1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De Cuong Dia Ly HK II Co Dap An

2 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 7,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là những yếu tố trực tiếp và chủ yếu hình thành địa hình của nước ta hiện nay cùng với hoạt động tạo núi ở giai đoạn tân kiến tạo => địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậ[r]

Trang 1

1/ Đặc điểm địa hình VN, thuận lợi và khó khăn * Đặc điểm địa hình

VN - Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN:

+ Các dạng địa hình: đồi, núi, cao nguyên, bình nguyên + Đồi núi chiếm ¾

diện tích lãnh thổ là bộ phận quan trọng với nhiều đỉnh núi cao: Phan-xi-păng, + Còn ¼ diện tích lãnh thổ là đồng bằng - Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau:

+ Hoạt động ngoại lực: khí hậu, dòng nước, con người, là những yếu tố trực tiếp và chủ yếu hình thành địa hình của nước ta hiện nay cùng với hoạt động tạo núi ở giai đoạn tân kiến tạo => địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc

kế tiếp nhau

+ Sự phân bố của địa hình: từ Tây sang Đông (gò đồi, đồng bằng và thềm lục địa), thấp dần từ nội địa ra biển

+ Địa hình nước ta chạy theo hai hướng chủ yếu: Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung

- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mãnh mẽ của con người:

+ Địa hình trên bề mặt Trái Đất bị phong hóa mạnh mẽ, các khối núi bị xâm thực, cắt xẻ, mài mòn làm cho địa hình luôn biến đổi sâu sắc

+ Con người khai phá cũng là một nguyên nhân làm biến đổi địa hình Vì vậy, cần phải bảo vệ môi trường tự nhiên trong giai đoạn hiện nay

* Khó khăn - Địa hình hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, đặc biệt là ở tiểu vùng Tây Bắc

- Thời tiết diễn biến phức tạp, khí hậu không ổn định, luôn biến động, lắm thiên tai ( lũ lụt, hạn hán, sương muối, rét đậm rét hại )

- Sông ngòi có 2 mùa trong năm, dẫn đến một mùa lũ lụt, một mùa hạn hán

- Diện tích rừng giảm sút do chặt phá nhiều dẫn đến sói mòn

2/ Tính chất gió mùa ẩm, đặc điểm của 2 mùa khí hậu, thuận lợi và khó khăn

* Tính chất gió mùa ẩm

a/ Tính chất nhiệt đới - Bầu trời quanh năm tran hòa ánh nắng - Soa

giờ nóng trong năm 1400-3000 giờ/năm - Nhiệt độ TB > 21oC tăng dần từ B

 N

b/ Tính chất gió mùa - Khí hậu nước ta chia thành 2 mùa rõ rệt + Mùa đông: Lạnh và khô với gió mùa Đông Bắc + Mùa hè: Nóng ẩm với gió mùa Tây

Nam

c/ Tính ẩm - Lượng mưa lớn từ 1500-2000 mm/năm - Độ

ẩm không khí cao > 80%

* Đặc điểm 2 mùa khí hậu - Mùa gió từ Đông Bắc (Mùa Đông)

+ Đặc trưng chủ yếu là sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc xen kẽ những đợt gió Đông Nam

+ Mùa này thời tiết và khí hậu của nước ta khác nhau tõ rệt + Miền Bắc: Mùa đông lạnh ẩm ướt

+ Duyên Hải Trung Bộ: Mưa rất lớn vào các thánh cuối năm + Nam Bộ và Tây Nguyên: nóng khô ổn định suất mùa

- Mùa gió Tây Nam (Mùa hè) + Đặc trưng nhiệt độ cao đều trên toàn quốc, lượng mưa lớn chiếm 80% lượng mưa cả năm

Trang 2

+ Thời tiết phổ biến trong mùa này là nhiều mây có mưa rào, mưa râm và dông bão diễn ra phân bố trên cả nước

* Thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lạia/ Thuận lợi - Cây cối phát triển quanh năm, quanh năm ra hoa kết quả - Thuận lợi cho việc phát triển lớn,

chuyen canh và đa canh

b/ Khó khăn - Nước ta cũng lắm thiên tai, bất trắc, phức tạp

3/ So sánh 3 nhóm đất chính của nước ta

Nhóm

đất

Đặc tính chung

Các loại đá

Phân bố Giá trị sử

dụng Đất

feralít

( 65%

diện tích

lãnh thổ)

- Chứa ít mùn

- Nhiều sét

- Nhiều hợp chất nhôm, sắt, nên màu

đỏ, vàng

- Dễ bị kế von thành đá ong

- Đá mẹ

là đá vôi

- Đá mẹ

là đá Badan

- Vùng núi đá vôi phía Bắc

- Đông Nam

Bộ - Tây Nguyên

- Độ phì cao

- Rất thích hợp nhiều loại cây công nghiệp nhiệt đới

Đất mùn

núi cao

(11%

diện

tích)

-Xốp, giầu mùn -Màu đen hoặc nâu

- Mùn thô

- Mùn than bùn trên núi

- Địa hình núi cao > 2000m (Hoàn Liên Sơn, Chư Yang Sin)

Phát triển lâm nghiệp để bảo

vệ rừng đầu nguồn

Đất bồi

tụ phù sa

sông và

biển

(24%

diện

tích)

- Tơi xốp, ít chua, giầu mùn

- Dể canh tác,

độ phì cao

- Đất phù sa sông

- Đất phù sa biển

- Tập trung châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long

- Các đồng bằng khác

- Đất nông nghiệp chính vai trò quan trọng

- Thích hợp với nhiều loại cây trồng

- Rất thích hợp với lúa nước

4/ Sự đa dạng về thành phần loài của sinh vật nước ta và giá trị của chúng

* Sự đa dạng về thành phần loài sinh vật - Nước ta có tới 14600 loài thực vật,

11200 loài động vật Trong đó có 365 loài động vật, 350 loài thưc vật thuộc loài quý hiếm được đưa vào sách đỏ VN

* Giá trị tài nguyên sinh vật - Sinh vật nước ta là một nguồn tài nguyên to lớn và

có giá trị về nhiều mặt

+ Gỗ để xây dựng, công nghiệp chế biến + Dược liệu + Lương thực – Thực phẩm + Sinh vật cảnh + Du lịch

Ngày đăng: 18/05/2021, 02:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w