Theo quy tắc bàn tay trái để tìm chiều của lực điện từ tác dụng lên một dòng điện thẳng đặt trong từ trường thì ngón giữa hướng theo: A.. Chiều của đường sức từ B.[r]
Trang 1PHÒNG GD – ĐT BUÔN ĐÔN ĐỀ THI HỌC KÌ I NH 2012 - 2013
TR PTDTNT BUÔN ĐÔN MÔN: VẬT LÍ 9
A MA TRẬN ĐỀ
Hình thức 40% trắc nghiệm, 60% tự luận
Chương I
Điện học
1 Điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn Đơn vị của điện trở là Ôm
2 Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp gồm ba điện trở là Rtđ =R1 + R2 + R3
3 Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song song là 1
Rtđ=
1
R1+
1
R2+
1
R3 4 Đối với hai dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì 1
2
R
R =
1 2
l
l
5 Định luật Ôm: Cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
6 Hệ thức của định luật Ôm: I= U
R , trong đó I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đo bằng ampe (A); U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn,
đo bằng vôn (V); R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω)
7 Số vôn ghi trên các dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức đặt vào dụng cụ này, nếu vượt quá hiệu điện thế này thì dụng
cụ đó có thể bị hỏng
8 Hệ thức của định luật Jun - Len xơ:
9 Sử dụng thành thạo công thức I= U
giải một số bài tập đơn giản
10 Vận dụng được định luật Ôm để giải được bài tập đơn giản gồm nhiều nhất ba điện trở mắc hỗn hợp:
- Mạch điện gồm R1
nt (R2//R3)
- Mạch điện gồm R1 //
(R2ntR3
11 Dựa vào định luật Jun - Len xơ để giải thích được một số hiện tượng đơn giản
về nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện
12 Lợi ích của việc
sử dụng tiết kiệm điện năng :
13 Sử dụng thành thạo công thức điện năng tiêu thụ của một mạch điện
A = P t = U.I.t hoặc A = I2.R.t =
U2
R .t để giải các bài tập đơn giản có liên quan
Trang 2Q = I2.R.t, trong đó, Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn, đơn vị
là Jun (J); I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị là ampe (A);
R là điện trở của dây dẫn, đơn vị Ôm (Ω); t thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn, đơn vị là giây (s)
- Giảm chi tiêu cho gia đình;
- Các dụng cụ được
sử dụng lâu bền hơn;
- Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do
hệ thống cung cấp điện bị quá tải;
- Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất
C1.1 C3.2
1
C11.4
2 C11.10 C13 112 5 đ(75%)
Chương II
Điện từ học 14.Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải sao cho
bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây, thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
15 Cấu tạo của nam châm điện:
- Nam châm điện gồm một ống dây dẫn bên trong
có lõi sắt non
- Lõi sắt non có vai trò làm tăng tác dụng từ của nam châm
16 Kim nam châm có hai cực là cực Bắc và cực Nam Cực luôn chỉ hướng Bắc của Trái Đất gọi là cực Bắc của kim nam châm, kí hiệu bằng chữ N, cực luôn chỉ hướng Nam của Trái Đất gọi là cực Nam của kim nam châm,
kí hiệu bằng chữ S Biết công dụng của la bàn
17 Quy tắc bàn tay trái:
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ
cổ tay đến ngón tay giữa
18 Để xác định được tên các cực từ của một nam châm vĩnh cửu bất kì, ta đưa một đầu nam châm chưa biết tên cực lại gần cực Nam của thanh nam châm vĩnh cửu
đã biết các cực từ (hoặc kim nam châm): nếu thấy chúng hút nhau thì đó
là cực Bắc của nam châm và đầu còn lại
là cực Nam còn nếu chúng đẩy nhau thì
Trang 3hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi
ra 90o chỉ chiều của lực điện từ
đó là cực Nam của nam châm và đầu còn lại là cực Bắc
19 Sử dụng được nam châm thử để phát hiện ra sự tồn tại của môi trường có từ trường hay không
20 Chiều của đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của thanh nam châm
21 Sử dụng thành thạo quy tắc bàn tay trái để xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên dòng điện thẳng
C15.5
2
C17 6 C16 7
1 C21 8
1.C19.12
(25%)
Tổng số
điểm(%)
(100%)
Trang 4SỞ GD&ĐT DAKLAK ĐỀ THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2012 - 2013
TR PT DTNT BUÔN ĐÔN MÔN: Vật lí
Lớp: 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kê thời gian giao đề)
Họ và tên:………; Lớp:………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4,0 điểm):
Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước ý trả lời đúng rồi ghi vào tờ bài làm Câu 1 Đơn vị của điện trở là:
A Ôm B Ôm Mét C Am pe D Vôn Câu 2 Hệ thức nào dưới đây biểu thị mối quan hệ giữa điện trở R của dây với chiều dài
l ,với tiết diện S và điện trở suất của vật liệu làm dây.
A R = r.l.S B R =ρ
l
S C l.S/r D S.l/r Câu 3 Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế 6V, thì cường độ dòng điện qua điện trở là 0,5 A Hỏi điện trở R có giá trị bao nhiêu?
A R = 12 Ω B R = 6 Ω C R = 1,5 Ω D R = 18 Ω Câu 4 Tại sao dây đốt nóng của ấm điện và nồi cơm điện thường làm bằng hợp kim?
A Vì dây hợp kim có điện trở lớn nên có thể tỏa nhiệt nhiều
B Vì dây hợp kim khó nóng chảy
C Vì dây hợp kim có điện trở nhỏ nên có thể tỏa nhiệt nhiều
D Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 5 Một nam châm điện gồm:
A Cuộn dây không có lõi B Cuộn dây có lõi là một thanh thép
C Cuộn dây có lõi là một thanh nam châm D Cuộn dây có lõi là một thanh sắt non Câu 6 Theo quy tắc bàn tay trái để tìm chiều của lực điện từ tác dụng lên một
dòng điện thẳng đặt trong từ trường thì ngón giữa hướng theo:
A Chiều của đường sức từ B Chiều của lực điện từ
C Chiều của dòng điện D Không theo hướng nào như trên
Câu 7 La bàn là dụng cụ để xác định :
A Phương hướng B Nhiệt độ C Độ cao D Hướng gió thổi Câu 8 Trong hình sau lực từ tác dụng vào dây AB có chiều như thế nào?
A Phương ngang, chiều hướng vào trong
B Phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên S
C Phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới
D Phương vuông góc với trang giấy, chiều hướng ra ngoài
N
II Tự luận (6 đ)
Câu 1(1đ) Hãy trình bày nội dung định luật Jun – Len xơ và viết biểu thức của định luật.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 5Câu 2 (2đ): Cho mạch điện như hình vẽ Biết R1 = 6Ω, R2 = 30 Ω, R3 = 15 Ω Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 24V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
R3
Câu 3 (2đ): Một ấm điện có ghi 120V - 480W
a)Tính điện trở của ấm và cường độ dòng điện qua ấm khi dùng ở hiệu điện thế 120V b)Dùng ấm trên ở hiệu điện thế 120V để đun sôi 1,2 l nước ở 200C thì cần thời gian là
20 phút Tính hiệu suất của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/KgK
Câu 4 (1đ): Khi đưa một thanh sắt lại gần một điểm giữa của thanh nam châm thẳng, nam
châm không hút được sắt có thể kết luận nam châm mất hết từ tính được hay không? Tại sao?
……….Hết………
Trang 6ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm: mỗi câu 0,5 điểm
Câu 1.A, 2B, 3A, 4A, 5D, 6C, 7A, 8D
II Tự luận
Câu 9 Nêu đúng nội dung định luật (0,5đ)
Viết đúng biểu thức (0,5đ)
Câu 10a) Ta có R1 nt (R2//R3) → Rtđ = R1+
2 3
2 3
R R
R R = 16 Ω (1đ) b) Theo định luật Ôm: I = td
U
R = 1,5A, mà I1 = I = 1,5 A (0,25 đ)
U1 = I R1 = 1,5.6 = 9V (0,25đ)
Suy ra U2 = U3 = 15 V, I2 = U2/ R2 = 15/30 = 0,5A (0,25đ)
I3 = I – I2 = 1A (0,25đ)
Câu 11 - Tóm tắt đầy đủ(0,5 điểm)
a
2 1202
30 480
dm dm
U R
P
() (0,5 điểm)
I =
120 4 30
U
R (A) (0,25 điểm)
b Qi = mc Δt o = 1,2.4200.80 = 403200 (J) (0,5 điểm)
Q = I2.Rt = 42.30 1200 = 576000 (J) (0,5 điểm)
H = QiQ 100 %=403200
576000 100 %=70 % (0,5 điểm
Câu 12.Không thể Vì từ tính của nam châm tập trung ở các cực, ở điểm giữa rất yếu nên dù nam châm mới nó vẫn hút sắt yếu