Cân mFe:mS = 7:4, trộn thật đều và kỹ, nhèn chặt vào ống nghiệm, phủ thêm một lượng S mỏng lên trên để hạn chế sự tiếp xúc của hỗn hợp phản ứng với không khí, tránh oxi hóa Fe và dùng lớ[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2012 - 2013 Môn: HÓA HỌC Thời gian: 90 phút
Câu 1: ( 2.5 điểm) Anh (chị) hiểu thế nào về đánh giá kết quả học tập học sinh?
Nêu các bước trong quy trình xây dựng ma trận đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng?
Câu 2: (3 điểm)
Đồng chí hãy nêu kinh nghiệm để rút ngắn thời gian tiến hành và thực hiện thành công, an toàn, khắc phục các hiện tượng không theo ý muốn của một số thí nghiệm sau ở trường THCS Giải thích
a) Khi làm thí nghiệm đốt cháy H2 (thu từ phản ứng Zn+dd HCl loãng) thì lượng H2 thoát ra rất chậm, khó cháy, dễ nổ (Hoá 8)
b) Sau khi nung hỗn hợp bột Fe, S để phản ứng xảy ra thì chất rắn sau phản
ứng thường vẫn bị nam châm hút (Hóa 8-9)
c) Khi thực hiện phản ứng tráng bạc Glucozơ, thì sau phản ứng hỗn hợp lỏng
trở thành nâu đen và không thấy có Ag sáng bóng tạo thành bám vào thành ống nghiệm hoặc có bám nhưng rất ít, không nhìn rõ (Hoá 9)
Câu 3: (2 điểm)
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (nếu xảy ra)
a) FeSO4 + AgNO3 ……
b) C6H5CH3 + KMnO4
0
t
……
c) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ……
d) KClO3 + HCl t0 …
e) Ag + HCl + HNO3 ……
f) HI + H2SO4 đặc/nóng …
g) HCOOC6H5 + NaOH ……
h) Fe3O4 + CH4 t0 …
Câu 4 ( 2,5 điểm)
Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng
m gam hỗn hợp X nung nóng Sau khi kết thúc phản ứng thu được 64 gam chất
rắn A trong ống sứ và 11,2 lit khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4
Hãy hướng dẫn học sinh tính giá trị của m theo cách phù hợp với học sinh
trung học cơ sở
Trang 2ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2012 - 2013 Môn: HÓA HỌC Thời gian: 90 phút
Câu 1: ( 2.5 điểm)
a ( 1 điểm)
năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh sư phạm của giáo viên, các giải pháp của các cấp quản lí giáo dục và cho bản thân học sinh, để học sinh học tập đạt kết quả tốt hơn
b + Các bước trong quy trình xây dựng ma trận đề kiểm tra:( 1.5 điểm)
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Câu 2
a) Để H2 thoát ra nhanh hơn, ta nhỏ vào hỗn hợp phản ứng vài giọt dung dịch CuSO4 Vì CuSO4 có vai trò như xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
Để tránh nổ khi đốt H2 ta cho H2 thoát ra mạnh một lúc để đẩy hết O2 không khí đi do đó không tạo thành hỗn hợp nổ nữa rồi mới đốt H2.( 1 điểm)
b) Trước hết cần nghiền nhỏ 2 chất bột riêng rẽ thành bột mịn, bột Fe dùng
cho phản ứng này phải là bột Fe khử, mịn Tuy nhiên bột Fe được cung cấp từ
bộ đồ thí nghiệm để lâu sẽ bị Oxi hóa tạo Oxit sắt vì thế sau mỗi lần sử dụng cần hàn kín trong túi nilon tránh tiếp xúc với không khí
Cân mFe:mS = 7:4, trộn thật đều và kỹ, nhèn chặt vào ống nghiệm, phủ thêm một lượng S mỏng lên trên để hạn chế sự tiếp xúc của hỗn hợp phản ứng với không khí, tránh oxi hóa Fe và dùng lớp S mỏng để cháy thay S trong hỗn hợp
phản ứng khi phải tiếp xúc với không khí.( 1 điểm)
c) Làm sạch ống nghiệm phản ứng để Ag sinh ra có thể bám vào ống nghiệm
tốt hơn bằng cách cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm, đun nóng 1-2 phút, chờ nguội tráng lại ống nghiệm bằng nước cất
Cho AgNO3 vào ống nghiệm rồi cho từ từ dung dịch NH3 vào mới đầu thấy tạo kết tủa trắng, cho tiếp kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt thì dừng nhỏ NH3, cho tiếp dd glucozo loãng vào rồi ngâm yên tĩnh trong nước nóng 70-800C vài phút
Tránh đun sôi và va chạm để Ag sinh ra bám vào thành ống nghiệm.( 1 điểm)
Trang 3Câu 3.
Mỗi phương trình đúng cho 0,25 điểm ( trong đó cân bằng đúng 0,1 điểm ) Nếu viết sai CTHH của một sản phẩm trở nên thì cho phương trình đó 0 điểm.
Các phương trình phản ứng :
a) 3 FeSO4 +3 AgNO3 Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + 3 Ag
b) C6H5CH3 + 2 KMnO4
0
t
C6H5COOK + 2 MnO2 + KOH + H2O
c) 10FeSO4 +2KMnO4 +8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + 2K2SO4 + MnSO4 +8H2O
d) KClO3 + 6 HCl t0 KCl + 3 Cl2 + 3 H2O
e) Ag +HCl +HNO3 không phản ứng
f) 2HI + H2SO4 đặc/nóng I2 + SO2 + 2H2O
g) HCOOC6H5 + 2 NaOH HCOONa + C6H5ONa + H2O
h) Fe3O4 + CH4
0
t
3 Fe + CO2 + 2 H2O
Câu 4 ( 2.5 điểm)
Cách 1: Tính theo phương trình phản ứng hoá học:
- Các ptpư hoá học xảy ra:
3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2 (1) 3a a 2a a
Fe3O4 + CO 3FeO + CO2 (2)
b b 3b b
FeO + CO Fe + CO2 (3)
c c c c
- Xét hỗn hợp khí B: nB = 11,2/22,4 = 0,5 mol ; M B = 20,4.2 = 40,8 gam
- Gọi số mol CO và CO2 trong B lần lượt là x, y ta có:
8 , 40 44 28
y x
y x M
x + y = 0,5
=> x = 0,1 và y = 0,4 Vậy n CO = 0,1 mol và n CO2= 0,4 mol_Cách 2: Tính theo
định luật bảo toàn khối lượng:
- Theo (1),(2) và (3) ta có nCOpư = nCO2
- Theo định luật bảo toàn khối lượng thì :
mX + mCOpư = mA + mCO2
=> mX = 64 + 0,4(44 – 28) = 70,4 gam._=> Khối lượng của X:
mX = 56x + 72y + 160z = 64 + 16.0,4 = 70,4 gam_
Chú ý:
- Cách 2 có thể không viết phương trình phản ứng xảy ra nhưng phải có nhận xét: Khối lượng của X bằng khối lượng của A + khối lượng của oxi do CO chiếm của X để chuyển thành CO2
- Nếu dùng theo hai cách khác, vẫn cho điểm tối đa
- Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Fe, FeO, Fe2O3 có trong hỗn hợp X
Trang 4a, b, c lần lượt là số mol của CO tham gia phản ứng (1), (2), (3).
- Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm:
Fe: (x + c) mol FeO: (y + 3b – c) mol
Fe3O4:(2a – b) mol
Fe2O3:(z – 3a) mol
- Theo đề cho ta có khối lượng của A là:
mA = 56(x+c) + 72(y+3b-c) + 232(2a-b) + 160(z-3a) = 64 hay: 56x + 72y + 160z = 64 + 16(a+b+c) (I)
- Số mol của CO2 sinh ra: a+b+c = 0,4 (II)
=> Khối lượng của X:
mX = 56x + 72y + 160z = 64 + 16.0,4 = 70,4 gam