1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TTHCM - Cô Thúy Hương SV PHẠM THÁI ĐIỀN

22 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 70,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp các kiến thức chính, cơ bản để các bạn ôn tập cuối kỳ. Tài liệu bám sát những gì cô giảng dạy do sinh viên Phạm Thái Điền soạn thảo năm 2020. Rất mong nhận được sự góp ý từ các bạn. Chúc các bạn học tốt

Trang 1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Ý NGHĨA HỌC TẬP

MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH I/ Đối tượng nghiên cứu

1. Khái niệm tư tưởng và tư tưởng HCM

Đại hội 6 (1986) đổi mới

Đại hội 7 (1991) bước đầu nhận thức của Đảng về tư tưởng HCM Tại đại hội 7 Đảng

lấy chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng kim chỉ nam cho mọi

hành động

Đại hội 11 (2011) - khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh : “ Tư tưởng Hồ Chí Minh là một

hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng

Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin

vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt

đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to

lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng

của nhân dân ta giành thắng lợi.”

CHƯƠNG I

-CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH I/ Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

1. Cơ sở khách quan

a. Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX

• Thực trạng và mâu thuẫn của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX

- Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta, nước ta trở thành một nước nữa

thuộc địa nữa phong kiến

 Tình hình gia cấp và mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam+ Giai cấp công nhân, tư sản và tiểu tư sản bắt đầu phát triển

+ Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:

1 Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược

2 Giữa nhân dân Việt Nam (chủ yếu là nông dân) với địa chủ phong kiến

NHU CẦU KHÁCH QUAN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN DÂN TỘC:

1. Độc lập cho dân tộc

2. Dân chủ cho nhân dân

3. Nhu cầu về cuộc sống hạnh phúc cho mọi người dân Việt Nam

PHAM THAI DIEN Electrical engineering

Trang 2

• Khủng hoảng về đường lối cứu nước

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng phong kiến và tư sản

diễn ra mạnh mẽ

Phong trào Cần Vương

Khởi nghĩa Yên Thế

Phong trào Đông DuKhởi nghĩa Duy TânNhưng các phong trào đều thất bại, dẫn đến khủng hoảng về đường lối cứu nước

Nhiệm vụ lịch sử phải tìm ra con đường cứu nước mới

• Bối cảnh thời đại

1.Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, chủ nghĩa tư bản từ gia đoạn cạnh tranh tự do

chuyển sang giai đọan tư bản đế quốc

2.Chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá chiều rộng lẫn chiều sâu

3.Cách mạng tháng 10 Nga thành công (10/1917)

4.Tháng 3/1919, Quốc tế cộng sản thành lập (Quốc tế 3)

b. Những tiền đề tư tưởng – lý luận

- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

+ Truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất

+ Đoàn kết, tương thân tương ái

+ Có truyền thống lạc quan, yêu đời

+ Một dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo Đây cúng là dân tộc ham

học hỏi, không ngừng mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại

 Chủ nghĩa yêu nước truyền thống là dòng chảy xuyên suốt lịch sử dân tộc

• Vai trò của chủ nghĩa yêu nước truyền thống đối với sự hình thành tư tưởng Hồ

Chí Minh

+ Từ yêu nước, Người tìm ra con đường cứu nước

+ Từ yêu nước, Hồ Chí Minh đấu tranh suốt cả cuộc đời để cứu nước , giải phóng

dân tộc

+ Từ yêu nước, Người đến với chủ nghĩa Mác-Lênin

 Vai trò: Tiền đề tư tưởng-lý luận xuất phát hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

- Tinh hoa văn hóa nhân loại

+Nho giáo

+Phật giáo

+Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn

(Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh

- Chủ nghĩa Mác - Lênin

PHAM THAI DIEN Can tho University

Trang 3

*Chủ nghĩa Mác Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh Vì:

+ Chủ nghĩa Mác - Lênin trang bị cho Hồ Chí Minh lập trường, quan điểm để giảiquyết các vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam

+ Cung cấp cho Hồ Chí Minh thế giới quan

+ Chủ nghĩa Mác-Lênin là lý luận cách mạng nhất, chân chính nhất, chắc chắn nhất soi sáng con đường giải phóng dân tộc

Note: 1 Tiền đề lý luận xuất phát truyền thống dân tộc Việt Nam.

2.Tiền đề quyết định bản chất cách mạng tư tưởng Hồ Chí Minh: chủ nghĩa Lênin.

2 Nhân tố chủ quan

Nhân cách của Hồ Chí Minh: Nhân cách trí tuệ, nhân cách đạo đức, phương pháp phong cách

II Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh (5 thời kỳ/ giai đoạn)

1. Trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

a. Quê hương: Làng Sen, Kim Liên, Nam Đàm, Nghệ An

b. Gia đình: Nhà nho yêu nước

Thân phụ:Nguyễn Sinh Sắc_nhà nho cấp tiến, là tấm gương cho các con về lòng yêu nước, thương dân ý chí vượt qua khó khăn

Thân mẫu: Hoàng Thị Loan_là một người phụ nữ giản dị, sống chan hòa với mọi người, giàu đức hi sinh trước hết cho chồng cho con, biết dạy các con yêu lao động, làm những công việc phù hợp sức lực và độ tuổi của các con

 Gia đình là cái noi hình thành nên nhân cách của Bác Hồ chúng ta

c. Nhà trường

1.Trường Tiểu học Pháp-Việt ở Vinh (lần đầu tiên Bác làm quen với văn hóa

Pháp).Năm 13 tuổi – nghe được cụm từ: “Tự do – Bình đẳng – Bác ái”

2.Trường Đông Ba _ Huế

3.Trường Quốc Học Huế

 Qua 3 nhân tố Quê hương, Gia đình, Nhà trường đã hình thành cho chàng thanh niên trẻ một nhân cách yêu nước

- Hành trang (ngoài lòng yêu nước nồng nàn, khát khao)

 1.Vốn quí văn hóa về dân tộc về Quê hương, gia đình

 2.Nhận thức ban đầu văn hóa phương Tây thông qua văn hóa Pháp

 3.Trình độ Nho học khá vững chắc

- Nguyễn Tất Thành quyết định sang Pháp:

 Lựa chọn con đường tìm hiểu kẻ thù dân tộc

 Những truyền thống tự do, bình đẳng, bác ái và nền văn minh chính quốc

2. Thời kỳ từ năm 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc

5/6/1911_Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

Trang 4

18/6/1919_thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc gửi bản

yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vecxay.(có 8 điểm)

Đòi những quyền tự do, dân chủ và bình đẳng của nhân dân Việt Nam, tuy không được

chấp thuận nhưng nó gây tiếng vang

7/1920_đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về dân tộc và vấn đề thuộc địa của VI

Lênin đăng trên báo L’Humanité

Trả lời những câu hỏi mà người đang nun nấu và tìm tòi

3. Thời kỳ 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam

*Hoạt đông thực tiễn:

+ Trưởng tiểu ban Đông Dương trong Ban nghiên cứu thuộc địa Đảng cộng sản Pháp,

tham dự Đại hội 1 và Đại hội 2 Đảng cộng sản Pháp

+ Nguyễn Ái Quốc tham dự hội nghị Quốc tế Nhân dân, Đại hội V Quốc tế Cộng Sản

+ Tổ chức ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

Qua các bài viết và tác phẩm chứa đựng 7 nội dung căn bản sau:

1 Bản chất của chủ nghĩa thực dân là “ăn cướp” và “giết người”

2 Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường cách mạng vô

sản và là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới

3 Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mối

quan hệ khăng khít, đồng đẳng nhưng không phụ thuộc vào nhau

4 Cách mạng thuộc địa trước hết là một cuộc “dân tộc cách mệnh”, đánh đuổi bọn ngoại

xâm, giành độc lập, tự do

5 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành thắng lợi cần phải thu phục, lôi cuốn được

nông dân đi theo, cần xây dựng khối công nông liên minh làm động lực cho cách mạng

Đồng thời, cần phải thu hút, tập hợp rộng rãi các giai tầng xã hội khác vào trận tuyến đấu

tranh của dân tộc

6 Cách mạng muốn thành công trước hết cần phải có Đảng lãnh đạo

7 Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân chứ không phải việc chung của một

vài người

4. Thời kỳ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng

- Vào cuối những năm 20 đầu những năm 30 của thế kỷ XX, Quốc tế cộng sản bị

chi phối nặng bởi khuynh hướng “tả”

+Nghị quyết Đại hội VI Quốc tế cộng sản

quyết định những nước thuộc địa và phụ

+ Trong chánh cương và sách lược của Đảng, Bác cũng xác định 2 nhiệm vụ : chống đế

PHAM THAI DIEN Can tho University

Trang 5

thuộc có 2 nhiệm vụ: chống Đế quốc và chống phong kiến Hai nhiệm vụ này phải thực hiện song song đồng thời nương tựa vào nhau thì mới giành thắng lợi.

+Lực lượng; Quốc tế cộng sản chỉ thấy được vai trò của công nông, họ chưa thấy được khả năng cách mạng của các tầng lớp, giai cấp khác

quốc và chống phong kiến nhưng phải đặt chống đế quốc giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Lực lượng: Toàn dân tộc không bỏ xót một giai cấp, một hạng người nào

 Khuynh hướng này đã trực tiếp tác động vào phong trào cách mạng Việt Nam

Việt Nam đã 3 lần đổi tên và có 3 tên gọi: Đảng Cộng sản Đông Dương, Đảng Lao Động Việt Nam, Đảng Cộng Sản Việt Nam

1930 Bác đặt tên Đảng ta là Đảng cộng sản Việt Nam (Gần gủi, quen thuộc Mỗi nước có điều kiện riêng nên mình phải tự mình cứu mình không thể áp đặt dân tộckhác đi theo mình) Hội nghị lần thứ nhất (14-31/10/1930) đổi thành Đảng cộng sản Đông Dương Đại Hội 2 (1951) Đảng ta mang tên Đảng Lao Động Việt Nam Năm 1976 Đảng ta lại được đổi tên thành Đảng cộng sản Việt Nam

1.Về tên Đảng2.Những quan điểm trong Chánh cương, Sách lược vắn tắt bị phê phán, chỉ trích và cuối cùng đã thủ tiêu Cuong lĩnh chính trị

 Người luôn kiên trì đấu tranh đấu tranh bảo vệ quan điểm của mình, thực tiễn đã chứng minh là đúng đắn

- Ngày 28/1/1941 Bác trở về quê hương cột mốc 108 nằm ở Hà Quãng, Cao Bằng

5. Thời kỳ 1945-1969 : Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển và hoàn thiện

Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhiều vấn đề đã tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện đó là

+/Tư tưởng về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội

+/Tư tưởng về Nhà nước của dân, do dân, vì dân

+/Tư tưởng và chiến lược về con người

+/Tư tưởng về Đảng cộng sản và xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền

Note: Trọng tâm câu hỏi chương 1

1. Những tiền đề tư tưởng lý luận hình thành nên tư tưởng HCM có 3 tiền đề: Tư tưởng Yêu

Nước,Tư tưởng văn hóa, Mác Lênin

2. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

-CHƯƠNG II

Trang 6

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC

VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

1. Vấn đề dân tộc thuộc địa

a. Thực chất của vấn đề dt thuộc địa

Vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là vấn đề dân tộc thuộc địa Thực chất của vấn đề thuộc địa

+Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc +Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc

b. Độc lập dân tộc-nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa-Nội dung của độc lập dân tộc

+ Độc lập dân tộc phải gắn với thống nhất tổ quốc và đảm bảo chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ đất nước

+ Độc lập dân tộc gắn liền với quyền tự quyết dt tức là quyền được lựa chọn con đường phát triển, không phụ thuộc vào bên ngoài

+ Độc lập tự do là khát vọng lớn nhất của các dt thuộc địa, quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm

+ Độc lập phải gắn liền với hòa bình

+ Độc lập thực sự hoàn toàn của một dân tộc phải được thể hiện ở ấm no, tự

do , hạnh phúc của nhân dân

2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

a. Vấn đè dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẻ với nhau

-Quyết định các nhà kinh điển Mác Lênin vấn đề giai cấp-Bác Hồ vấn đề dân tộcdù anh là giai cấp nào thì cũng là nô lệ bị mất nước

b Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

II Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc

1. Tính chất, nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc

a. Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng ở thuộc địa

b. Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc

Giai cấp vô sản><Giai cấp tư sản Dân tộc bị áp bức><Chủ nghĩa thực dân

2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản

a. Rút bài học từ sự thất bại của con đường cứu nước trước

Phong trào theo khuynh hướng phong kiến: Cần vương , Yên thế

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản: Đông du, Duy tân

b. Cách mạng tư sản là không triệt để

- Hồ chí minh đã nghiên cứu, khảo sát nhiều cuộc CM điển hình trên thế giới.(Tìm hiểu cuộc cách mạng tư sản Mỹ, cách mạng tư sản Pháp)

- Cách mangh tư sản Pháp cũng như cách mạng tư sản Mỹ là không triệt để Bởi lẽ

đó Người không đi theo con đường cách mạng tư sản

PHAM THAI DIEN Can tho University

Trang 7

c. Con đường giải phóng dân tộc.

*Nguyễn Ái Quốc tìm hiểu, khảo sát cuộc cách mạng tháng 10 Nga Tháng7/1920 Đọc Sơ thảo lần thứ nhất về vấn đề thuộc địa của Lênin, Người đã tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc, con đường cách mạng tư sản

- Lý do duy nhất: Đất nước độc lập thật sự, độc lập hoàn toàn, người dân có cuộc sống ấm no, tự do và hạnh phúc

3. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc

Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc không bỏ xót một giaicấp một hạng người nào

Người là gốc, là chủ công nông (vì áp bức mà sinh ra cách mạng, chí cách mạng sẽ bền, chí kiên quyết càng cao, họ chỉ có tay chân trần thắng thì làm chủ thua thì học mất một đòi khổ) Công nông đông đảo về lực lượng, họ bị áp bức bóc lột nặng nề

Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo (đội tiên phong của họ là Đảng), học được giữ vai trò lãnh đạo vì những đặc điểm đặc tính

4. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.(Luận điểm sáng tạo) C.Mác, Ph.Angghen, VI Lenin đã chỉ ra mối quan hệ tác động giữa cách mạng vô sản ở chính quốc và cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa nhưng nhấn mạnh vai trò quyết định của cách mạng vô sản ở chính quốc đối với cách mạng giải phóng dân tộc.

*Cơ sở thực tiểnluận điểm

- Về phía chủ nghĩa tư bản Vai trò thuộc địa đối với sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa đề quốc (vai trò rất quan trọng).

1 Cung cấp nguyên nhiên liệu.

2 Thị trường đầu tư.

3 Tiêu thụ hàng hóa.

4 Nhân công rẻ mạc.

5 Binh lính người dân bản xứ.

- Về phía cách mạng giải phóng dân tộc sự áp bức đối với thuộc địa nặng nề hơn so với giai cấp công nhân ở chính quốc.

- Về Việt Nam và Đông Dương Hồ Chí Minh nhận thức được tìm năng to lớn.

Ý nghĩa: Đây là luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiển to lớn; một cống hiến rất quan trọng của Hồ Chí Minh vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, đã được thắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong gần một thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.

5. Cách mạng giải phóng dân tộc phỉa được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực

- Tính tất yếu của bạo lực cách mạng (2 hình thức)

Note: Trọng tâm câu hỏi chương 2

1. Độc lập dân tộc, nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

2. Cách mạng giải phóng dân tộc cần tiến hành chủ động sáng tạo và có khả năng chiến thắng trước cách mạng vô sản ở chính quốc

Trang 8

-CHƯƠNG III

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.

I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

 Chủ nghĩa xã hội là chế độ không còn người bóc lột người

 Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa đạo đức

 Chủ nghĩa xã hội là một công trình sáng tạo của quần chúng nhân dân và

do quần chúng nhân dân tự xây dựng lấy

Note: +Đại hội 7_6 đặc trưng Đại hội 10_8 đặc trưng Đại hội 11_8 đặc trưng

“Dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh” Đại hội 11.

+Đại hội 10 thêm 2 đặc trưng: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân do dân vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Xã hội “Dân giàu nước

mạnh công bằng dân chủ văn minh.”

+ Đại hội 7: nhân dân lao động làm chủ Đại hội 10 nhân dân làm chủ

+Về mặt dân chủ:

Do nhân lao động làm chủ

+Về mặt số lượng:

6 đặc trưng

+Về mặt dân chủ: Do nhân dân làm chủ+Về mặt số lượng: 8 đặc trưng (thêm 2 đặc trưng)1.Xã hội XHCN là một xã hội Dân giàu nước mạnh công bằng dân chủ văn minh

2.Có nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng

3. Quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

a. Mục tiêu

-Không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân, cả đời sống vật chất và đời sống tinh thần

+ Mục tiêu chính trị+ Mục tiêu kinh tế+ Mục tiêu văn hóa+ Mục tiêu xã hội+ Mục tiêu phát triển con người

PHAM THAI DIEN Can tho University

Trang 9

b. Động lực-Động lực là những nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội thông qua hoạt dộng con người.

+Động lực bên trong: Nhấn mạnh đến vai trò của động lực con người, con người là động lực quan trọng nhất

+Động lực bên ngoài: Thành tựu khoa học kỹ thuật, sự giúp đỡ, ủng hộ của các nước

*Trở lực, lực cản: Đế quốc thực dân, chủ nghĩa cá nhân

II Con đường, biện pháp quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

1. Đặc điểm, nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

a. Thực chất loại hình và đặc điểm của thời kỳ mới

Theo quan điểm của nhà kinh điển Mác Lênin thì có 2 con đường lên chủ nghĩa xã hội

-Con đường thứ nhất là quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội từ những nước tư bản chủ nghĩa phát triển ở trình độ cao

-Con đường thứ hai là quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội từ những nước chủ nghĩa

xã hội phát triển còn thấp hoặc nước phát triển tư bản

 Quá độ là thay đổi từ chế độ này đến chế độ khác, cái cũ đi qua cái mới…

*Hồ Chí Minh nêu 2 phương thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp

Đặc điểm của thời kỳ quá độ:

1.Quốc tế: Chúng ta xây dựng chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh quốc tế thuận lợi, chủ nghĩa xã hội đã giành được thắng lợi ở một số nước Ta nhận được sự viện trợ giúp đỡcủa bạn bè quốc tế theo tinh thần không hoàn lại

2 Trong nước: + Vừa có hòa bình, vừa có chiến tranh Đồng thời thực hiện 2 nhiệm

vụ chiến lược  Miền Bắc tiến hành cách mạng chủ nghĩa xã hội, miền Nam hoàn thành dân tộc dân chủ nhân dân Cả hai cuộc cách mạng sẽ là hậu thuẩn cho nhau + Từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa Đây là đặc điểm lớn nhất + Biểu hiện: Kinh tế_lạc hậu kém phát triển, ít giao lưu hợp tác với bên ngoài, chủ yếu là vấn đề tự cung tự cấp Về giai cấp_chủ yếu là nông dân Về vănhóa_trình độ dân trí thấp, khoa học kỹ thuật không phát triển

Mâu thuẩn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Nhu cầu phát triển cao theo xu hướng tiến bộ ><Thực trạng kinh tế-xã hội quá thấp kém

Độ dài thời kỳ quá độ là một thời kỳ lịch sử lâu dài, đầy khó khăn

b. Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (cô lướt qua)-Một là, xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội xây dựng các tiền đề kinh tế,chính trị, văn hóa

-Hai là, cải tạo xã hội cũ xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng, trong đó lấy xây dựng làm trọng tâm

Trang 10

*Tính phức tạp và khó khăn

-Đây thực sự là cuộc cách mạng làm đảo lộn mọi mặt đời sống xã hội

-Chưa có kinh nghiệm, nhất là trên lĩnh vực kinh tế

-Luôn bị các thế lực phản động trong và ngoài nước tìm cách chống phá

c. Quan điểm của Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ

Chính trị: nhân dân lao động làm chủ Giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Phát huy hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy tính tích cực của tổ chức chính trị- xã hội

Kinh tế: Tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa: lựa chọn và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý

Văn hóa – Xã hội: Văn hóa có nội dung xã hội chủ nghĩa, có tính chất dân tộc: con người xã hội chủ nghĩa phát triển toàn diện cả đức, trí, thể, mỹ

d. Những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi CNXH ở Việt Nam

1.Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đọa của Đảng

2.Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước

3.Phát huy tính tích cực chủ động của các tổ chức chính trị xã hội

4.Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ sức và tài

*Biện pháp

-Kết hợp cải tạo với xây dựng, lấy xây dựng làm chính

-Kết hợp xây dựng và bảo vệ, đồng hành 2 nhiệm vụ chiến lược ở 2 miền khác nhau trong phạm vi một quốc gia

-Xác định rõ mục tiêu, kế hoạch, biện pháp xây dựng CNXH, kế hoạch một, biện pháp phải mười, hai mươi để đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch

-Trong điều kiện nước ta, biện pháp cơ bản quyết định lâu dài trong xây dựng CNXH

là đem của dân, tài dân, sức dân làm lợi cho dân dưới lãnh đọa của Đảng

Note: Trọng tâm câu hỏi chương 3

1. Đặc trưng bản chất CNXH theo quan điểm Hồ Chí Minh, liên hệ đại hội 7, đại hội

10 Đại hội 11

2. Đặc điểm thời kỳ quá độ, mâu thuẫn, độ dài của thời kỳ quá độ và nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi CNXH

CHƯƠNG IV

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

I. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò và bản chất của Đảng cộng sản Việt Nam

1. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

PHAM THAI DIEN Can tho University

Trang 11

- Đảng CSVN là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa MLN với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

- Xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của nước Nga, của phong trào công nhân Châu Âu, Lênin đã nêu lên luận điểm về sự ra đời của Đảng cộng sản là sự kết hợp của chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân.

- Hồ Chí Minh đã có một sáng tạo mới- bên cạnh 2 yếu tố chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào công nhân, Hồ Chí Minh còn kể yếu tố thứ 3 đó là phong trào yêu nước.

- Phong trào nông dân kết hợp phong trào công nhân.

- Phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy

sự kết hợp các yêu tố cho sự ra đời của ĐCSVN.

*Ý nghĩa

Đối với Việt Nam

-Đáp ứng được những nhu cầu bức thiết của lịch sử và trở thành ngọn cờ tập hợp, đoàn kết thống nhất các tổ chức cộng sản, các lực lượng cách mạng và toàn thể dân tộc.

-Quyết định sự phát triển của dân tộc, chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và tổ chức lãnh đạo của phong trào yêu nước Việt Nam

-Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng Đảng CSVN ra đời là thành quả của sự kết hợp của chủ nghĩa Mac Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam Đối với thế giới

-Đảng CSVN ra đời và việc Đảng chủ trương cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên những thắng lợi vẻ vang, đồng thời đóng góp tích cực vào sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến bộ cảu nhân loại trên thế giới -Đảng ra đời đã cổ vũ mạnh mẻ cho các dân tộc bị áp bức đứng lên thành lập một Đảng tìm ra đường lối cứu dân tộc của họ khỏi ách đô hộ của thực dân.

2. Bản chất của Đảng cộng sản Việt Nam

Về nền tảng tư tưởng : Chủ nghĩa Mac Lênin

Mục tiêu đường lối sẽ vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người đi đến xã hội cộng sản.

Vấn đề Đảng nghiêm túc tuân thủ những nguyên tắc tổ chức của Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản.

Ngày đăng: 09/07/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w