công suất phù hợp và chỉ - Giáo viên lưu ý cho học sinh chúng trong thời gian cần thiết sử dụng chúng trong thời hiểu rõ cơ sở khoa học của gian caàn thieát các biện pháp sử dụng tiết ki[r]
Trang 1Tuần : 10 Ngày soạn : 17-10-2012 Tiết : 19 Ngày dạy : 0.1-11-2012
I Mục tiêu :
1
Kiến thức : - Vận dụng định luật Jun- Len xơ, định luật ôm, điện trở dây dẫn, công suất điện
và công của dòng điện để giải các bài tập
2 Kĩ năng : - Rèn kỹ năng giải bài tập theo các bước giải
- Kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ : - Có tác phong làm việc cẩn thận , kiên trì chính xác , trung thực.
II Chuẩn bị :
1 GV : - Các dạng bài tập.
2 HS : - Các kiến thức phần điện.
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Phát biểu nội dung định luật Jun – Len Xơ? Định luật ôm?
Viết công thức, đơn vị các đại lượng trong công thức?
3 Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 Bài tập 1:
Một bàn ủi điện loại
120V-800W
a Tính điện trở bàn ủi và
cđdđ chạy qua bàn ủi khi nĩ
hoạt động bình thường
b Mắc bàn ủi vào lưới điện
110V Tính cđdđ chạy qua
bàn ủi và cơng suất tiêu thụ
của nĩ
c Để dùng bàn ủi này ở hđt
220V, người ta mắc nối tiếp
phía ngồi bàn ủi 1 điện trở
phụ Rp Tính Rp để bàn ủi
hoạt động bình thường?
- GV tổ chức HS giải bài tập
- HS đọc đề
- HS tĩm tắt đề bài Bàn ủi: 120V- 800W
a R = ? , I=?
b U1= 110V
I1=? , P1 = ?
c U2= 220V
Rp=?
- HS hoạt động dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV giải bài tập 1
Bài tập 1 a) Điện trở và cđdđ chạy qua
bàn ủi
P = U2/R => R=U2/P = (120)2/800= 18 (Ω)
b Cđdđ và cơng suất khi mắc vào hđt 110V
I1= U/R = 110 /18 = 6.1 (A)
P1= U1I1=110 6.1= 671( W)
C Điện trở phụ
Up= U2 - U= 100 (V )
Rp= Up/I = 100/6,7 = 14,9 (Ω)
Hoạt động 2: Bài tập 2:
- Một dd dùng để làm bếp
điện cĩ chiều dài 2m , tiết
diện 1 mm2 và điện trở suất
0,4 10-6 (Ωm)
a.Tính điện trở của dây
- HS đọc đề
- HS tĩm tắt đề bài
l = 2m
S = 1mm2 = 1.10-6m2
= 0,4.10-6m
Bài tập 2
a) Điện trở của dây
) ( 8 , 0 2 10 1
10 4 , 0
6
S
l
BÀI TẬP TỔNG HỢP
CHƯƠNG I
Trang 2b.Cho dđ 12A chạy qua bếp
này tính thời gian cần thiết
để đun sơi 4,8 kg nước ở
100c , biết rằng nhiệt độ mất
mát khơng đáng kễ , cho nhiệt
dung riêng của nước là
4200J/kg K
- Tổ chức HS thảo luận nhĩm
giải bài 2
- Gọi hs lên giải bài tập
I = 12A
m = 4,8kg
to
1=10c , to
2=100c
C = 4200J/kgK
a R=?
b t=?
- HS hoạt động nhĩm giải bài tập 2
b Nhiệt lương do bếp tỏa ra
Q1= I2Rt
- Nhiệt lượng do nước thu vào
Q2= mc(t2 - t1)= 1814400 (J )
- Vì nhiệt lượng mất mát khơng đáng kể nên:
Q1= Q2
1814400 = I2Rt => t = 15750 s
= 4 h 22ph
Hoạt động 3: Bài tập 3.
- Cho 2 điện trở R1=30 Ω và
R2 = 60 Ω.Mắc vào hai điểm
A,B cĩ hiệu điện thế
UAB=90V
a.Mắc R1 nối tiếp với R2.Tính
điện trở của đoạn mạch và
hiệu điện thế hai đầu mỗi điện
trở b.Mắc R1 song song
vớiR2.Tính điện trở tương
đương của đoạn mạch và
cường độ dũng điện trong
mạch chính khi đĩ
- GV tổ chức HS giải bài tập
- HS đọc đề
- Lên bảng tĩm tắt
R1 = 30 Ω
R2 = 60 Ω
UAB=90V
a Mắc nối tiếp
Rtđ=?,U1=?, U2=?
b.Mắc song song
Rtđ=?,I=?
- HS hoạt động dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV
Bài tập 3
a Khi mắc nối tiếp:
RAB= R1+ R2 =90 (Ω) CĐDĐ I= UAB/ RAB=1(A) Các hiệu điện thế:
U1=IR1= 30(V);
U2=IR2= 60(V)
1 2
1 2
30.60 20
30 60
AB
R R R
Dịng điện mạch chính : I=UAB/RAB=90/20=4,5(A)
Hoạt động 4: Vận dụng
- Tổ chức HS trả lời các câu
hỏi và bài tập ở SBT
- GV gọi HS trả lời và thống
nhất câu trả lời đúng
- HS hoạt động dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi và giải bài tập
IV Củng cố : - Củng cố lại cho HS một số kiến thức, các cơng thức cĩ trong phần điện học.
V H ướng dẫn về nhà : - Học bài, làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 19: Sử dụng an tồn và tiết kiệm điện năng
Tiết: 20 Ngày dạy: 02/11/12
Trang 3BÀI 19: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giải thích và thực hiện được các biện pháp thơng thường để sử dụng an tồn điện
2 Kĩ năng:
- Giải thích và thực hiện được việc sử dụng tiết kiệm điện năng
3 Thái độ:
- Trung thực, cẩn thận, cĩ ý thức thực hiện các biện pháp sử dụng, tiết kiệm điện năng
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Nam châm dính bảng, phích cắm 3 chốt
2. Học sinh: Mỗi nhĩm: Phiếu học tập
III.
TƠ CH Ư C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ơn định l ớ p : GV kiểm tra sỹ số và vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu nội dung định luật Jun – Len Xơ?
- Viết công thức, giải thích tên và đơn vị các đại lượng trong công thức?
3 Tiến trình:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Công dụng của điện năng
trong đời sống và sản xuất?
Bên cạnh những công dụng
đó, điện năng cũng gây ra 1
số tác hại đáng kể cho con
người, cho sản xuất …
Vậy làm thế nào để sử dụng
an toàn và tiết kiệm điện
năng?
- Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lượng cho đời sống
và sản xuất
- HS suy nghĩ dự đốn câu trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu và thực hiện các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
- Dùng phiếu học tập yêu cầu
nhóm hoàn thành nội dung từ
C1 C4?
- Giáo viên nhận xét, hoàn
thiện các nội dung trên
- Làm C5?
Qua C5 giáo viên nêu cách
sửa chữa những hỏng hóc nhỏ
về điện, những hỏng hóc
không biết lí do không sửa
được ngắt điện, báo cho
* Ôn 1 số quy tắc an toàn ở lớp
7 -Thảo luận nhóm hoàn thiện nội dung từ C1 – C4
+ Đại diện nhóm trình bày + Hoàn thiện vào vở
* Một số qui tắc an toàn khi sử dụng điện
- Hoạt động cá nhân làm C5, C6 phần đầu
- Hoạt động nhóm làm phần 2
I An toàn khi sử dụng điện
1 Nhớ lại các qui tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7
C1 : Dưới 40V C2 : Có vỏ bọc cách điện đúng tiêu chuẩn qui
C3 : Mắc cầu chì có cường độ định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện
Trang 4người lớn, thợ điện … không tự
ý sửa để đảm bảo an toàn tính
mạng
- Làm phần thứ nhất của C6 ?
- Giáo viên nhận xét , bổ sung
khi cần thiết
- Làm phần thứ 2 của C6?
của C6 C5: + Vì khi rút phích cắm điện không có dòng điện qua cơ thể người Không nguy hiểm + Vì công tắc và cầu chì được nối vào dây nóng nên làm như vậy loại bỏ được trường hợp dòng điện chạy qua cơ thể
+ Do R của vật cách điện đó rất lớn I người và I vật cách điện rất nhỏ Không nguy hiểm C6:+ Chốt thứ 3 của phích cắm nối vào vỏ kim loại của dụng cụ điện
+ Vì Rngười >Rdây nối đất, dòng điện qua người rất nhỏ không gây nguy hiểm
- Thu thập thông tin vào vở
C4: Rất thận trọng khi tiếp xúc với mạng điện này vì có U = 220V rất nguy hiểm đến tính mạng con người
2 Một số qui tắc an toàn khi sử dụng điện
C5: + Rút phích cắm điện + Tắt công tắc và tháo cầu chì
+ Cách điện giữa người và nền nhà
C6:+ Chốt thứ 3 của phích cắm nối vào vỏ kim loại của dụng cụ điện
+ Vì Rngười >Rdây nối đất, dòng điện qua người rất nhỏ không gây nguy hiểm
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa và các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
- Yêu cầu HS đọc mục1 phầnII
- Làm C7
* Gợi ý:
+ Biện pháp ngắt đi ngay khi
mọi người ra khỏi nhà ngoài
công dụng tiết kiệm điện
năng còn giúp tránh những
hiểm hoạ nào?
+ Phần điện năng được tiết
kiệm còn có thể được sử dụng
để làm gì đối với quốc gia ?
+ Nếu tiết kiệm điện năng sẽ
giảm được số nhà máy mọc
lên, vậy lợi ích gì cho môi
trường ?
- Làm C8,C9 ?
- Giáo viên lưu ý cho học sinh
hiểu rõ cơ sở khoa học của
các biện pháp sử dụng tiết
kiệm điện năng
- Thu thập thông tin ở mục 1 và gợi ý của giáo viên làm C7 C7: Ngắt điện khi không cần thiết tránh lãng phí, nguy cơ hoả hoạn
Tiết kiệm điện năng xuất khẩu, tăng thu nhập
Giảm xây dựng nhà máy giảm ô nhiễm môi trường
- Hoạt động cá nhân làm C8, C9 C8: A = P t
C9: Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian cần thiết
II Sử dụng tiết kiệm điện năng
1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng
C7: Ngắt điện khi không cần thiết tránh lãng phí, nguy cơ hoả hoạn
Tiết kiệm điện năng xuất khẩu, tăng thu nhập Giảm xây dựng nhà máy giảm ô nhiễm môi trường
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian cần thiết
Hoạt động 4: Vận dụng
- Tổ chức HS trả lời C10, C11,
C12
? Một bạn hay quên tắt điện khi
- Hoạt động theo sự tổ chức hướng dẫn của GV
C11: D
III Vận dụng
C11: D C12: a Điện năng sử dụng
Trang 5rời khỏi nhà Em hãy nghĩ cách
giúp bạn này để tránh lãng phí
điện và đảm bảo an tồn điện?
- Hướng dẫn HS câu C12
? Tính điện năng sử dụng của
mỗi loại bĩng đèn?
? Tính tồn bộ chi phí cho việc
sử dụng mỗi loại bĩng đèn?
? Sử dụng loại bĩng đèn nào cĩ
lợi hơn? Vì sao?
- GV gọi HS trả lời và thống
nhất câu trả lời đúng
C12: a Điện năng sử dụng mỗi bóng trong 8000 giờ
+ Bóng đèn dây tóc A1 = P1.t = 600kw.h
= 2.160 106 (J) + Bóng đèn compact : A2 = P2 t = 120Kw.h
= 432.106 (J)
b Toàn bộ chi phí cho mỗi bóng trong 8000 giờ
T1 = 8.3500 + 600.700 =
448000 (đ) T2 = 60000 + 120 700 = 144.000 (đ)
c Dùng đèn compắc
mỗi bóng trong 8000 giờ + Bóng đèn dây tóc A1 = P1.t = 600kw.h
= 2.160 106 (J) + Bóng đèn compact : A2 = P2 t = 120Kw.h
= 432.106 (J)
b Toàn bộ chi phí cho mỗi bóng trong 8000 giờ
T1 = 8.3500 + 600.700 =
448000 (đ) T2 = 60000 + 120 700 = 144.000 (đ)
c Dùng đèn compắc
IV CỦNG CỐ
- Các biện pháp để sử dụng điện an tồn?
- Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng?
- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng?
V.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 20: Tổng kết chương I: Điện học
- Làm phần tự kiểm tra vào vở