1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngu phap quan trong

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 10,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LOẠI III: Dùng để diễn tả một điều kiện giả định không có thực unreal condition trong quá khứ , thường để nói đến một sự hối tiếc theo công thức: If + past perfect, .... would not+ prese[r]

Trang 1

A)cách chuyển đổi câu trực tiếp sang gián tiếp

1) Direct speech (lời nói trực tiếp)

là lời nói của người nào đc thuật lại đúng nguyên văn và đc đứng giữa hai dấu kép

2) Indirect speec(lời nói gián tiếp)

là lời nói của người nào đc thuật lại theo ý của người tường thuật nhưng ý nghĩa của câu hôk thay đổi

3)_ Động từ tường thuật

a/ say:

thường đc dùng trong lời nói trực tiếp, nếu có tân ngữ đi sau fải thêm giới từ "to"

b/ Tell:

thường đc dùng trong lời nói gián tiếp, nếu có tân ngữ đi sau thì hôk cần giới từ

4)_Các chuyển đổi từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp:Để chuyển đổi thì chúng ta cần tuân theo 3 quy tắc:

a/ Đổi ngôi:

+ Ngôi thứ nhất => ngôi của chủ ngữ trong mệnh đề tường thuât + Ngôi thứ hai: thông thường => ngôi thứ 3 or theo ngôi of tân ngữ trong mệnh đề tường thuât

+ Ngôi thứ 3 hôk đổi

b/ Dổi thì:

Đổi theo nguyên tắc lùi về một thì

1 Thì hi ện tại đơn-> Thì quá khứ đơn

2 Thì hiện tại tiếp diễn-> Thì quá khứ tiếp diễn

3 Thì quá khứ đơn-> Thì quá khứ hoàn thành

4 Thì hiện tại hoàn thanh-> Thì quá khứ hoàn thành

5 Will, Can, May-> Would, Could, Might

Must, Have to-> Had to

Một số đt: should, had better, ought to, must thì hôk đội* Những trường hợp hôk đổi thì:

+ Khi ĐT tường thuật ở thì HTĐ, TLĐ, HTHT

+ Khi trong mệnh đề trực tiếp:

diễn tả một chân lý, một sự thực hiển nhiên, một định luật khoa hoc + Nội dung trong mệnh đề trực tiếp diễn tả sự việc vừa mới xảy ra, vừa mới nói

Trang 2

c/ Đổi từ, cụm từ chỉ thời gian:

Now-> Then

Ago-> Before

Today-> That day

Tonight-> that day

Tomorrow-> The following( day/ the next day )

Next( day, month )-> The following( day, the next month )

yesterday-> the day before

Last( week, night )->The (week, night ) before/ The previous( week, night )

This-> that

These-> Those

Here-> There

5)các dạng đặt biệt

a)Lời nĩi trực tiếp là câu yêu cầu, mệnh lệnh:

> S+ asked+O + to_V/ not to V

b)Câu hỏi yes /no > S+ aske/ waned to know+O+if/where+S _ V

" Do/tobe + S + V/N?" (người hỏi) asked?

=> A asked B if/ whether+clause( đã lùi thì)

Ex: " Do you like apple?"Hien asked

=> Hien asked me if/ whether i liked apple

c)Câu hỏi Wh_ : S+ aske/ wanted to know+O +Wh_+S_V

A asked B+(từ để hỏi như: where, how, what )+

clause( đã lùi thì)

Ex: " Where do you live?" Linh asked me

=> Linh asked me where i lived

d)I+(trợ đong từ hoặc ĐT tobe)+V/ N, ( người nĩi) said

=> người nĩi said that she/he+(trợ ĐT hoặc ĐT tobe ở dang

Trang 3

quá khứ)+ V/ N

Ex: I don't like him Ngoc said

=> Ngoc said that she didn't like him

B)Câu bị động (Passive Voices)

1 Định nghĩa: Bị (Thụ) động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ

đứng vai bị động

Ví dụ:

1 Chinese is learnt at school by her

2 A book was bought by her

Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:

Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ (object)

Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ (transitive verbs)

2 Qui tắc Câu bị động:

a Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (PP)

b Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động

c Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ "BY"

Active : Subject - Transitive Verb – Object

Passive : Subject - Be+ Past Participle - BY + Object

Trang 4

Ví dụ: The farmer dinks tea everyday (Active)

Tea is drunk by the farmer everyday (Passive)

3 Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.

Ví dụ: I gave him an apple

An apple was given to him

He was given an apple by me

4 Một số câu đặc biệt phải dịch là "Người ta" khi dịch sang tiếng Việt.

Ví dụ: It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)

It was said that = people said that (Người ta nói rằng)

Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect,

5 Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:

TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc

sự không thể được

Ví dụ: This exercise is to be done

This matter is to be discussed soon

6 Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay

một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle

Trang 5

(Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động:

Ví dụ: We had your photos taken

We heard the song sung

We got tired after having walked for long

7 Bảng chia Chủ động sang Bị động:

Present

continuous

is/are doing is/are being done

Past continuous was/were

doing

was/were being done

Present Perfect has/have

done

has/have been done

Past perfect had done had been done

Simple future will do will be done

Future perfect will have

done

will have been done

is/are going to is/are going

to do

is/are going to be done

do

can, could be done

Trang 6

8 Một số Trường hợp đặc biệt khác:

a Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate

Ví dụ: I remember them taking me to the zoo (active)

I remember being taken to the zoo.(passive)

Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(actiove)

She wants some photographs to be taken by her sister (passive)

Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth (actiove)

She likes being told the truth (passive)

9 Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: Suppose; see;

make;

Ví dụ: You are supposed to learn English now (passive)

= It is your duty to learn English now (active)

= You should learn English now (active)

Ví dụ: His father makes him learn hard (active)

He is made to learn hard (passive)

Ví dụ: You should be working now (active)

You are supposed to be working now (passive)

Ví dụ: People believed that he was waiting for his friend (active)

He was believed to have been waiting for his friend (passive)

Trang 7

C) CAÂU ÑIEÀU KIEÄN

I LOẠI I:

Dùng để diễn tả một điều kiện giả định có thực (real

condition), có thể hoặc không thể diễn ra, thường là trong tương lai theo công thức:

If + present simple, simple future.

Ex If he doesn't call me, I will not call him.

If she studies hard, she will getgood results.

Lưu ý: Hành động ở mệnh đề "if" có thể diễn ra trong tương lai nhưng động từ vẫn chia ở thì hiện tại

Ex If it rains tomorrow, I shall go to English class as

usual

II LOẠI II:

Dùng để diễn tả một điều kiện giả định không có thực

(unreal condition) hoặc rất khó xảy ra trong hiện tại theo

công thức:

If + past simple, would (not) + infinitive (không có to).

Ex If my parents were here now, I would ask them out for

a dinner (thực sự là ba mẹ tôi không hề ở đây)

If a thief got in, I would scream (có thể xảy ra nhưng rất

khó)

Lưu ý: "If + to be" đều chia là were với tất cả các ngôi và có thể được đảo lên đầu câu thay cho "if"

Ex If I were you, I wouldn't do that.

Were I you, I wouldn't do that.

Lưu ý: Đôi khi câu điều kiện loại II có thể được dùng thay cho câu loại I khi nói đến những kế hoạch, dự định, đề nghị chưa rõ ràng

Ex Will Mary be in time if she gets the ten o'clock bus?

No, but she would be in time if she got the nine-thirty bus.

No, but she will be in time if she gets the nine-thirty bus.

Trang 8

III LOẠI III:

Dùng để diễn tả một điều kiện giả định không có thực

(unreal condition) trong quá khứ , thường để nói đến một

sự hối tiếc theo công thức:

If + past perfect, would (not)+ present perfect.

Ex If you had studied hard, you wouldn't have failed the

exam

Lưu ý : Had có thể được đảo lên thay cho "if"

Ex Had you studied hard, you wouldn't have failed the

exam

Lưu ý: với cách sắp đặt vị trí mệnh đề trong câu điều kiện:

Khi muốn nhấn mạnh điều kiện: If ,

Khi muốn nhấn mạnh kết quả: if

Ex If I had enough money, I would buy a car (nghĩa là tôi

không mua xe hơi vì tôi thực sự không có tiền chứ không phải vì tôi không thích mua xe hơi)

I would buy a car if I had enough money (nghĩa là giả sử

như tôi có đủ tiền thì tôi cũng mua xe hơi chứ không mua nhà)

Ngày đăng: 10/07/2021, 01:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w