1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE HK II LY 7 MT DE DA

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 19,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn.. Nêu được khi mạch hở, hiệu điện.[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT SA PA

TRƯỜNG PTDTBT THCS HẦU THÀO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Vật lí 7

Năm học: 2012 - 2013

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

MA TRẬN ĐỀ

Cấp

độ

Tên

chủ đề

Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Hiện

tượng

nhiễm

điện.

Dòng

điện-nguồn

điện.

Chất

dẫn

điện và

chất

cách

điện.

Dòng

điện

trong

1 Nêu

được

hai

biểu

hiện

của các

vật đã

nhiễm

điện

2 Nêu

được

dòng

điện là

dòng

các hạt

điện

tích

6 Hiểu được nguyên nhân làm một vật bị nhiễm điện là

bị mất bớt electro

n hoặc nhận thêm electro n

8 Vận dụng giải thích được một số hiện tượng

và ứng dụng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do

Trang 2

loại dịchchuyển

hướng

3 Nêu

được

tác

dụng

chung

của

nguồn

điện là

tạo ra

dòng

điện và

kể tên

các

nguồn

điện

thông

dụng là

pin,

acquy

4

Nhận

biết

được

vật liệu

dẫn

điện là

vật liệu

cho

dòng

điện đi

qua và

vật liệu

cách

7 Biết được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng

cọ xát

Trang 3

điện là

vật liệu

không

cho

dòng

điện đi

qua

5 Nêu

được

dòng

điện

trong

kim

loại là

dòng

các

êlectro

n tự do

dịch

chuyển

hướng

Số câu

Số

điểm

Tỉ số

%

1

câu(C1)

0,25 đ

2,5%

1câu (C1a) 1,5 đ 15%

1 câu (C1b) 0,5 đ 5%

3 câu 2,25 điểm 22,5%

Sơ đồ

mạch

điện-Chiều

dòng

điện.

Các

tác

dụng

của

9 Nêu

được

quy

ước về

chiều

dòng

điện là:

Chiều

dòng

điện là

11

Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ

12 Chỉ

14

Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế

Trang 4

điện. chiềutừ cực

dương

qua

dây

dẫn và

các

dụng

cụ điện

đến

cực âm

của

nguồn

điện

10 Kể

tên

được

các tác

dụng

của

dòng

điện là

tác

dụng

nhiệt,

quang,

từ ,

hóa,

sinh lí,

Nêu

được ví

dụ cụ

thể về

mỗi tác

dụng

của

được chiều dòng điện chạy trong mạch

13

Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong

sơ đồ mạch điện

liên quan tới các tác dụng của dòng điện

15 Vẽ được

sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy ước Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ

đồ đã cho

Trang 5

dòng

điện

Số câu

Số

điểm

Tỉ số

%

2 câu

(C2,5)

0,5 đ

5%

1 câu (C2a) 1,0 đ 10%

2 câu(C7, 8) 0,5 đ 5%

1 câu (C2b) 2,0 đ 20%

6 câu 4,0 điểm 40%

Cường

độ

dòng

điện.

Hiệu

điện

thế.

An

toàn

khi sử

dụng

điện.

16

Nêu

được

tác

dụng

của

dòng

điện

càng

mạnh

thì số

chỉ của

ampe

kế càng

lớn,

nghĩa

cường

độ của

càng

lớn

17

Nêu

được

khi

mạch

hở,

hiệu

điện

21

Biết được

số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức Một dụng

cụ điện

sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện

24 Sử dụng được ampe

kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế

để đo hiệu điện thế 25

Mắc được mạch điện gồm:

hai bóng đèn nối tiếp hoặc hai bóng đèn song

Trang 6

giữa

hai cực

của pin

hay

acquy

có giá

trị bằng

số vôn

ghi trên

vỏ mỗi

nguồn

điện

này

18

Nêu

được

khi có

hiệu

điện

thế

giữa

hai đầu

bóng

đèn thì

dòng

điện

chạy

qua

bóng

đèn

19

Nêu

được

đơn vị

đo

thế

định

mức

được

ghi trên

dụng

cụ

22

Biết số

chỉ của

ampe

kế cho

biết

mức độ

mạnh

yếu của

dòng

điện

Biết ý

nghĩa

số

ampe

ghi trên

cầu

chì

23

Nêu

được

mối

quan

hệ giữa

các

cường

độ

dòng

điện,

hiệu

song

và vẽ được

sơ đồ tương ứng 26 Nêu và thực hiện được một số quy tắc

để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện 27 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan

hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện

Trang 7

độ

dòng

điện và

hiệu

điện

thế

20

Nêu

được

giới

hạn

nguy

hiểm

của

hiệu

điện

thế và

cường

độ

dòng

điện

đối với

cơ thể

người

điện thế trong đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song

thế trong đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch mắc song song

Vận dụng giải bài tập liên quan

Số câu

Số

điểm

Tỉ số

%

2 câu(C3,

4)

0,5 đ

5%

1 câu (C6) 0,25 đ 2,5%

1 câu(C3a ) 1,0 đ 10%

1 câu(C3b ) 2,0 đ 20%

5 câu 3,75 điểm 37,5%

Tổng

số câu

Tổng

số

điểm

Tỉ lệ %

7 câu

3,75

điểm

37,5 %

4 câu 2,75 điểm 27,5 %

3 câu 3,5 điểm

35 %

14 câu 10,0 điểm 100%

Trang 8

TRƯỜNG PTDTBT THCS HẦU THÀO Môn: Vật lí 7

Năm học: 2012 - 2013

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

I Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Hai vật mang điện tích cùng loại khi đặt gần nhau thì:

Câu 2: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào có dòng điện chạy qua?

A Một bàn là đang hoạt động B Một thanh êbônit cọ sát vào len

C Máy tính bỏ túi đã hết pin D Một bóng đèn chưa mắc vào mạch điện

Câu 3: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:

Câu 4: Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế là:

II Tìm từ thích hợp điền vào chỗ (…) trong các câu sau để được kết luận đúng.

Câu 5: Dòng điện trong kim loại là dòng các ……… dịch chuyển có hướng

Câu 6: Trong đoạn mạch mắc cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm

III Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B để được câu có nội dung đúng và ghi vào cột C.

7 Đèn điện đang cháy sáng

8 Việc mạ đồng, mạ thiếc a tác dụng hoá học của dòng điệnb tác dụng từ của dòng điện

c tác dụng phát sáng của dòng điện

7 + ……

8 + ……

B PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 1: (2 đ)

a) Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện? Cho ví dụ minh họa

b) Khi thổi vào mặt bàn thì bụi bay đi Tại sao cánh quạt điện khi quay thổi gió mạnh, sau một thời gian lại có nhiều bụi bám vào cánh quạt, đặc biệt ở mép cánh quạt?

Câu 2: (3 đ)

a) Nêu qui ước chiều dòng điện?

b) + Vẽ sơ đồ mạch điện kín đơn giản gồm: 1 nguồn điện (1pin), dây dẫn, 1 công tắc đóng, 1 bóng đèn

+ Biểu diễn dòng điện chạy trong mạch?

Câu 3: (3 đ) Cho mạch điện như hình vẽ

Đ2 Đ1

A1

Trang 9

Biết số chỉ của vôn kế là 6V, số chỉ ampe kế A là 2A, của ampe kế A1 là 1,25A Hãy tính:

a) Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn

b) Số chỉ của ampe kế A2

PHÒNG GD&ĐT SA PA

TRƯỜNG PTDTBT THCS HẦU THÀO HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Vật lí 7

Năm học: 2012 - 2013

A TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

B TỰ LUẬN (8,0 điểm)

1

a) + Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua

Ví dụ: bạc, đồng, nhôm

+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua

Ví dụ: Nhựa, thủy tinh, sứ

b) Khi cánh quạt quay, nó cọ xát với không khí nên bị nhiễm điện, làm cho nó có

thể hút các vật nhẹ như bụi Ở mép cánh quạt do sự cọ xát nhiều hơn với không

khí nên bị nhiễm điện mạnh hơn, do đó phần này hút bụi nhiều hơn các phần khác

trên cánh quạt

0,5 0,25 0,5 0,25 0,5

2

a) Chiều dòng điện là chiều đi từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện đến

cực âm của nguồn

b) + Vẽ đúng sơ đồ mạch điện

1,0 1,0

Đ2

+

A2

A

V

K +

Trang 10

+ Biểu diễn đúng được chiều dòng điện

3

a) Vì 2 đèn mắc song song nên: U = U1 = U2 = 6 (V)

Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn là 6V

b) Vì 2 đèn mắc song song nên ta có: I = I1 + I2

→ I2 = I – I1

= 2 – 1,25

= 0,75 (A)

Vây : số chỉ ampe kế A2 là 0,75A

0,75 0,25 0,75 0,5 0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 07/07/2021, 20:26

w