BẢI GIẢNG: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
Trang 1GHI CHÚ BÀI GIẢNG 2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
1 THỊ TRƯỜNG LÀ GÌ?
Thị trường là một định chế hay một cơ chế đưa người bán và người mua hàng hóa
và dịch vụ cụ thể lại với nhau Thị trường tạo nên khuôn khổ để phân tích những
tác động của cung và cầu vốn xác định giá cả của hàng hóa Trong chương này,
chúng ta giả định rằng thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Vì mục đích nghiên cứu chương này, chúng ta có thể định nghĩa một cách đơn giản
rằng thị trường cạnh tranh hoàn hảo là một thị trường trong đó không có người mua
hoặc người bán nào có thể tác động đến giá hàng hóa; kiến thức về thị trường là
hoàn hảo, và tất cả mọi đơn vị hàng hóa đều đồng nhất
2 CẦU
Cầu đối với một hàng hóa là lượng của hàng hóa đó mà người tiêu dùng sẵn lòng
và có khả năng mua ở một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian cụ thể,
trong khi vẫn giữ mọi thứ khác (thu nhập, sở thích, giá của các hàng hóa khác)
không đổi
BIỂU CẦU CỦA GẠO
Giá/ đơn vị ($) Lượng/ tuần (đơn vị)
5 10
4 20
3 35
2 55
1 80
Quy luật cầu
Với giả định rằng những thứ khác không đổi, quy luật cầu cho thấy khi giá tăng
lượng cầu giảm Có nghĩa là, có mối quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu của
hàng hóa hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định Quy luật này có thể
giải thích được bằng độ thỏa dụng biên giảm dần hoặc tác động thu nhập và tác
động thay thế
• Bởi vì một đơn vị sản phẩm tăng thêm tạo ra sự thỏa mãn ít hơn (độ thỏa dụng
biên giảm dần) nên người tiêu dùng chỉ sẵn lòng mua thêm một đơn vị nếu giá
giảm
• Giá một hàng hóa giảm làm tăng sức mua của thu nhập người tiêu dùng, do vậy
người tiêu dùng có thể mua sản phẩm đó nhiều hơn mà không phải từ bỏ các
Trang 2hàng hóa khác (tác động thu nhập) Ở mức giá thấp hơn, người tiêu dùng có
động cơ lấy hàng hóa rẻ hơn để thay cho hàng hóa tương tự có giá tương đối
mắc hơn (tác động thay thế)
Đường cầu
Đường cầu thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu, trong khi các
yếu tố khác vẫn không đổi Trên đồ thị đường cầu, giá nằm ở trục tung và lượng
cầu nằm ở trục hoành
• Lưu ý sự khác biệt giữa cầu và lượng cầu Thuật ngữ ‘cầu’ chỉ toàn bộ đường
cầu trong khi thuật ngữ ‘lượng cầu’ chỉ một điểm cụ thể trên đường cầu
• Khi chúng ta di chuyển dọc xuống theo đường cầu thì lượng cầu tăng và giá
giảm nhưng cầu không đổi
• Độ dốc của đường cầu phản ánh mức phản ứng của lượng cầu đối với những
thay đổi về giá
Câu hỏi:
1 Lượng cầu có khác với lượng mua hay không?
Cầu cá nhân & cầu thị trường
Cầu thị trường có thể tính được bằng cách cộng lượng cầu của tất cả mọi người tiêu
dùng ở các mức giá khác nhau Chẳng hạn,
Đường cầu
0
1
2
3
4
5
6
Lượng cầu
Trang 3Lượng cầu Giá ($) Người mua 1 Người mua 2 Người mua 3 Tổng cộng
Các yếu tố quyết định đến cầu ngoài giá: Có năm yếu tố quyết định đến cầu ngoài
giá: sở thích của người tiêu dùng; thu nhập người tiêu dùng; giá của hàng hóa có
liên quan; kỳ vọng đối với giá tương lai; số người mua
• Giá của hàng hóa có liên quan: Giá của hàng hóa thay thế tăng (hoặc giá của
hàng hóa bổ sung giảm) sẽ làm tăng cầu của hàng hóa đó Hàng hóa thay thế
là hàng hóa tương tự có tính cạnh tranh lẫn nhau (chẳng hạn, thịt gà và thịt bò,
xe đạp và xe gắn máy) Hàng hóa bổ sung là những hàng hóa sử dụng với nhau
(chẳng hạn xe hơi và xăng; búa và đinh)
• Thu nhập người tiêu dùng: Thu nhập của người tiêu dùng sẽ làm tăng cầu đối
với một hàng hóa nếu hàng hóa đó là hàng hóa thông thường nhưng làm giảm
cầu đối với hàng hóa nếu hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp (inferior good)
Hàng hóa thông thường là một hàng hóa mà mọi người có nhu cầu nhiều hơn
khi thu nhập của họ tăng trong khi đó hàng hóa thứ cấp (thường là hàng hóa có
chất lượng xấu) là hàng hóa mà mọi người có nhu cầu ít hơn khi thu nhập của
họ tăng
• Sở thích người tiêu dùng: Sự thay đổi sở thích theo hướng thuận lợi cho một
hàng hóa thì sẽ làm tăng cầu của hàng hóa đó
• Kỳ vọng về hàng hóa tương lại: Nếu người tiêu dùng kỳ vọng rằng giá của một
hàng hóa tăng trong tương lai thì họ sẽ mua nhiều hơn hàng hóa này Có nghĩa
là, kỳ vọng tăng giá có khuynh hướng làm tăng cầu hiện tại của một hàng hóa
• Số người mua: Số người mua tăng dẫn đến tăng cầu
• Bất kỳ các yếu tố ngoài giá nào làm tăng cầu cũng sẽ làm dịch chuyển đường
cầu sang phải
• Các yếu tố chính tác động đến cầu
Yếu tố Thay đổi đối với yếu tố Tác động đến cầu
Thu nhập người tiêu
dùng
• Hàng hóa thông thường
Tăng/ Giảm
Tăng (phải)/ giảm (trái)
Trang 4• Hàng hóa thứ cấp Giảm (trái)/ tăng(phải)
Sở thích của người tiêu
dùng
Thuận lợi/ bất lợi Tăng (phải)/ giảm (trái)
P
0 Q0 Q1 Q
• Lưu ý sự khác biệt giữa ‘di chuyển dọc theo đường cầu’ và ‘dịch chuyển của
đường cầu’ Sự thay đổi về giá của một hàng hóa dẫn đến sự thay đổi về lượng
cầu (sự di chuyển dọc theo đường cầu) trong khi đó sự thay đổi của thu nhập,
thu nhập của người tiêu dùng, số người mua, sở thích và giá cả của hàng hóa có
liên quan dẫn đến thay đổi cầu (sự dịch chuyển của đường cầu)
• Đường cầu là thước đo mức sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng Mỗi điểm trên
đường cầu là thước đo sự đánh giá của người tiêu dùng về giá trị của một đơn vị
hàng hóa tăng thêm Phần diện tích nằm dưới đường cầu đo lường lợi ích gộp
• Thặng dư người tiêu dùng là phần chênh lệch giữa mức sẵn lòng chi trả và giá
cả thật sự chi trả
Bài tập
1) Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào làm tăng cầu (đường cầu dịch
chuyển sang phải), trường hợp nào làm giảm cầu (đường cầu dịch chuyển sang
trái), trường hợp nào không làm cầu thay đổi, đối với mặt hàng gạo Việt Nam Giải
thích ngắn gọn câu trả lời của mình và nêu rõ những giả định của anh (chị), nếu cần
thiết
a Giá phân bón tăng
b Dân số Việt Nam tăng đáng kể
Trang 5c Việc Mỹ dỡ bỏ cấm vận đối với Việt Nam dẫn đến khả năng tiếp cận được
nhiều thị trường xuất khẩu hơn
d Do trúng mùa, Thái Lan tăng mức xuất khẩu của mình lên 30%, bán ở mức giá
thấp hơn
e Chính phủ bỏ thuế nông nghiệp đối với các nông dân trồng lương thực
3 CUNG
Cung của một hàng hóa cho thấy lượng hàng hóa đó mà người bán sẵn lòng và có
thể bán ở mỗi mức giá nhất định, trong khi các yếu tố khác (công nghệ, giá của các
đầu vào) vẫn không đổi
Biểu cầu
5 60
4 50
3 35
2 20
1 5
Đường cung
Đường cung thể hiện mối quan hệ giữa giá và lượng cung, các yếu tố khác vẫn
không thay đổi Trên đồ thị của đường cung, giá nằm ở trục tung và lượng cung
nằm ở trung hoành
• Đối với một đường cung, giá cả và lượng cung có mối quan hệ đồng biến với
nhau Độ dốc của đường cung thể hiện mức độ phản ứng của lượng cung đối
với những thay đổi về giá
Đường cung
0 1 2 3 4 5 6
Lượng cung
Trang 6• Giống như phía cầu, thuật ngữ ‘cung’ chỉ toàn bộ đường cung trong khi đó thuật
ngữ ‘lượng cung’ chỉ một điểm cụ thể trên đường cung
• Các yếu tố ngoài giá tác động đến cung:
Sự dịch chuyển của đường cung khi cung thay đổi do (1) sự cải thiện của công
nghệ, (2) giá các đầu vào thay đổi
• Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung:
Yếu tố Sự thay đổi của yếu tố Tác động đến cung
Công nghệ • Hiệu quả hơn
• Kém hiệu quả hơn
• Tăng (phải)
• Giảm (trái) Giá của nguồn lực • Tăng
• Giảm
• Giảm (trái)
• Tăng (phải) Số người bán Tăng/Giảm Tăng (phải)/ giảm(trái)
• Đường cung là thước đo chi phí sản xuất
• Thặng dư nhà sản xuất là sự chênh lệch giữa giá thị trường và chi phí sản xuất
biên
Bài tập
Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào làm tăng cung (đường cung dịch
chuyển sang phải), trường hợp nào làm giảm cung (đường cung dịch chuyển sang
trái), trường hợp nào không làm cung thay đổi, đối với mặt hàng gạo Việt Nam
Giải thích ngắn gọn câu trả lời của mình và nêu rõ những giả định của anh (chị),
nếu cần thiết
a Giá các nhập lượng nông nghiệp tăng
b Dân số Việt Nam tăng đáng kể
c Mức độ đô thị hóa và hiện đại hóa tăng nhanh
d Chính phủ áp dụng chính sách trợ giá đối với phân bón
f Chính phủ bỏ thuế nông nghiệp đối với các nông dân trồng lương thực
4 ĐIỂM CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
Điểm cân bằng thị trường, E, xảy ra khi giá cả ở đó lượng cung bằng lượng cầu Nó
là giao điểm giữa đường cầu và đường cung Giá không có khuynh hướng thay đổi
• Nếu giá P1 nằm thấp hơn mức giá cân bằng P0 thì lượng cầu QD sẽ nhiều hơn
lượng cung QS Xảy ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa (trội cầu) trên thị trường
Khi đó có áp lực làm giá tăng đến mức giá cân bằng P0
Trang 7• Nếu giá P1 nằm trên mức giá cân bằng P0 thì lượng cung QS sẽ nhiều hơn lượng
cầu QED Xảy ra tình trạng dư thừa hàng hóa (trội cung) trên thị trường Khi đó
có áp lực làm giá giảm đến mức giá cân bằng P0
• Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ tự động đạt đến mức giá cân bằng mà ở
đó lượng cầu bằng lượng cung Điều này xảy ra như thể có ‘bàn tay vô hình’ tạo
điều kiện thuận lợi cho việc hội tụ về điểm cân bằng
• Sự thay đổi của cung hoặc cầu làm cho sản lượng và giá cân bằng thay đổi
Cầu thay đổi và những thay đổi theo đó đối với sản lượng và giá cân bằng có
mối quan hệ đồng biến với nhau Mặc dù mối quan hệ giữa cung thay đổi với
sự thay đổi theo đó đối với giá cân bằng là nghịch biến nhưng mối quan hệ
giữa cung thay đổi và lượng cân bằng là đồng biến
Bài tập
1 Giả định rằng những số liệu ước tính về cung và cầu của một hàng hóa như sau:
18 900 750
16 800 800
14 700 850
12 600 900
a Vẽ đường cung và đường cầu trên cùng một hình và xác định giá và sản
lượng cân bằng của sản phẩm đó
b Nếu cung không đổi và thu nhập của người tiêu dùng tăng làm tăng cầu
thêm 150 đơn vị ở mỗi mức giá thì sản lượng và giá cân bằng bằng bao
nhiêu?
c Nếu cầu không đổi và có nhiều nhà sản xuất tham gia thị trường hơn làm
tăng cung thêm 300 đơn vị ở mỗi mức giá thì sản lượng và giá cân bằng
bằng bao nhiêu?
2 Phân tích sự thay đổi của sản lượng và giá cân bằng của các hàng hóa trong hai
trường hợp sau bằng đồ thị cung cầu đơn giản:
a Trong quý hai năm 1999, trứng gà Trung Quốc được nhập lậu vào Việt
Nam với số lượng lớn Sự kiện này tác động như thế nào đối với sản lượng
và giá cân bằng của trứng gà? Tác động của nó đối với sản lượng và giá
cân bằng của trứng vịt?
b Vào tháng 4, 1999, báo chí Bỉ có đăng tải rằng các loại thực phẩm khác
nhau được chế biến từ gia súc và gia cầm bị nhiễm độc dioxin Điều này
bắt nguồn từ sự tồn tại của dioxin và PCB trong thức ăn cho chúng Trước
Trang 8sự kiện này, sản lượng và giá cân bằng của các loại thực phẩm khác nhau
chế biến từ gia súc và gia cầm thay đổi nhu thế nào?
5 VẬN HÀNH CỦA CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
Bây giờ chúng ta sẽ giải thích chi tiết cách thức năm vấn đề kinh tế được giải quyết
thông qua cơ chế thị trường trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
• Quyết định cần phải sản xuất cái gì Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa có
hàng ngàn doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và dịch vụ Mục đích của mỗi
doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Ham muốn có lợi nhuận làm cho các
doanh nghiệp cạnh tranh với nhau Khi người tiêu dùng tăng cầu đối với một
hàng hóa thì giá của hàng hóa đó sẽ tăng cao hơn chi phí sản xuất (lương, tiền
thuê, tiền lãi, lợi nhuận thông thường) Lợi nhuận kinh tế có được là một tín
hiệu đối với các nhà sản xuất rằng xã hội muốn có nhiều hàng hóa đó hơn nữa
Đó chính là sự cạnh tranh, khả năng của các doanh nghiệp mới tham gia vào
ngành làm tăng sản lượng và hạ thấp giá xuống phù hợp với chi phí sản xuất
Chúng ta có thể nói rằng trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, người tiêu dùng
quyết định cần phải sản xuất cái gì và nhà sản xuất chỉ sản xuất hàng hóa mà
người tiêu dùng muốn
• Lợi nhuận kinh tế là tổng doanh thu trừ tổng chi phí kinh tế Tổng doanh thu
đơn giản bằng giá nhân với lượng nhưng chi phí kinh tế phức tạp hơn Các nhà
kinh tế xử lý chi phí khác với kế toán Chi phí kinh tế là chi phí tường minh
hoặc chi phí kế toán mà một doanh nghiệp phải chịu khi mua các nhân tố sản
xuất cộng với chi phí ẩn hoặc chi phí cơ hội mà một doanh nghiệp chi để có
được những dịch vụ từ các nguồn lực do doanh nghiệp sở hữu
• Lợi nhuận kinh tế (= tổng doanh thu trừ tổng chi phí) sẽ thấp hơn lợi nhuận kế
toán đúng bằng giá trị của chi phí cơ hội
• Nếu tổng chi phí kinh tế bằng với tổng doanh thu thì khi đó lợi nhuận kinh tế
bằng 0 Điều này có nghĩa là tổ chức đang có đủ tiền để trang trải tất cả các chi
phí tường minh và chi phí cơ hội Doanh nghiệp có đủ tiền để vẫn tiếp tục các
hoạt động kinh doanh và sử dụng các nhân tố sản xuất mà doanh nghiệp sở hữu
Lợi nhuận kinh tế bằng 0 được coi như là lợi nhuận thông thường Lợi nhuận
siêu ngạch xảy ra khi lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0 Lợi nhuận kế toán sẽ dương
và bằng chi phí cơ hội khi lợi nhuận kinh tế bằng 0
• Bài tập: Giả định một tổ chức có thể sản xuất ra sản phẩm A, sản phẩm B hoặc
sản phẩm C với các nguồn lực mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng Những
nguồn lực này làm cho doanh nghiệp phải chi tổng cộng $50/ tuần và không thể
thay đổi những nguồn lực doanh nghiệp sử dụng Giá thị trường và sản lượng
của A, B và C mà những nguồn lực này có thể tạo ra trong một tuần được cho ở
bảng sau
Trang 9Sản phẩm Giá Sản lượng Lợi nhuận kinh tế
a) Tính lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệp này khi nó sản xuất các sản phẩm
A, B và C
b) Sản phẩm nào nên sản xuất?
c) Nếu giá của A tăng lên $8 thì doanh nghiệp sẽ làm gì?
d) Nếu doanh nghiệp đang sản xuất C và bán nó với mức giá 0,80 thì điều gì sẽ
xảy ra đối với số lượng doanh nghiệp sản xuất sản phẩm C?
• Quyết định sản xuất như thế nào Các doanh nhân sản xuất hàng hóa và dịch
vụ trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nỗ lực tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận là
phần chênh lệch giữa doanh thu kiếm được và chi phí sản xuất Với mức sản
lượng nhất định, việc tối thiểu hóa chi phí sản xuất có thể tối đa hóa lợi nhuận
Do vậy, doanh nhân sẽ sản xuất ở mức sản lượng với kết hợp các nguồn lực có
chi phí ít nhất hoặc với kỹ thuật sản xuất hiệu quả nhất Nếu lao động rẻ hơn
vốn thì các kỹ thuật thâm dụng lao động được sử dụng để tối thiểu hóa chi phí
sản xuất
• Bài tập: Giả sử rằng có 3 phương pháp để sản xuất một đơn vị X Bảng sau thể
hiện lượng của từng nguồn lực mà mỗi phương pháp đòi hỏi và giá của các
nguồn lực
Các nguồn lực Sử dụng các nguồn lực
Phương pháp 1 Phương pháp 2 Phương pháp 3
Giá/ đơn vị
2
1
3
3
a) Phương pháp nào sẽ được sử dụng?
b) Nếu giá lao động giảm xuống còn 50 cents thì liệu có sự thay đổi nào trong
kỹ thuật sản xuất hay không?
Trang 10• Quyết định sản xuất cho ai (hay phân phối thu nhập): Sản phẩm được phân
phối đến cho người tiêu dùng trên cơ sở khả năng và mức sẵn lòng chi trả của
họ ở mức giá thị trường Khả năng chi trả của người tiêu dùng phụ thuộc vào thu
nhập bằng tiền của họ Còn thu nhập bằng tiền lại phụ thuộc vào lượng tài sản
và các nguồn lực con người cũng như giá cả của chúng trên thị trường nguồn
lực Trong giới hạn của thu nhập bằng tiền của một người tiêu dùng, mức sẵn
lòng chi trả của người này ở mức giá cân bằng của hàng hóa đó xác định liệu có
phần nào đó của hàng hóa này được phân phối hay không Mức sẵn lòng chi trả
cho một hàng hóa phụ thuộc vào sở thích đối với hàng hóa đó
• Thích ứng với sự thay đổi: Cơ chế thị trường cạnh tranh có thể truyền đi sự
thay đổi trong sở thích người tiêu dùng đến cho các nhà cung cấp nguồn lực và
các doanh nhân, do vậy kích thích sự điều chỉnh thích hợp đối với sự phân bổ
các nguồn lực của nền kinh tế Cơ chế thị trường cạnh tranh cũng tạo ra môi
trường thuận lợi cho sự tiến bộ công nghệ và tích lũy vốn
‘Bàn tay vô hình’
Một thị trường tự do và cạnh tranh sẽ tự động đạt đến mức giá công bằng mà ở
đó lượng cầu bằng lượng cung Điều này như thể có “bàn tay vô hình” tạo điều
kiện thuận lợi cho sự hội tụ hướng đến điểm cân bằng
Lập luận ủng hộ cơ chế thị trường
Cơ chế thị trường có hai ưu điểm nổi bật
• Phân bổ hiệu quả: Cơ chế thị trường cạnh tranh hướng các nguồn lực vào việc
sản xuất những hàng hóa và dịch vụ mà xã hội mong muốn nhất Nó bắt buộc
phải sử dụng các kỹ thuật hiệu quả nhất hoặc các kỹ thuật có chi phí thấp nhất
trong quá trình sản xuất hàng hóa
• Tự do lựa chọn và kinh doanh: Giả định rằng tất cả các đơn vị kinh tế đều có
động cơ vì lợi ích chính mình, tối đa hóa sự thỏa mãn, tức lợi nhuận
Lập luận chống lại cơ chế thị trường
Cơ chế thị trường có một số nhược điểm sau đây:
• Sự suy yếu của cạnh tranh: Có hai lý do lý giải sự suy yếu của cạnh tranh (1)
Doanh nhân tìm kiếm lợi nhuận sẽ nỗ lực để không để xảy ra tình trạng cạnh
tranh bằng cách sáp nhập và loại bỏ các đối thủ kinh doanh (2) Sự tiến bộ công
nghệ đòi hỏi phải sử dụng nhiều vốn và điều này hạn chế sự cạnh tranh
• Phân bổ thu nhập không công bằng: Các hộ gia đình sở hữu các nguồn lực với
chất lượng và số lượng khác nhau mà các nguồn lực này được hộ gia đình bán
trên thị trường nhân tố sản xuất