Vấn đề đi làm thêm từ trước đến nay luôn là một chủ đề vô cùng thu hút đối với các bạn sinh viên còn ngồi trên ghế nhà trường. Mỗi người có những mục đích khác nhau khi đi làm thêm: Làm thêm để tìm kiếm trải nghiệm, tích lũy vốn sống, biết rõ được giá trị đồng tiền, nâng cao hiểu biết hay chỉ đơn giản là để có thêm chút thu nhập. Ngoài ra, xã hội ngày càng phát triển, mức sống của con người cũng được nâng cao đồng nghĩa với chi phí sinh hoạt ngày càng tăng. Với sinh viên, ngoài các khoản trợ cấp từ bố mẹ thì nguồn thu nhập khác chính là từ việc đi làm thêm. 1. Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng cũng như nhu cầu làm thêm của các bạn sinh viên là mục đích nghiên cứu chính. 2. Đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu: Đề tài thống kê là “Nghiên cứu thống kê về tình hình làm thêm của sinh viên trường Đại Học Ngoại Thương” với mẫu nghiên cứu là 100 người, được tiến hành điều tra vào tháng 5 năm 2012. 3. Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề đi làm thêm để thấy được nguyên nhân đi làm cũng như công việc các bạn sinh viên làm là gì. Bên cạnh đó, thấy được khoản thu nhập từ việc làm thêm trong một tháng của những bạn đi làm thêm, có đủ cho các sinh hoạt trong tháng không; tìm hiểu về mức độ hài lòng của sinh viên đối với công việc và điều kiện làm việc của mình. Mặt khác là xem những tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập của các bạn đang làm thêm. Ngoài ra còn tìm hiểu thêm về nguyên nhân không hoặc chưa đi làm thêm của các bạn còn lại. 4. Phương pháp thống kê sử dụng để nghiên cứu: Các phương pháp thống kê mà nhóm sử dụng bao gồm sáu phương pháp nghiên cứu: thiết kế phiếu điều tra, thu thập thông tin, tổng hợp thông tin, các tham số phân tích thống kê, bảng và đồ thị thống kê, cùng với hồi quy và tương quan.
Trang 1Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
1 Phương pháp thu thập thông tin 4
2 Mẫu phiếu điều tra: 5
3 Phân tích kết quả thu được 8
3.1 Tổng quan về tiền tiêu vặt của sinh viên: 8
3.2 Khía cạnh những bạn đi làm thêm: 10
3.3 Khía cạnh những bạn không đi làm thêm 21
KẾT LUẬN 26
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Vấn đề đi làm thêm từ trước đến nay luôn là một chủ đề vô cùng thu hút đối với các bạn sinh viên còn ngồi trên ghế nhà trường Mỗi người có những mục đích khác nhau khi đi làm thêm: Làm thêm để tìm kiếm trải nghiệm, tích lũy vốn sống, biết rõ được giá trị đồng tiền, nâng cao hiểu biết hay chỉ đơn giản là để có thêm chút thu nhập Ngoài ra, xã hội ngày càng phát triển, mức sống của con người cũng được nâng cao đồng nghĩa với chi phí sinh hoạt ngày càng tăng Với sinh viên, ngoài các khoản trợ cấp từ bố mẹ thì nguồn thu nhập khác chính là từ việc đi làm thêm
1 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu thực trạng cũng như nhu cầu làm thêm của các bạn sinh viên là mục đích nghiên cứu chính
2 Đối tượng, thời gian, không gian nghiên cứu:
Đề tài thống kê là “Nghiên cứu thống kê về tình hình làm thêm của sinh viên trường Đại Học Ngoại Thương” với mẫu nghiên cứu là 100 người, được tiến hành điều tra vào tháng 5 năm 2012
3 Nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu vấn đề đi làm thêm để thấy được nguyên nhân đi làm cũng như công việc các bạn sinh viên làm là gì Bên cạnh đó, thấy được khoản thu nhập từ việc làm thêm trong một tháng của những bạn đi làm thêm, có đủ cho các sinh hoạt trong tháng không; tìm hiểu về mức độ hài lòng của sinh viên đối với công việc và điều kiện làm việc của mình Mặt khác là xem những tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập của các bạn đang làm thêm Ngoài ra còn tìm hiểu thêm về nguyên nhân không hoặc chưa đi làm thêm của các bạn còn lại
Trang 34 Phương pháp thống kê sử dụng để nghiên cứu:
Các phương pháp thống kê mà nhóm sử dụng bao gồm sáu phương pháp nghiên cứu: thiết kế phiếu điều tra, thu thập thông tin, tổng hợp thông tin, các tham số phân tích thống kê, bảng và đồ thị thống kê, cùng với hồi quy và tương quan
Trang 41 Phương pháp thu thập thông tin
Ở đây, nhóm chúng em sử dụng phương nghiên cứu là phương pháp phỏng vấn gián tiếp Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến hơn cả so với phỏng vấn trực tiếp và trao đổi mạn đàm Phỏng vấn gián tiếp là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu thông qua phiếu điều tra Người được hỏi nhận phiếu điều tra, tự mình ghi câu trả lời vào phiếu rồi gửi trả lại cho cơ quan điều tra
Đặc điểm cơ bản của phương pháp này là người hỏi và người trả lời không trực tiếp gặp nhau Quá trình hỏi – đáp diễn ra qua vật trung gian là phiếu điều tra
Phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi, số lượng câu hỏi tùy theo vấn đề nghiền cứu rộng hay hẹp, sâu hay nông Các câu hỏi thường dễ, để tạo hứng thú và gây thu hút cũng như sự quan tâm của người trả lời với vấn đề nghiên cứu Có thể sử dụng 1 – 2 câu hỏi cuối cùng để kiếm tra độ tin cậy, sự trung thực của người trả lời Không những vậy, các câu hỏi phải được sắp xếp theo trình tự hợp lý và khoa học; thể hiện mối quan
hệ chặt chẽ với nhau Các thông tin được sắp xếp lại và xử lý sau khi nhận các phiếu điều tra về Từ đó có thể rút ra kết luận hay nhận xét về vấn đề nghiên cứu
Ưu điểm phương pháp phỏng vấn gián tiếp này là dễ tổ chức, tiết kiệm chi phí và điều tra viên Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn gián tiếp còn dễ thu hút được số lượng đông người tham gia, các ý kiến trả lời dễ xử lý bằng phương pháp toán học thống kê Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp là lại khó có thể kiểm tra, đánh giá được
độ chính xác của các câu trả lời, tỷ lệ thu hồi phiếu trong nhiều trường hợp là không cao, nội dung điều tra bị hạn chế Phương pháp này cũng chỉ có thể sử dụng được trong điều kiện trình độ dân trí cao
Ta có thể thấy phỏng vấn là phương pháp điều tra được sử dụng nhiều nhất trong thống kê, theo đó việc ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi – đáp giữa nhân viên điều tra và người cung cấp thông tin Trong điều tra thống kê, phỏng vấn không phải là một cuộc nói chuyện, hỏi đáp thông thường, cũng không phải là cuộc phỏng vấn lấy tin của các nhà báo, càng không phải là cuộc thẩm
Trang 5vấn giữa nhân viên điều tra và người bị nghi vấn, can phạm… Phỏng vấn trong thống
kê phải tuân thủ theo mục tiêu nghiên cứu, theo đối tượng, khách thể, nội dung nghiên cứu đã được xác định rõ trong chương trình, phương án điều tra Phương pháp này thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu trong xã hội học, giáo dục học và tâm lý học
Ưu điểm của phương pháp phỏng vấn là có thể thích ứng với nhiều hoàn cảnh khác nhau mà không cần phải bám sát quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng Mặt khác, thông tin thu được qua phỏng vấn còn dễ tổng hợp, lại tập trung vào những nội dung chủ yếu nhờ có bảng hỏi hoặc phiếu điều tra
2 Mẫu phiếu điều tra:
PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 6B Hài lòng D Không hài lòng
9) Bạn đã làm thêm trong bao lâu ?
A 1 - 3 tháng C 6 tháng – 1 năm
B 3 - 6 tháng D >1 năm
10) Bạn đi làm thêm vào năm thứ mấy ?
A Năm nhất C Năm ba
B Năm hai D Năm tư
11) Điều kiện làm việc thực tế hiện tai của bạn
A Rất tốt
B Tốt
C Bình thường
D Không tốt
Trang 712) Mức độ hài lòng của bạn với điều kiện làm việc
A Rất hài lòng C Bình thường
B Hài lòng D Không hài lòng
13) Kết quả học tập năm học 2010-2011 của bạn
B Không – Trả lời câu 16
16) Nguyên nhân hiện giờ bạn không đi làm thêm :
A Bạn hài lòng với số tiền tiêu vặt mình có
B Không có thời gian
C Chưa tìm thấy công việc phù hợp
19) Nguyên nhân quan trọng nhất khiến bạn đi làm thêm
A Có thêm tiền tiêu
Trang 8B Ý thức về giá trị đồng tiền và biết cách chi tiêu
C Rèn luyện kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm làm việc
D Đáp án khác
3 Phân tích kết quả thu được
Với 93 sinh viên được nghiên cứu 35 nam và 58 nữ
Ta có kết quả sau:
3.1 Tổng quan về tiền tiêu vặt của sinh viên:
Số tiền sinh viên được gia đình
i i i
x f
x f
Trang 9Có sự chênh lệch lớn này là do sinh viên hầu hết đến từ cách tỉnh khác nhau, những sinh viên có gia đình ở thành thì thường được cho nhiều tiền tiêu vặt hơn những sinh viên có gia đình ở quê vì sự chênh lệch lớn về mức thu nhập của từng gia đình mỗi vùng
Với khoảng thời gian tiêu hết số tiền:
Khoảng thời gian sinh viên
BIỂU ĐỒ THỜI GIAN TIÊU HẾT SỐ TIỀN ĐƯỢC GIA ĐÌNH
TRỢ CẤP CỦA SINH VIÊN
Và 33 bạn nhận định số tiền kia là không đủ trong 1 tháng, chiếm 35.49%
Trang 10Như vậy có khoảng 35.49% số sinh viên không đủ tiền tiêu vặt từ trợ cấp gia đình,
và đa số những sinh viên này thuộc dạng sẽ đi làm thêm
3.2 Khía cạnh những bạn đi làm thêm:
Có 29 trong số 93 bạn được hỏi đã và đang làm thêm chiếm 31.18% trong đó có 12 nam và 17 nữ Và có 64 bạn không đi làm thêm chiếm 68.82%
Đa số các bạn đi làm thêm bắt đầu làm từ năm thứ nhất (15 bạn chiếm 51.72%) và năm thứ hai (13 bạn chiếm 44.83%) và có 1 bạn bắt đầu làm vào năm thứ ba
Trong đó có thời gian các bạn tiêu hết số tiền được trợ cấp là:
Khoảng thời gian sinh viên
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN THỜI GIAN TIÊU HẾT SỐ TIỀN
ĐỐI VỚI SINH VIÊN ĐANG ĐI LÀM THÊM.
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần 6.9%
Trang 11( ) 0.91
i i i
x f
x f
Và 34.48% sinh viên đi làm thêm vì lý do khác như tăng kinh nghiệm thực tế hay
vì sở thích hay cũng có thể là giết thời gian
Số tiền tiêu vặt mà các bạn đi làm thêm được gia đình trợ cấp:
Trang 12<500.000 500.000-1.000.000 1.000.000-1.500.000
i i i
x f
x f
Bảng về các công việc đi làm thêm:
Trang 13BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỶ LỆ CÁC CÔNG VIỆC
MÀ SINH VIÊN LỰA CHỌN KHI ĐI LÀM THÊM
Gia sư Cộng tác viên Bồi bàn Khác
65.52%
10.34%
6.9%
17.24%
Bảng về thời gian làm thêm của sinh viên:
Thời gian làm trong
Trang 14( ) 6.03
i i i
x f
x f
Mức lương nhận được trong tháng:
Mức lương nhận được trong
Trang 15BIỂU ĐỔ THỂ HIỆN MỨC LƯƠNG LÀM THÊM MÀ SINH VIÊN NHẬN ĐƯỢC HÀNG THÁNG
Me = 1104.2 (nghìn đồng)
Độ lệch chuẩn
2
2
( ) 363.33
i i i
x f
x f
Trang 16Có 17.24% sinh viên thu nhập từ 1.5 triệu đồng trở lên, đây là những sinh viên có công việc khá đặc thù như: cộng tác viên các báo, làm bán thời gian tại các công ty như luật, kế toán
Về kết quả học tập:
Có 23 trên 29 bạn đi làm thêm có kết quả học tập không đổi (chiếm 79.31%) Có 4 bạn đạt kết quả học tập tăng (chiếm 13.79%) trong khi đó 2 bạn có kết quả học tập giảm (chiếm 6.9%) Đa số các bạn có thời gian làm việc trong một tuần là 8.17 tiếng nên việc làm thêm không ảnh hưởng quả lớn đến kết quả học tập của sinh viên Cá biệt một số trường hợp có kết quả học tập giảm phần lớn là do làm thêm quá nhiều (hơn 3 tiếng một ngày và một tuần làm liên tục 7 ngày)
Kết quả học tập năm vừa rồi đa số là giỏi và khá (26 bạn chiếm 89.66%) Có 2 người học lưc xuất sắc và 1 người học lực trung bình (chiếm 10.34%)
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI KÉT QUẢ
HỌC TẬP DO ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN.
Không đổi Tăng Giảm 6.9% 13.79%
79.31%
Phân tích yếu tố ảnh hưởng của tiền lương đến mức độ hài lòng công việc:
Hàm hồi quy tuyến tính có dạng: yx = a + bx
Để xác định hệ số a và b ta dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông qua hệ phương trình sau:
∑y = na + b ∑x
Trang 17∑xy = a ∑x + b ∑x2
Với: x: là tiền lương nhận được một tháng – tiêu thức nguyên nhân
y: là độ hài lòng của sinh viên – tiêu thức kết quả
Từ kết quả thống kê mức thu nhập và mức độ hài lòng của sinh viên:
Tiền lương
một tháng
(nghìn đồng)
Giá trị giữa (nghìn ồng)
Rất hài lòng (sinh viên)
Hài lòng (sinh viên)
Bình thường (sinh viên)
Không hài lòng (sinh viên)
Ta cũng tính hệ số tương quan:
2 2
x y
xy x y r
−
=
Trang 18Thay các giá trị và giải hệ ta có: a = 0,255
b = 2.10-6
Vậy hàm hồi quy là: yx = 0,255 + 2.10-6x
Hệ số b = 2.10-6 >0 chứng tỏ điều kiện làm việc tác động thuận chiều đến mức độ hài lòng của sinh viên
Hệ số tương quan tuyến tính r = 0.83
Hệ số tương quan tuyến tính r = 0.83 và r > 0 cho ta thấy giữa lương và mức độ hài lòng có mối liên hệ thuận và khá chặt chẽ
Thống kê mức độ hài lòng của sinh viên đối với điều kiện làm việc:
Mức độ hài
Điều lòng
kiện làm việc
Rất hài lòng (số sinh viên)
Hài lòng (số sinh viên)
Bình thường (số sinh viên)
lòng (số sinh viên)
Trang 19Bình thường (có 10 trên 12 bạn)
Từ kết quả trên ta có thể nhận thấy mức độ hài lòng của sinh viên cũng phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thế
Ta sẽ sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để khẳng định lại nhận xét trên:
Phương trình hồi quy tuyến tính : yx = a + bx
Để xác định hệ số a và b ta dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông qua hệ phương trình sau:
∑y = na + b ∑x
∑xy = a ∑x + b ∑x2
Với: x: là điều kiện làm việc của sinh viên – tiêu thức nguyên nhân
y: là mức độ hài lòng của sinh viên – tiêu thức kết quả
Quy ước:
Trang 20Bình thường = 2 điểm Bình thường = 2 điểm
Thay các giá trị và giải hệ ta có: a = 1.21
b = 0.591
Vậy hàm hồi quy là: yx = 1.21 + 0.591x
Hệ số tương quan:
0.96
xy x y r
−
Trang 21Với
2 2
3.3 Khía cạnh những bạn không đi làm thêm
Trong số 64 bạn không đi làm thêm có 40 bạn ( chiếm 62.5%) có ý định đi làm thêm trong tương lai gần Và 24 bạn (chiếm 37.5%) không có ý định đi làm thêm
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN Ý ĐỊNH ĐI LÀM THÊM TRONG TƯƠNG LAI CỦA SINH VIÊN
Trang 22BIỂU ĐỒ NGUYÊN NHÂN KHÔNG ĐI
LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN
Hài lòng với số tiền có Không có thời gian Chưa tìm được việc
12.5%
20.83%
66.67%
+ Với 40 bạn có ý định đi làm thêm trong tương lai gần nguyên nhân khiến họ đi làm thêm được thống kê ở bảng sau:
Ý thức về giá trị đồng tiền
Rèn luyện kỹ năng và tích lũy kinh
Trang 23BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NGUYÊN NHÂN SINH VIÊN MUỐN ĐI LÀM THÊM TRONG ƯƠNG LAI
Có thêm tiền
Ý thức giá trị đồng tiền Tìm kiếm kinh nghiệm Khác
Mức tiền lương và thời gian mà các bạn trong nhóm này mong muốn
Thời gian làm việc:
Thời gian làm trong
Trang 24( ) 5.24
i i i
x f
x f
Mức lương mong muốn:
Mức lương nhận được trong
Trang 25( ) 335.18
i i i
x f
x f
Vì V < 40% nên tính chất đại biểu của số bình quân cao
Thời gian mà các bạn trong nhóm này sẵn sàng bỏ ra có nhỉnh hơn so với các bạn đang đi làm thêm một chút dù rất nhỏ Điều này phản ánh đúng tình hình hiện nay của các bạn sinh viên khi còn phải rành nhiều thời gian cho học tập và giải trí
Với mục đích chính là nâng cao kinh nghiệm rèn luyện kỹ năng nên các công việc chủ yếu sẽ tập trung vào các lĩnh vực đặc thù như thực tập ở các công ty… do đó mức
kỳ vọng vào lương hàng tháng (1387.5 nghìn đồng) có xu hương cao hơn mức lương
mà các bạn đang đi làm thêm (1129.3 nghìn đồng) dù cao hơn không nhiều
Trang 26KẾT LUẬN
Trên đây là báo cáo thống kê về “Nghiên cứu thống kê về tình hình đi làm thêm của sinh viên Đại học Ngoại Thương Hà Nội” của nhóm chúng em Trong báo cáo
của mình, chúng em đã đề cập đến một số vấn đề liên quan tới thực trạng nguyên nhân
và các yếu tố tác động trực tiếp đến vấn đề đi làm thêm, đã thực hiện những nghiên cứu, phân tích để làm rõ mối liên hệ giữa các vấn đề với nhau, từ đó rút ra được những kết tổng quát nhất Tóm lại, sinh viên nên có một kế hoạch chi tiêu cá nhân thật phù hợp và phải kiểm soát được vấn đề tài chính cá nhân của mình để không những vừa có thể phục vụ được nhu cầu của mình mà hơn hết là giảm thiểu các chi phí không cần thiết, tiết kiệm được cho ngân sách của gia đình
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, chúng em có cũng có nhưng thuận lợi và khó khăn nhất định
+ Sự phối hợp giữa các thành viên chưa thực sự ăn ý với nhau
Nhưng vì thế mà chúng em đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm thực tế đáng quý cũng như có cơ hội để thực hành những kiến thức đã được học trong môn Nguyên lý thống kê kinh tế, Xác suất thống kê và bước đầu tạo dựng được nền tảng cho những ý tưởng nghiên cứu sau này
Trang 27Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Nguyễn Thị Kim Ngân đã giúp chúng em hoàn thành báo cáo này
Trang 28Tài liệu tham khảo
1 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình lý thuyết thống kê, Nhà xuất bản thống kê
2 http://www.slideshare.net/connguoithep/bi-tp-nguyn-l-thng-k-nhm-i
3 thong-tin.342400.html
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/chuong-4-cac-phuong-phap-thu-thap-va-tong-hop-4 http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/chuong-2-tong-hop-thong-ke.501171.html
5 http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/de-an-ly-thuyet-thong-ke.876278.html
Trang 29Bảng điểm đánh giá mức độ đóng góp của các thành viên trong nhóm