Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng: Nếu đang đứng yên sẽ đứng yên mãi mãi, nếu đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mã mãi.. Trong chuyển động không nên thay đổi vận tốc đột[r]
Trang 1ÔN TẬP HKI VẬT LÝ 8 Năm học: 2012-2013
I LÝ THUYẾT:
1 Chuyển động cơ học là gì? Khi nào thì vật đứng yên? Đặc trưng của chuyển động là gì?
- Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác Ví dụ: Ô tô chuyển động so với mặt đường, cây ven đường…
- Khi vị trí của vật không thay đổi vật khác gọi là đứng yên Một vật có thể chuyển động so với
vật này nhưng đứng yên so với vật khác Vật được chọn để so sánh trong chuyển động gọi là vật làm mốc.
- Đặc trưng của chuyển động là vận tốc Vận tốc là đại lượng đặc trưng tốc độ nhanh hay chậm của chuyển động
2 Công thức tính vận tốc, tên đơn vị của từng đại lượng có trong công thức.
t
v :
s :
t :
¿{ {
3 Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều Đặc trưng của chuyển động không đều là gì?
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian Ví dụ: Chuyển động của đầu kim đồng hồ
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian Ví dụ: Chuyển động ô tô, người đi bộ…
- Đặc trưng của chuyển động không đều là vận tốc trung bình (Vận tốc trung bình khác trung
bình cộng các vận tốc)
4 Để biểu diễn lực người ta gì đại lượng nào?
- Để biểu diễn lực người ta dùng mũi tên:
- Gốc: Chỉ điểm đặt của lực
- Phương, chiều: Trùng phương chiều của lực
- Độ dài của mũi tên: Chỉ cường độ của lực theo tỉ lệ đã chọn
5 Thế nào là sự cân bằng lực? Một vật chịu tác dụng hai lực cân bằng sẽ như thế nào? Tại sao trong chuyển động không được thay đổi vận tốc đột ngột?
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên cùng một vật có độ lớn bằng nhau, cùng phương, nhưng ngược chiều
- Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng: Nếu đang đứng yên sẽ đứng yên mãi mãi, nếu đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mã mãi
- Trong chuyển động không nên thay đổi vận tốc đột ngột, vì mọi vật đều có quán tính sẽ làm hỏng các bộ phận của chuyển động
6 Lực ma sát là gì? Có mấy loại ma sát, ma sát có lợi hay có hại.
- Lực ma sát sinh ra khi một vật chuyển động trên mặt một vật khác
- Có 3 loạt ma sát: Ma sát lăn, ma sát trượt, mat sát nghĩ
- Ma sát có khi có lợi và có khi có hại Có lợi: Giúp chuyển động dừng lại được, giúp con người cầm nắm các vật… Có hại: Làm mòn các thiết bị trong chuyển động, làm cản chuyển động…
7 Áp lực là gì? Áp suất là gì? Công thức tính áp suất, tên đơn vị của đại lượng trong công thức.
- Áp lực là lực tác dụng có phương vuông góc với mặt bị ép
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
- Công thức:
p= F S
F :
S : p:
¿{ {
8 Sự hình thành áp suất chất lỏng Công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên đơn vị của từng đại lượng.
- Chất lỏng gây ra trong lòng nó một áp suất, áp suất này tác dụng lên thành bình và đáy bình
Vận tốc: m/s; km/h
Quãng đường đi: m, km
Thời gian: s, h
Áp lực: N Diện tích bị ép: m2
Áp suất: N/m2 hay pa
Trang 2- Công thức:
¿
p : h:
d :
¿
9 Lực đẩy Acsimet là gì? Công thức, tên đơn vị của từng đại lượng.
- Lực đẩy Acsimet là lực đẩy của chất lỏng tác dụng lên vật nhúng trong nó Lực đẩy Acsimet có phương thẳng đứng và có chiều từ dưới lên (Ngược chiều với trọng lực)
- Công thức:
¿
F A:
d :
V :
¿
10 Điều kiện để vật nổi hoặc chìm trong chất lỏng.
- Vật nổi: FA>P; hoặc: dV<dl
- Vật chìm: FA<P; hoặc: dV > dl
- Vật lơ lửng: FA= p; hoặc: dV = dl
11 Điều kiện để có công cơ học Công thức tính công cơ học Định luật về công.
- Điều kiện để có công cơ học:
+ Có lực tác dụng
+ Có dịch chuyển
- Công thức:
¿
A :
F :
s :
¿
II BÀI TẬP:
- Các bài tập vận vận lý thuyết để giải thích các hiện tượng có liên quan
- Áp dụng công thức vận tốc: Tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động
- Áp dụng công thức tính áp suất, áp suât chất lỏng
- Áp dụng công thức tính lực đẩy Acsimet
- Công thức tính công cơ học
Áp suất: N/m2 hay pa Chiều cao cột chất lỏng: m Trọng lượng riêng chất lỏng: N/m3
Trọng lượng riêng chất lỏng: N/m3
Thể tích vật chiếm chổ: m3
Lực đẩy Acsimet: N
Trong đó: FA: Lực đẩy Acsimet P: Trọng lượng của vật
dV: Trọng lượng riêng của vật
dl: Trọng lượng riêng của chất lỏng
Lực tác dụng: N Công: J
Quãng đường dịch chuyển: m