Động lực đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam - Giúp doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy các hoạt động thương mại quốc tế, hợp tác song phươn
Trang 1Bình luận: Thực hiện đầu tư ra nước ngoài – một giải pháp quan trọng nhất để tăng khả năng xâm nhập thị trường nước ngoài của
các DN VN hiện nay
Nhóm 5 – Lớp 23K
Thành viên:
1 Ngôn Thị Mai Hương 6 Vũ Nhật Ninh
2 Nguyễn Thị Lan Phương 7 Vi Anh Đức
3 Dương Thế Việt 8 Đoàn Xuân Huy
4 Đào Đình Giang
5 Lê Thị Hà An
Trang 2I Khái quát về các phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài
1 Các phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài:
1 1 Xuất khẩu:
- Xuất khẩu trực tiếp
- Xuất khẩu gián tiếp
1.2 Cấp phép
1.3 Nhượng quyền kinh doanh
1.4 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Trang 3I Khái quát về các phương thức thâm nhập thị
trường nước ngoài
2 Khái niệm về đầu tư.
2.1 Đầu tư
- Theo nghĩa hẹp: Đầu tư là việc chi dùng vốn và các nguồn
lực khác trong hiện tại nhằm thu về một kết quả lớn hơn nguồn lực đã chi ra để đạt kết quả đó, duy trì và tạo thêm những tài sản mới, năng lực mới cho nền kinh tế và cho chủ đầu tư trong tương lai
- Theo nghĩa rộng: Đầu tư có thể hiểu là sự hy sinh nguồn lực
hiện tại để đạt được một hay tập hợp mục đích (mục tiêu) của nhà đầu tư trong tương lai
Trang 4I Khái quát về các phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài
2 Khái niệm về đầu tư.
2.1 Đầu tư:
Theo quy định tại Luật Đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu
tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Qua hai đó cho thấy mục đích của hoạt động đầu tư là lợi nhuận.
Trang 5I Khái quát về các phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài
2 Khái niệm về đầu tư.
2.2 Đầu tư nước ngoài
- Theo quy định tại Luật Đầu tư: Đầu tư ra nước ngoài
là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
- Theo khái niệm chung nhất: Đầu tư nước ngoài là sự
dịch chuyển tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý
từ nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao trên phạm vi toàn cầu
Trang 6I Khái quát về các phương thức thâm nhập thị
trường nước ngoài
2 Khái niệm về đầu tư.
2.2 Đầu tư nước ngoài
Đầu tư ra nước ngoài được tiến hành theo nhiều hình thức được phân loại như sau:
Theo tính chất quản lý
Theo chiến lược đầu tư
Đầu tư theo chiều dọc và đầu tư theo chiều ngang.
Đầu tư
trực
tiếp
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư mới
Mua lại
và sáp nhập
Theo chiều dọc
Theo chiều ngang
Trang 7I Khái quát về các phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài
2 Động lực đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
- Giúp doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường,
nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy các hoạt động thương mại quốc tế, hợp tác song phương, đa phương…
- Do sự khác biệt về nguồn lực để phục vụ cho hoạt động sản xuất của các quốc gia như vốn, lao động, công nghệ… cũng như cách thức, cơ chế quản lý dẫn đến sự khác nhau về sản phẩm, giá cả, lợi thế cạnh tranh, vấn
đề chuyên môn hóa hay độc quyền, thương hiệu…;
Trang 8I Khái quát về các phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài
2 Động lực đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
- Do sự thúc đẩy của việc thu được những lợi ích cho doanh nghiệp, các nhà đầu tư khi tham gia góp vốn, đầu
tư, tạo được những vị thế mới trên trường quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam, khai thác được hiệu quả các yếu tố đầu vào, công nghệ, môi trường kinh doanh được cải thiện
- Do những nhiệm vụ về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục thúc đẩy mối quan hệ đầu tư giữa các quốc gia để đạt được những mục đích nhất định
Trang 9II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
1 Xu thế đầu tư
- Theo xu hướng hội nhập
- Phát huy tối đa những lợi thế
Trang 10II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt
Nam trong khu vực Đông Nam Á
2 Mục tiêu đầu tư ra nước ngoài của các doanh
nghiệp Việt Nam
-Th nh t, chênh l ch v năng su t c n biên c a v n ứ nhất, chênh lệch về năng suất cận biên của vốn ất, chênh lệch về năng suất cận biên của vốn ệch về năng suất cận biên của vốn ề năng suất cận biên của vốn ất, chênh lệch về năng suất cận biên của vốn ận biên của vốn ủa vốn ốn
gi a các n ữa các nước ước c
Th hai, chu kỳ s n ph m ứ nhất, chênh lệch về năng suất cận biên của vốn ản phẩm ẩm
Th ba, l i th đ c bi t c a các công ty đa qu c gia ứ nhất, chênh lệch về năng suất cận biên của vốn ợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia ế đặc biệt của các công ty đa quốc gia ặc biệt của các công ty đa quốc gia ệch về năng suất cận biên của vốn ủa vốn ốn
Th t , ti p c n th tr ứ nhất, chênh lệch về năng suất cận biên của vốn ư ế đặc biệt của các công ty đa quốc gia ận biên của vốn ị trường và giảm xung đột thương ường và giảm xung đột thương ng và gi m xung đ t th ản phẩm ột thương ương ng
m i ại
Th năm, khai thác chuyên gia và công ngh ứ nhất, chênh lệch về năng suất cận biên của vốn ệch về năng suất cận biên của vốn
Th sáu, ti p c n ngu n tài nguyên ứ nhất, chênh lệch về năng suất cận biên của vốn ế đặc biệt của các công ty đa quốc gia ận biên của vốn ồn tài nguyên
Trang 11II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt
Nam trong khu vực Đông Nam Á
3 Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
Kết quả đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam tại một số quốc gia:
- Lào
- Campuchia
- Malaysia
Trang 12II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt
Nam trong khu vực Đông Nam Á
3 Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
Kết quả đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam tại Lào:
Lào đã cấp phép 423 dự án cho các doanh nghiệp Việt Nam với số vốn khoảng 5 tỷ USD tập trung chủ yếu ở Trung và Nam Lào Doanh nghiệp nổi bật là Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đã đầu tư vào Lào 1,2
tỷ USD
Đầu tư tập trung vào các lĩnh vực năng lượng, dịch vụ, hạ tầng, nông – lâm nghiệp và khai khoáng… tổng số vốn giải ngân lũy kế đạt xấp xỉ 1,5 tỉ USD, tương ứng 30% tổng vốn đầu tư đăng ký của Việt Nam tại Lào, tạo việc làm ổn định cho trên 30.000 lao động của Lào
Trang 13II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
trong khu vực Đông Nam Á
3 Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
Kết quả đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia:
Tính đến hết năm 2013, Việt Nam đứng hàng thứ 5 trong số các quốc gia, vùng lãnh thổ đầu tư vào Campuchia với tổng số vốn đăng ký trên 3 tỷ USD với 127 dự án, trong đó thực hiện giải ngân trên 1,5 tỷ USD
Hoạt động đầu tư của Việt Nam tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực trồng cao su, phân bón, y tế, ngân hàng, hàng không và viễn thông
Trang 14II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
trong khu vực Đông Nam Á
3 Thực trạng đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
Kết quả đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam tại một
số quốc gia khác như: Malaysia, Thái Lan, Singapore…
Trang 15II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
trong khu vực Đông Nam Á
4 Những khó khăn, vướng mắc khi đầu tư ra nước ngoài
4.1 Về phía doanh nghiệp:
- Vốn đầu tư thực hiện từ các dự án đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam khá thấp
- Các dự án đầu tư sang thị trường các nước Đông Nam Á mới chủ yếu để phục vụ cho việc tiêu dùng ở thị trường nội địa, tỷ lệ xuất khẩu thông qua dự án chưa nhiều
- Nhiều doanh nghiệp VN chưa đầu tư ra nước ngoài, và việc ĐTRNN còn đem lại nguồn thu Ngân sách ít
Trang 16II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
trong khu vực Đông Nam Á
4 Những khó khăn, vướng mắc khi đầu tư ra nước ngoài
4.2 Về phía nước tiếp nhận đầu tư:
- Môi trường đầu tư ở nước tiếp nhận vốn như chính trị, hệ thống chính sách pháp luật, các ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài, chế độ thanh toán, chế độ tỷ giá, tập quán…cũng làm cho việc đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp phải nhiều khó khăn, chưa thực sự đạt được hiệu quả cao
Trang 17II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam
trong khu vực Đông Nam Á
4 Những khó khăn, vướng mắc khi đầu tư ra nước ngoài
4.3 Về phía Nhà nước Việt Nam:
- Các thủ tục cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài còn phức tạp;
- Công tác quản lý dự án đầu tư ra nước ngoài sau khi cấp phép còn gặp nhiều khó khăn;
- Thiếu hỗ trợ doanh nghiệp về thông tin phục vụ cho đầu tư
ra nước ngoài;
Trang 18II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt
Nam trong khu vực Đông Nam Á
4 Những khó khăn, vướng mắc khi đầu tư ra nước ngoài
4.3 Về phía Nhà nước Việt Nam:
- Còn hạn chế trong cơ chế hỗ trợ vốn, cơ chế thanh toán;
- Hiệp định tự do đi lại giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á mới chỉ được ký kết với các nước cùng chung đường biên giới
Trang 19II Tình hình đầu tư ra nước ngoài của Việt
Nam trong khu vực Đông Nam Á
5 Khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam
5.1 Về công nghệ
5.2 Về vốn
5.3 Về uy tín, thương hiệu
Trang 20III Các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy đầu tư ra
nước ngoài của Việt Nam
1 Về phía nhà nước
1.1 Cơ chế, chính sách:
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý, chính sách về đầu tư ra nước ngoài;
- Cải cách thủ tục hành chính đối với đầu tư ra nước ngoài;
- Quy định đồng bộ các biện pháp khuyến khích và hỗ trợ đầu
tư ra nước ngoài một cách cụ thể;
Trang 21III Các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy đầu tư ra
nước ngoài của Việt Nam
- Tăng cường xúc tiến thương mại, Thành lập các hiệp hội đầu
tư ra nước ngoài;
Trang 22III Các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy đầu tư ra
nước ngoài của Việt Nam
1 Về phía nhà nước
1.1 Cơ chế, chính sách:
- Nghiên cứu phân cấp quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với tình hình phát triển;
- Xây dựng chiến lược đầu tư dài hạn;
- Đánh giá rút kinh nghiệm từ các bài học của các nước đã thực hiện, học hỏi cách thức quản lý và đầu tư của các nước phát triển;
Trang 23III Các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy đầu tư ra
nước ngoài của Việt Nam
Trang 24III Các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy đầu tư ra
nước ngoài của Việt Nam
1 Về phía nhà nước
1.3 Các hỗ trợ, ưu đãi khuyến khích doanh nghiệp:
- Nhà nước có chính sách hỗ trợ nguồn vốn đầu tư đối với các dự án quan trọng có tác động tới phát triển kinh tế VN;
- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thực hiện hiệp định song phương – đa phương: hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, hiệp định tránh đánh thuế 2 lần;
- Đào tạo lao động có tay nghề cao, có chính sách về lao động hợp lý phù hợp, hỗ trợ các chương trình đào tạo lao động của doanh nghiệp;
Trang 25III Các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy đầu tư ra
nước ngoài của Việt Nam
2 Về phía doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh, nắm bắt các chính sách tại nước sở tại, lựa chọn ngành, lĩnh vực đầu tư phù hợp;
- Tăng năng lực quản lý tích lũy nguồn lực, sử dụng hiệu quả nguồn vốn và lao động;
- Lập kế hoạch lựa chọn dự án khả thi cao, nghiên cứu thị trường đầu tư, chính sách, các tập quán, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, vệ sinh thực phẩm…;
Trang 26III Các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy đầu tư ra
nước ngoài của Việt Nam
2 Về phía doanh nghiệp
- Nghiên cứu và nắm chắc các quy định về phí, thuế quan, quy định
về thanh toán, quy định xuất nhập khẩu tại các nước sở tại để tránh tranh chấp, kiện tụng khi có bất đồng;
- Nâng cao trình độ công nghệ và kinh nghiệm quản lý, nâng cao năng lực tích lũy vốn, quản lý chi phí đầu tư, tạo các mối quan hệ thân thiết giữa các doanh nghiệp tại nước sở tại để tận dụng thế và lực cho chính DN Việt Nam
Trang 27III Các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy đầu tư ra
nước ngoài của Việt Nam
2 Về phía doanh nghiệp
- Nghiên cứu và xây dựng chiến lược về nguồn lực lao động nhằm lựa chọn nguồn lực lao động trong nước hay nước ngoài để phù hợp và thu được hiệu quả cao
- Tăng cường khả năng cạnh tranh trong nước tạo đà đầu tư ra nước ngoài;
- Xây dựng chiến lược marketing nước ngoài để đầu tư hiệu quả Đầu tư ra nước ngoài là hình thức xâm nhập thì trường ở bậc cao, thực hiện thăm dò thị trường qua hình thức xuất khẩu sản phẩm, marketing sản phẩm tại thị trường;
Trang 28Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
sang các nước Đông Nam