việc kết hợp linh hoạt và độc đáo các biện pháp so sánh, nhân hóa , sử
dụng các động từ mạnh đã gợi ra trước mắt người đọc một phong cảch
thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào
sức sống của người dân làng chài
(2.0 điểm)
(0.5 điểm)
(0.5 điểm)
(0.5 điểm)
(0,5điểm)
2 “Người bạn tốt nhất bao giờ cũng là người đến với ta trong những
giây phút khó khăn, cay đắng nhất của cuộc đời” (M.Gorki)
Viết văn bản nghị luận, trình bày những suy nghĩ của em về quan
niệm trên.
a.Yêu cầu về kỹ năng:
Học sinh tạo lập được một văn bản nghị luận, trình bày những suy
nghĩ của mình về vấn đề nêu ở đề bài
Bố cục ba phần rõ ràng, lập luận chặt chẽ, thuyết phục Văn viết trong
sáng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; chữ
viết cẩn thận
b.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ
các ý chính sau:
* Giải thích, chứng minh:
- Trong cuộc sống, con người thường có nhiều bạn bè nhưng không
phải ai cũng là người dám đến với ta trong những thời điểm khó khăn
nhất của cuộc đời ta
- Người bạn tốt nhất là người sẵn sàng cùng ta đối mặt với khó khăn,
hoạn nạn, giúp ta vượt qua khó khăn, giữ vững niềm tin để vươn lên
(Học sinh lấy dẫn chứng trong đời sống để chứng minh)
* Nhận định, đánh giá:
(6.0 điểm)
Trang 3Quan niệm của M Gorki là một quan niệm đúng đắn về tình bạn Quan
niệm đó giúp mỗi người chúng ta hiểu rõ hơn sự đẹp đẽ của tình bạn, xây
dựng được cách nhìn đúng đắn về một người bạn tốt
c Biểu điểm cụ thể:
- Điểm 5- 6: Đáp ứng tốt yêu cầu trên, bố cục hợp lí, nội dung chặt chẽ,
giàu sức thuyết phục, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ
- Điểm 3- 4: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, văn viết trôi chảy, mạch
lạc, có sức thuyết phục; có thể mắc một vài lỗi diễn đạt
- Điểm 2: Hiểu đúng được vấn đề nêu ra nhưng chưa sâu sắc, còn mắc
vài lỗi diễn đạt
- Điểm 1: Hiểu vấn đề nêu ra còn mơ hồ, ý sơ sài, văn viết lủng củng,
mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
3 Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác
phẩm Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái
Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du,
Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.
a.Yêu cầu về kỹ năng:
- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, nắm vững kỹ
năng làm bài nghị luận văn học
- Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả,
dùng từ, ngữ pháp; chữ viết cẩn thận
b.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp ứng
được những yêu cầu cơ bản sau:
* Vẻ đẹp của người phụ nữ:
- Đẹp về nhan sắc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân
Hương; Thúy Vân, Thúy Kiều trong Truyện Kiều - Nguyễn Du).
- Đẹp về tài năng (Thúy Kiều trong Truyện Kiều - Nguyễn Du).
- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát
hạnh phúc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Vũ
Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ; Thúy
Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện
Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
* Số phận của người phụ nữ:
- Long đong, chìm nổi; bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Người phụ nữ
trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện
Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).
- Nỗi oan khuất (Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam xương –
Nguyễn Dữ)
- Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (Thúy Kiều trong Truyện Kiều –
Nguyễn Du )
(Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu trong các tác phẩm để làm
rõ những nội dung trên)
* Nhận định, đánh giá:
- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến là những con người tài hoa
nhưng bạc mệnh, bị xã hội phong kiến vùi dập
- Các tác giả trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời cảm
thông, xót xa cho thân phận của họ; lên án xã hội phong kiến bất công
(12 điểm)
Trang 4c Biểu điểm cụ thể:
- Điểm 11 - 12: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, tỏ ra sắc sảo khi có
những ý kiến riêng về vấn đề nêu ở đề bài, diễn đạt lưu loát, văn viết giàu
cảm xúc, sáng tạo
- Điểm 9 - 10: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, diễn đạt khá tốt, văn
viết mạch lạc, trong sáng, còn một vài sai sót về ngữ pháp, chính tả
- Điểm 7 - 8: Hiểu và nắm được yêu cầu của đề, bố cục mạch lạc, văn
viết có cảm xúc, còn một vài sai sót về diễn đạt, trình bày
- Điểm 5 - 6: Hiểu và nắm được yêu cầu của đề, bố cục mạch lạc, song
trình bày chưa có sức thuyết phục, còn một số sai sót về chính tả, diễn
đạt, trình bày
- Điểm 3 - 4: Hiểu đề song nội dung còn sơ sài, giải quyết vấn đề còn
lúng túng, không xoáy được trọng tâm, diễn đạt lủng củng
- Điểm 1 - 2: Không nắm vững yêu cầu của đề, bài làm sơ sài, mắc
nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, trình bày
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề, diễn đạt kém hoặc bỏ giấy trắng
(Trên đây, là những gợi ý, hướng dẫn chung Tuỳ vào sự sáng tạo đúng của HS mà GV
chấm và cho điểm thích hợp)