iết bị nhập dữ liệu: Chuyển đổi dữ liệu con người có thể hiểu được sang dạng dữ liệu máy tính hiểu được.
Trang 12.3 Thiết bị nhập xuất dữ liệu
2.3.1 Thiết bị nhập dữ liệu
2.3.2 Thiết bị xuất dữ liệu
2.3.3 Ghép nối và điều khiển thiết bị
nhập xuất
Trang 32.3.1 Thiết bị nhập dữ liệu (t)
Trang 4a Bàn phím
Bàn phím là thiết bị nhập thông tin vào cho máy tính xử lý, thông tin từ bàn phím là các
ký tự, số và các lệnh điều khiển.
Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử
dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống,
chương trình điều khiển bàn phím nằm
trong BIOS (trên Mainboard).
Trang 63.
Trang 7b Chuột
Chuột là thiết bị xác định và nhập thao tác tới máy tính:
• Thiết bị có thể được dịch chuyển bằng tay và tạo ra
sự dịch chuyển tương ứng của con trỏ trên màn hình
• Khi con trỏ được dịch chuyển tới vị trí/biểu tượngmong muốn, bằng việc bấm nút trên con chuột, nhữngthông tin về vị trí sẽ được nhập vào, các thao táctương ứng với biểu tượng tại vị trí đó sẽ được thựchiện
Chuột không nhập dữ liệu trực tiếp như bàn phím
Chuột hỗ trợ các thao tác trong giao diện đồ họa
Chương trình điều khiển chuột nằm trong hệ điều hành
Trang 8b Chuột (t)
Chuột bi: Chuyển đổi sự xoay của
bi thành sự di chuyển của con trỏ
màn hình
Thành phần chính
• Một viên bi cao su
• Hai trục nhựa đặt vuông góc, mỗi trục
gắn với bánh răng nhựa có đục lỗ
• Bộ cảm biến gồm một Diode phát
quang và một đèn thu quang
• Chíp giải mã
• Các công tắc để nhấn phím chuột trái
hay phím chuột phải
Trang 9Bộ cảm biến Bản mạch của thiết bị chuột
Trang 10Chuột bi(t)
Viên bi tỳ vào hai trục bằng nhựa, khi di chuột thì viên bi quay làm cho hai trục xoay, bánh răng xoay theo
Bánh răng lồng trong bộ cảm biến, diode phát quang phát
ra ánh sáng hồng ngoại chiếu qua bánh răng nhựa đục
lỗ, chiếu vào đèn thu quang, khi bánh răng xoay thì ánhsáng chiếu vào đèn thu quang bị ngắt quãng
Đèn thu quang nhận được các xung ánh sáng Tốc độ
xung liên hệ trực tiếp với tốc độ di chuyển và khoảng
cách di chuyển của chuột
Chip xử lý trên bản mạch của chuột đọc những xung ánhsáng từ cảm biến hồng ngoại và đổi nó thành dữ liệu nhịphân mà máy tính có thể hiểu Chip gửi dữ liệu nhị phânđến máy tính thông qua dây của chuột
Trang 11Chuột quang
Chuột quang xác định sự thay đổi vị trí của chuột nhờvào việc chụp ảnh bề mặt (tấm di chuột) và đối sánh sựthay đổi trong các ảnh
• Một diode phát ánh sáng đỏ (LED)
• Chipset
• Bi xoay và các công tắc
Trang 12và hướng của sự đổi chỗ của chuột và biến đổi
dữ liệu này thành tọa độ
Tọa độ đã được tính toán được truyền tới máy tính nhờ giao tiếp tuần tự
Trang 13c.Thiết bị đọc mã vạch
phẩm nhờ tia laser ( quét qua hoặc tiếp xúc với mã vạch)
Trang 152.3.2 Thiết bị xuất dữ liệu
Thiết bị xuất (Out): Chuyển đổi dữ liệu máy tính xử lý được sang dạng dữ liệu con người hiểu được.
• Dữ liệu hiển thị (bản mềm): biểu diễn trên màn hình thiết bị
• Dữ liệu in ấn (bản cứng): biểu diễn trên giấy
Trang 16Thiết bị xuất dữ liệu
Trang 17• Màn hình tinh thể lỏng
• Độ phân giải màn hình:
Biểu diễn bởi giá trị số
lượng các điểm trên màn
hình (rộng x cao)
680x480, 800x600, 1024x768, 1280x1024
Trang 19b Máy in (t)
Máy in gõ: Gõ các đầu kim lên giấy tạo hình ảnh
(font bitmap) Máy in không gõ: Phun mực hoặc nung chảy mực vào trong giấy
Máy in phun: Dựa trên dạng của ký tự tạo nên từ
các điểm một giọt mực rất nhỏ trong đầu in sẽ được phun (ép) lên giấy.
Máy in nhiệt: Các đầu in đốt nóng và làm chảy mực trong băng mực để in những ký tự biểu diễn bằng
chấm điểm trên giấy
Máy in laser: Máy in trang sử dụng ngôn ngữ mô tả trang, bột mực (toner), tạo các hình ảnh in của một trang (văn bản và đồ họa) trên một trống cảm quang
Trang 202.3.3 Ghép nối và điều khiển thiết bị
nhập xuất
Đặc điểm các thiết bị nhập xuất
• Đa dạng về chủng loại: Các thiết bị khác
nhau về nguyên tắc hoạt động, tốc độ, định dạng dữ liệu v v
• Tốc độ làm việc chậm rất nhiều so với CPU
và RAM
Trang 21• Khe cắm (Slots) cắm các bản mạch mở rộng
• Tùy vào tốc độ của thiết bị mà ghép nối vào bus nào
ghép nối và bộ điều khiển thiết bị.
Trang 22 Tất cả các thiết bị đều kết nối với trung tâm thông qua hệ thống bus.
Kiến trúc bus của
máy tính cách đây
10 năm
Trang 23Kiến trúc bus trong các máy hiện đại
Trang 25Giao diện nối tiếp
Hỗ trợ cho việc trao đổi các bit dữ liệu dạng nối tiếp
• 1 mạch truyền (channel)
• Truyền từng bit
• Ví dụ
• RS-232 (Recommended Standard -232C)
• USB (Universal Serial Bus)
Trang 27Kết nối USB Upstream Downstream
Kết nối loại A tới máy tính Kết nối loại B tới thiết bị
Trang 29Giao diện song song
Hỗ trợ việc trao đổi các
bit dữ liệu song song
• GPIB (General Purpose Interface
Trang 30Bộ điều khiển thiết bị
Các thiết bị nhập xuất làm việc với máy tính thông qua bộ điều khiển tương ứng
(controllers)
Ví dụ:
• Card màn hình
• Card âm thanh
• Bộ điều khiển đĩa/DVD_ROM
• Cổng nối tiếp (serial), song song (parallel)
Trang 31 Mỗi bộ điều khiển thiết bị sẽ gồm một
tập:
• Các thanh ghi lệnh
• Các thanh ghi trạng thái
• Các thanh ghi dữ liệu
Để làm việc với các thiết bị, CPU sẽ làm việc với tập các thanh ghi này
Trang 32Giao tiếp với bộ điều khiển thiết bị
a Phương pháp thăm dò (polling)
CPU định kỳ thăm dò giá trị của thanh ghi
trạng thái của controller
• Nếu chưa sẵn sàng thì tiếp tục kiểm tra
• Nếu sẵn sàng thì CPU sẽ điều khiển việc vào ra dữliệu giữa thiết bị và bộ nhớ
Nhược điểm của phương pháp này là làm mất thời gian của bộ xử lý vì định kỳ phải thăm dò tính sẵn sàng của các thiết bị
Trang 33b Ngắt (interrupt)
Thiết bị ngoại vi tạo ngắt (tín hiệu) để báo cho CPU biết khi nó cần được phục vụ.
• Khi có ngắt CPU sẽ thực hiện chương trình xử lý ngắt
• CPU bắt đầu đọc dữ liệu từ các thanh ghi dữ liệu
Ngắt làm cho bộ xử lý không mất thời gian thăm
dò xem các ngoại vi có yêu cầu phục vụ hay
không, nhưng bộ xử lý phải mất thời gian
chuyển dữ liệu
Trang 34c DMA (Direct Memory Access)
Truyền dữ liệu trực tiếp từ thiết bị tới bộ nhớ và
ngược lại không cần thông qua sự điều khiển của CPU (áp dụng cho các bộ điều khiển ổ đĩa cứng, card sound, card mạng, truyền từng khối dữ liệu)
• CPU phát yêu cầu thực hiện DMA cho bộ điều khiển thiết bị
• Bộ điều khiển thiết bị thực hiện trao đổi dữ liệu từ bộ nhớ tới thiết bị
• Bộ điều khiển thiết bị tạo ngắt báo cho CPU khi kết thúc DMA
Trang 35Phụ lục
RS-232 (Recommended
Standard -232C)
• Kết nối giữa máy tính và
modem, chuột, thiết bị
quét hình ảnh
• Đặc điểm
• Đơn vị truyền 11 bit: 1 bit bắt đầu, 8 bit dữ liệu, 1 bit kiểm tra chẵn
lẻ, 1 bit kết thúc.
• 22.8 kb/s 33.6 kb/s
•
Trang 37• Kết nối ngang hàng bị giới hạn
• Tốc độ150 kbps
Trang 38Phụ lục
SCSI (Small Computer Systems Interface)
• Chuẩn giao diện cho máy tính cá nhân (ANSI_American National Standards Institue).
• Đặc điểm:
• Truyền 8 bit dữ liệu song song
• Truyền dữ liệu hai chiều
• Tốc độ1.5 4 Mbps ( SCSI-2: 20 Mbps).
• Số lượng tối đa các thiết bị lưu trữ có thể kết nối nối tiếp nhau 8
Trang 39Phụ lục
GPIB (General Purpose Interface Bus)
• Giao diện chuẩn để kết nối máy tính và các thiết bị đođạc, các thiết bị ngoại vi (IEEE_Electrical and
Trang 40Chỉ mục