4,0 điểm Một vật nhỏ khối lượng m trượt không ma sát với vận tốc ban đầu bằng không từ đỉnh một vật hình bán cầu có bán kính R = 9m đặt cố định trên mặt đất phẳng nằm ngang Hình 2.. Tại [r]
Trang 1A
B M
m
Hình 1
O
Hình 2
m
R
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu) Môn: VẬT LÝ Ngày thi: 08/10/2012
Thời gian: 180 phút (không kể giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm)
Một nêm có tiết diện ABC, cạnh
AC = 2m, AB = 1m, có khối lượng
M = 2kg, được đặt trên mặt sàn nhẵn nằm
ngang (Hình 1) Đặt tại đỉnh A của nêm một
vật nhỏ có khối lượng m = 1kg rồi thả cho
vật trượt dọc xuống mặt AC Hệ số ma sát
giữa vật và nêm là μ = 0,1 Bỏ qua ma sát
giữa nêm và mặt sàn, lấy g = 10m/s2
a Tìm thời gian vật trượt từ A tới C
b Tìm quãng đường nêm đi được trong thời gian trên
Câu 2 (4,0 điểm)
Một vật nhỏ khối lượng m trượt không
ma sát với vận tốc ban đầu bằng không từ
đỉnh một vật hình bán cầu có bán kính
R = 9m đặt cố định trên mặt đất phẳng nằm
ngang (Hình 2) Lấy g = 10m/s2, bỏ qua sức
cản của không khí
a Tại độ cao nào so với mặt đất thì
vật tách ra khỏi mặt bán cầu ?
b Viết phương trình quỹ đạo của vật sau khi rời khỏi bán cầu
c Tìm khoảng cách từ điểm vật rơi trên mặt đất đến tâm O và độ lớn vận tốc của vật tại điểm rơi đó
Câu 3 (4,0 điểm)
Một mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình như sau:
Từ trạng thái 1 có thể tích V1 = 10, nhiệt độ T1 = 600K dãn nở đẳng nhiệt sang trạng thái 2 có thể tích V2 = 2V1; rồi bị nén đẳng áp đến trạng thái 3 có thể tích V3 = V1; rồi
bị nén đẳng nhiệt đến trạng thái 4; sau đó trở lại trạng thái 1 bằng quá trình đẳng áp
a Xác định đầy đủ các thông số tương ứng với các trạng thái 1, 2, 3, 4 của khí Vẽ
đồ thị biểu diễn chu trình trong hệ tọa độ (p-V)
b Tính công mà khí sinh ra trong cả chu trình
Cho hằng số khí lý tưởng R = 8,31J/mol.K
Trang 2A B
N
D E1, r1 E2, r2
K C1
C2 R2
R3 M Đ
Hình 3
Câu 4 (4,0 điểm)
Một hạt bụi có khối lượng m = 5.10-4g, mang điện tích q > 0 (coi là điện tích điểm), nằm lơ lửng giữa hai bản tụ điện nằm ngang và cách đều hai bản tụ Khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 1cm, hiệu điện thế giữa hai bản tụ khi đó là U1 = 200V Lấy g = 10m/s2
a Tính độ lớn điện tích q của hạt bụi
b Xoay hai bản tụ thẳng đứng và giảm hiệu điện thế còn U2 = 100V rồi đặt hạt bụi trên vào vị trí cũ Hỏi sau bao lâu hạt bụi chuyển động tới bản âm? Tính vận tốc của hạt bụi khi đó
Câu 5 (4,0 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ
(Hình 3), trong đó: E1 = 6V; E2 = 9V;
r1 = r2 = 0,5Ω; R1 = R3 = 8Ω; R4 = 0,5Ω;
C1 = 0,5μF; C2 = 0,2μF; đèn Đ: 12V- 18W Khi
chưa mắc vào mạch, tụ điện chưa tích điện
a Ban đầu khóa K mở, tính điện tích trên
các tụ điện
b Đóng khóa K thì đèn Đ sáng bình
điện khi đó
HẾT
Trang 3A
C
Hình 1
a
1
a
1
N
2
N
1
N
1
P
2ms
F
2
P
1ms
F
qt
F
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI
CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 THPT
Môn: VẬT LÝ
điểm
Câu 1
(4 điểm)
Xét trong hệ quy chiếu gắn với nêm Các lực tác dụng vào vật m:
P F N F ma chiếu lên chiều chuyển động:
ma cos mg sin N ma (1) chiếu lên phương vuông góc với phương chuyển động
1
mg cos N ma sin 0
1
N mg cos ma sin
(2) Đối với nêm
N sin N cos Ma (3) với
sin
(Do N N F F N )
3 cos
2
Giải các phương trình (1), (2), (3) ta được
N1 = 7,68N
a = 1,97m/s2
a1 = 5,94m/s2
(2,0)
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
a Thời gian vật m chuyển động hết nêm
1 1
2S
a
(1,0
1,0
b Quãng đường nêm đi được trong thời gian đó là:
2
1
2
(1,0
1,0
a Xét vị trí M của vật khi trượt trên mặt bán cầu, xác định bởi góc AOM Do bỏ qua
ma sát, áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có:
2
2
mv mgR(1 cos ) v 2gR(1 cos )
Áp dụng định luật II Niutơn cho vật tại vị trí M:
P N ma
Chiếu phương trình lên phương OM:
2
mv
mg cos N
R
(2)
(1,5
0,5
0,25
Trang 4Hình 2
0
R
A
B N
P
v 0
C
x
y
y v
x v
v
Câu 2
(4 điểm)
từ (1) và (2) ta có:
2
mv
R
Vật bắt đầu rời khỏi bán cầu tại vị trí
B khi N = 0, ứng với góc , từ0
(3) ta có:
0
2 cos
3
(4)
Độ cao điểm B so với mặt đất là:
0
2
3
0,25
0,25
0,25
b Vật tốc của vật tại B:
2
Chọn hệ trục tọa độ Oxy, có gốc tại B, trọc ox nằm ngang, trục oy hướng thẳng đứng
xuống dưới Véctơ vận tốc v 0
hợp với trục ox góc 0
Phương trình chuyển động của vật sau khi rời khỏi mặt bán cầu:
x v t v cos t (5)
(6)
Từ (5) và (6) ta có phương trình quỹ đạo của vật:
g
2v cos
(1,5)
0,5
0,5
0,5
c Vật rơi tới đất tại điểm C, ta có:
2 C
y h 6m 0, 2x 1,12x 6 0
C
x 3, 4m
Điểm C rơi cách O:
OC x R sin 10,1m
độ lớn vận tốc tại C: vC = v
2
mv
mgR v 2gR 13, 4m / s
(1,0)
0,25
0,25
0,5
a Xác định các thông số trạng thái và vẽ đồ thị:
Áp dụng phương trình trạng thái cho khí ở trạng thái 1:
1
1
RT 8,31.600
Từ trạng thái 1 sang trạng thái 2, khí dãn nở đẳng nhiệt: T2 = T1 = 600K, V2 = 2V1
4
4
2
p V p V p 49,86.10
Từ trạng thái 2 sang trạng thái 3, khí bị nén đẳng áp: p3 = p2 = 24,93.104Pa, V3 V1
3
(2,0
0,25
0,25
0,25
Trang 5Câu 3
(4 điểm)
Từ trạng thái 3 sang trạng thái 4, khí bị nén đẳng nhiệt: T4 = T3 = 300K
Từ trạng thái 4 sang trạng thái 1, khí biến đổi đẳng áp: p4 = p1 = 49,86.104Pa
4
3 3
4
p V 24,93.10 0,01 V
5.10 m 5
Như vậy ta có các trạng thái của khí:
Đồ thị như hình 3
0,5
0,25
0,5
b Công thực hiện trong các quá trình
Công trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2):
2
1
V
A RT ln 8,31.600.ln 2 3456J
V
Công trong quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3):
A p (V V ) 24,93.10 (10 2.10 ) 2493J
Công trong quá trình biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (4):
4
3
A RT ln 8,31.300.ln 1728J
Công trong quá trình biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (4):
A p (V V ) 49,86.10 (10 0,5.10 ) 2493J
Công chất khí nhận được trong một chu trình là:
A = A12 + A23 + A34 + A41 = 1728J
(2,0
0,25
0,25
0,25
0,25 1
Câu 4
(4 điểm)
a Hạt bụi lơ lửng giữa hai bản tụ: (Thí sinh vẽ hình)
P F đ 0
10 1
mgd 5.10 10.10
(1,5
0,5 1,0
b khi thay hiệu điện thế U2 = 100V, độ lớn lực điện tác dụng vào hạt bụi là:
đ
F
gia tốc theo phương ngang là:
'
2 đ
x
thời gian kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi hạt bụi tới bản âm là:
(2,5
0,5
0,5
0,5
Trang 6A B
N
D E1, r1 E2, r2
C1
C2 R2
R3 M Đ
Hình 4
I
I2
F
I2
2
Gia tốc: a a x ay
với vận tốc hạt bụi khi đó là
2
g
v a.t a a t g t 5 5.0,045 0,5m / s
4
1,0
Câu 5
(4 điểm)
a Khi K mở: mạch hở I = 0 nên UAD E16V và VA VM VF
Điện tích trên tụ C1 :
q C U 0,5.10 6 3.10 C
Điện tích trên tụ C2 :
U E E 15V và VF VA UNB UAB 15V
q C U 0, 2.10 15 3.10 C
(1,5
0,5 0,5
0,5
b Khi khóa K đóng
[R ntR2 3 //R1]ntR4
Điện trờ đèn
đ
Điện trở ngoài:
R R R R 8
2
AM
R 8 8
R
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
2
2
I
8,5.R 72
R 16
(1)
Vì đèn sáng bình thường nên
1đm
AMđm
P 18
U 12
I I I I I I (2)
Trong đó
AM 2
I
Thế I, I1, I2 vào (2), ta có:
2
15.R 240 12
1,5
2
0, 75.R 192 R 16
(2,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
Trang 7Tính điện tích trên các tụ điện:
2
2
15.R 240 15.16 240
9,5.R 88 9,5.16 88
Xét đoạn mạch DE1A:
1
r
Ta lại có: UMD UMAUAD 12 5 7V
DM
Vì VM VF nên điện tích trên tụ C1 lúc này là:
q C U 0,5.10 7 3,5.10 C
2
2
8,5.R 72 8,5.16 72
2
U U U 13 8 5V
Điện tích trên tụ C2 lúc này là:
q C U 0, 2.10 5 10 C
0,25
0,25
0,25
0,25
HẾT
Ghi chú: - Nếu thí sinh làm khác với hướng dẫn chấm nhưng vẫn đúng, giám khảo cũng
cho điểm theo biểu điểm.