MA TRẬN NHẬN THỨC - Ma trận nhận thức Bảng chọn của 3 yếu tố: Tầm quan trọng: mức cơ bản trọng tâm của kiến thức, kĩ năng hay câu hỏi, bài toán cốt lõi trong chuẩn; trọng số: mức độ nhận[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 8773/BGDĐT-GDTrH
V/v: Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010
Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT, ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo (GDĐT) về Nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010-2011; Công văn số 4718/BGDĐT-GDTrH ngày 11/8/2010 của Bộ GDĐT về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2010-2011; nhằm tiếp tục đổi mới công tác thi, kiểm tra đánh giá, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện thống nhất trong tất cả các trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT), các trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX) về quy trình và kĩ thuật biên soạn đề thi, đề kiểm tra kết quả học tập của học sinh theo ma trận đề, Bộ GDĐT chỉ đạo thực hiện việc biên soạn đề kiểm tra theo các
yêu cầu cụ thể sau (văn bản đính kèm)
Bộ GDĐT yêu cầu các Sở GDĐT chỉ đạo các Phòng GDĐT và các trường THCS, THPT, các TTGDTX tổ chức thực hiện tốt các công việc sau:
1 Đối với sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo:
1.1 Tổ chức cho các phòng, ban chuyên môn nghiên cứu, thảo luận văn bản để thống
nhất quan điểm và cách thực hiện;
1.2 Cử cán bộ, giáo viên tham dự các lớp tập huấn do Bộ GDĐT tổ chức vào tháng
01/2011 và tiến hành tập huấn lại cho toàn bộ cán bộ quản lí và giáo viên ngay đầu học kì II năm học 2010-2011;
1.3 Ban hành văn bản chỉ đạo các Phòng GDĐT, các trường THCS, THPT, các
TTGDTX tổ chức thực hiện theo nội dung văn bản này ngay từ học kì II, năm học 2011.
2010-2 Đối với các trường THPT, THCS, TTGDTX
2.1 Theo sự chỉ đạo của Sở/Phòng GDĐT, Hiệu trưởng các trường, Giám đốc TTGDTX tổ chức cho tổ chuyên môn và giáo viên nghiên cứu, thảo luận nội dung văn bản; tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh để hiểu rõ các nội dung và tổ chức thực hiện việc biên soạn đề thi, đề kiểm tra kết quả học tập của học sinh theo ma trận đề;
2.2 Trước mắt các tổ chuyên môn biên soạn đề kiểm tra theo ma trận đề của các chương, học kì và cuối năm đảm bảo các yêu cầu như văn bản quy định Sau đó mỗi giáo viên phải tự xây dựng được ma trận và biên soạn đề kiểm tra đảm bảo các yêu cầu.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc xin phản
ánh về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Trung học hoặc qua
email: info@123doc.org hoặc Vụ GDTX, email:
(Đã kí)
Nguyễn Vinh Hiển
Trang 2QUI TRÌNH 6 BƯỚC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
Đề kiểm tra là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinh Biên soạn một đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1 Xác định mục đích, yêu cầu đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ giúp đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình một lớp, một cấp học Nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Bước 2 Xác định mục tiêu dạy học và hình thức đề kiểm tra
Để xác định nội dung đề kiểm tra, cần liệt kê chi tiết các mục tiêu dạy học về kiến thức, kỹ năng, thái độ của phần chương trình đề ra để đánh giá kết quả học tập của học sinh về các hành
vi và năng lực cần phát triển Ở bước này quan trọng nhất là chỉ ra được nội dung cốt lõi cần kiểm tra ở người học, sau khi học.
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng hai chiều mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Theo phương pháp tích cực, chất lượng các câu hỏi, bài tập, bài toán của giáo viên về năng lực nhận thức của học sinh dựa theo B.S Bloom có thể tóm tắt lại 4 mức sau:
Mức 1: Nhận biết (đúng? sai? ở đâu? cái gì? bao giờ?)
Mức 2: Thông hiểu (so sánh những điểm giống nhau và khác nhau, giải thích, mô tả bằng ngôn
ngữ của chính mình);
Mức 3: Vận dụng (vào tình huống tương tự hoặc đổi khác, giải quyết vấn đề được đặt ra);
Mức 4: Những khả năng cao hơn (Phân tích: nghĩ gì? vì sao như vậy? làm sao biết như thế?; Tổng hợp: đặt ra vấn đề mới, dự đoán, đề xuất giả thuyết, kết luận; Đánh giá: vì sao điều đó là
đúng hoặc sai? nêu ý kiến riêng của mình về vấn đề đặt ra, bảo vệ quan điểm của mình)
Để biên soạn đề kiểm tra đáp ứng các mức độ nhận thức của học sinh, giáo viên cần lập một bảng có hai chiều, một chiều là chủ đề hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các mức độ nhận thức của học sinh đánh giá theo 4 mức độ nhận thức Trong mỗi ô là kiến thức kĩ
Trang 3năng (mục tiêu giáo dục) của chủ đề hay mạch kiến thức thuộc phần chương trình cần đánh giá,
số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi Ở mỗi ô, số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của mục tiêu đó, lượng thời gian làm bài kiểm tra và cấp độ nhận thức tương ứng Song nhìn chung, càng nhiều câu hỏi ở nhiều chủ đề, mạch kiến thức khác nhau thì kết quả đánh giá càng có độ tin cậy cao hơn Hình thức câu hỏi càng đa dạng càng tốt bởi sẽ gây hứng thú, tập trung chú ý, tránh nhàm chán đối với học sinh Mỗi hình thức đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, người giáo viên cần thử nghiệm nhiều lần để có những kinh nghiệm thực tiễn khả thi.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
Số câu điểm=
%
Trang 4Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (minh họa tại phụ lục)
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Về kĩ thuật, 9 bước này được theo hai kĩ thuật: Lập ma trận nhận thức và lập ma trận đề kiểm tra
Cần lưu ý:
- Khi viết các mục tiêu cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Mục tiêu (kiến thức, kĩ năng) được chọn để đánh giá là mục tiêu có vai trò quan trọng trong chương trình môn học Đó là mục tiêu có vai trò cơ bản, trọng tâm trong chương trình
+ Mỗi một chủ đề, mạch kiến thức đều phải có những mục tiêu giáo dục đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng mục tiêu cần đánh giá ở mỗi chủ đề, mạch kiến thức cần tương ứng với thời lượng quy định trong khung chương trình dành cho chủ đề, mạch kiến thức Cần để tỉ lệ thích đáng cho các kiến thức, kĩ năng có mức độ tư duy cao (vận dụng, những mức độ cao hơn).
- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề, mạch kiến thức:
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề, mạch kiến thức tính tới thời điểm thực hiện chương trình và thời lượng quy định trong khung chương trình để phân phối tỉ lệ % số điểm cho từng chủ đề, mạch kiến thức trong tổng khối chọn.
- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi mục tiêu tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào số điểm đã xác định ở trên cho mỗi chủ
đề, mạch kiến thức, kĩ năng cần đánh giá, mà phân hoạch số điểm đó theo các kiến thức, kĩ năng chọn đánh giá và theo các cấp độ nhận thức qui định trong chuẩn cho kiến thức, kĩ năng đó
- Các câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
Trang 5- Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.
Bước 4 Biên soạn câu hỏi, bài tập theo ma trận đề
Việc biên soạn câu hỏi, bài tập (gọi chung là biên soạn câu hỏi) theo ma trận đề cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một đơn vị kiến thức, kĩ năng (khái niệm, định lý, công thức, thuật toán, quy tắc, ); tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định.
Mức độ khó của câu hỏi được thiết kế theo hệ thống mục tiêu dạy học (xem Phụ lục 1 PHÂN LOẠI CÁC MỤC TIÊU GIÁO DỤC TOÁN THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC của tài liệu này).đã được xác định ở bước 2; hình thức câu hỏi dạng tự luận hay trắc nghiệm khách quan dựa trên ma trận đã xác định ở bước 3
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu qui định trong kĩ thuật biên soạn câu hỏi TNKQ (xem Phụ lục2 CÁCH VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM của tài liệu này).
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và biểu điểm
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Xây dựng ma trận nhận thức cần thực hiện 5 thao tác sau:
1 Lập (theo cột) danh sách các nội dung - chủ đề hay mạch kiến thức kĩ năng mà bạn
cho là mục tiêu học tập phải đạt của học sinh theo Chuẩn xét đến thời điểm thực hiện Chương trình Giáo dục.
2 Xác định tầm quan trọng của mỗi chủ đề hoặc mạch kiến thức kĩ năng của Chuẩn
trong tổng thể khối nội dung chọn qua việc lượng hóa theo tỉ lệ % (tùy theo người thiết kế xác định về tầm quan trọng của chủ đề, mạch kiến thức kĩ năng hoặc về thời lượng tương ứng học sinh tiếp thu nó trong tổng thể khối chọn); Tổng các tỉ lệ %
lượng hóa phải bẳng 100%
3 Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho mức độ nhận thức của mỗi chủ đề, mạch kiến thức
kĩ năng trong Chuẩn tùy theo người thiết kế xác định xét đến thời điểm thực hiện Chương trình Giáo dục ,(mức đầu ra của quá trình nhận thức xét đến thời điểm thực
hiện chương trình)4 Nhân tỉ lệ % lượng hóa mức độ cơ bản, trọng tâm của mỗi chủ
đề, mạch kiến thức kĩ năng với trọng số của nó để xác định điểm số của mỗi chủ đề hay mạch kiến thức kĩ năng
Trang 65 Cộng số điểm của tất cả các chủ đề, mạch kiến thức kĩ năng để xác định tổng sốđiểm của ma trận.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
(Loại 100% câu hỏi là TL hoặc TN)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ) Chủ đề - Mạch kiến thức,
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu điểm= %
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu điểm= %
Trang 7Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu điểm= %
(Loại 100% câu hỏi là TL hoặc TN)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ) Chủ đề - Mạch kiến thức,
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra Số câu
điểm= %
Số tiêu chí
tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu điểm= %
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra Số câu
Trang 8- Nếu tổng số điểm là 400 thì đó phương án lựa chọn tốt nhất dựa theo chuẩn chọn nội dung và
mức nhận thức cho dạy, kiểm tra đánh giá.
- Nếu tổng số điểm là 250 = (400 + 100):2, thì đó phương án lựa chọn trung bình dựa theo chuẩn
chọn nội dung và mức nhận thức cho dạy, kiểm tra đánh giá.
- Nếu tổng số điểm là 100 thì đó phương án lựa chọn yếu kém dựa theo chuẩn chọn nội dung và
mức nhận thức cho dạy, kiểm tra đánh giá.
Các ma trận nội dung dạy, ma trận đề là những dạng ma trận cụ thể có gắn thêm sự chi tiết hóa về hoạt động học tập môn học trên lớp hoặc câu hỏi bài tập kiểm tra tương ứng với mỗi chủ đề, mạch hoặc đơn vị kiến thức kĩ năng đã chọn lựa gán cho mỗi ô trong bảng.
Ta nhận thấy:
Ma trận nhận thức là một công cụ đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
và kiểm tra đánh giá dựa theo Chuẩn; làm rõ ý tưởng kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương
pháp dạy học; đồng thời thực hiện giáo dục có chất lượng, hiệu quả cho các đối tượng học sinh thuộc các vùng miền khác nhau học cùng một chương trình
Kinh nghiệm và năng lực sư phạm của giáo viên trong việc chọn lựa nội dung, mạch kiến thức, kĩ năng để dạy hoặc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được phản chiếu qua việc lập ma trận nhận thức
Tóm lại, công cụ này vừa định hướng vừa điều tiết giáo viên dạy học và kiểm tra đánh giá đạt chuẩn hóa và phân hóa, không dưới tầm nhận thức của học sinh và cũng không vượt quá
sự nỗ lực học tập của học sinh, hỗ trợ tốt cho việc tối ưu hóa lập phân phối chương trình phù hợp vùng miền và đối tượng học sinh
Trang 9PHỤ LỤC
MINH HỌA CÁC BƯỚC THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra)
Tên Chủ đề
(nội dung,chương…)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Các khả
năng cao hơn
Cộng
Chủ đề 1 Chuẩn KT,
KN cần kiểm tra (Ch)
kiểm tra
Trang 10Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu điểm= % Số câu
5 Giải bài toán
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Bước 2 Viết các kt, kn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Trang 11Bước 2 Viết các kiến thức, kĩ năng cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Các khả năng
4 Phương trình
quy về PT bậc hai Biết nhận dạng phương trình đơn
giản quy về phương trình bậc hai và biết đặt ẩn phụ thích hợp để đưa phương trình
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Trang 12Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Các khả năng
Số câu
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Tổng số điểm % Số câu Số điểm
%
Số câu
Số điểm %
Trang 13và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của
phương trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
%
Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình
bậc hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Trang 14công thức nghiệm của phương trình đó.
4 Phương trình
quy về PT bậc hai Biết nhận dạng phương trình đơn
giản quy về phương trình bậc hai và biết đặt ẩn phụ thích hợp để đưa phương trình
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
2 Phương trình bậc
hai một ẩn Hiểu khái niệm phương trình bậc hai một ẩn. Vận dụng được cách giải phương trình bậc
hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó.
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Bước 5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với
%
Trang 15hai và biết đặt ẩn phụ thích hợp để đưa phương trình
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
15% x 10 điểm = 1,5 điểm
20% x 10 điểm = 2,0 điểm
Trang 16Số câu
10% Tổng số câu
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
4 Phương trình
quy về PT bậc hai Biết nhận dạng phương trình đơn
giản quy về phương trình bậc hai và biết đặt ẩn phụ thích hợp để đưa phương trình
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu 2,0điểm=20% Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
10 điểm
10% x 10 điểm = 1,0 điểm
Bước 6 Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Trang 17Bước 6 Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi kiến thức, kĩ năng tương ứng
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu 2,0điểm=20% Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Trang 182 Phương trình bậc
hai một ẩn Hiểu khái niệm phương trình bậc hai một ẩn. Vận dụng được cách giải phương trình bậc
hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2 2,0
1 0,5
3 2,5điểm=25%
4 Phương trình
quy về PT bậc hai Biết nhận dạng phương trình đơn
giản quy về phương trình bậc hai và biết đặt ẩn phụ thích hợp để đưa phương trình
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1 1,0
1 1,0điểm=10% Tổng số câu
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1 1,0
1 0,5
2 1,5điểm=15%
2 Phương trình bậc
hai một ẩn Hiểu khái niệm phương trình bậc hai một ẩn. Vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một
ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2 2,0
1 0,5
3 2,5điểm=25%
Trang 19quy về PT bậc hai phương trình đơn
giản quy về phương trình bậc hai và biết đặt ẩn phụ thích hợp để đưa phương trình
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2 1,0
Số câu
Số điểm
2 1,0
4 2,0điểm=20%
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
%
2 2,0
%
7 5,5
Số câu
điểm=30%
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của phương
trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Bước 8 Tính tỷ lệ % tổng số điểm
phân phối cho mỗi cột
Trang 20Số câu
điểm=10% Tổng số câu
Tổng số điểm
2 1,0
%
2 2,0
%
7 5,5
Số câu
điểm=30%
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của phương
trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2 1,0
2 1,0
4 2,0 điểm 20%
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Số câu
Trang 21điểm=10% Tổng số câu
Tổng số điểm
2 1,0
10 %
2 2,0
20 %
7 5,5
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1 1,0
2 2,0
3 3,0 điểm=30%
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
2 1,0
2 1,0
4 2,0 điểm=20%
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
10 %
2 2,0
20 %
7 5,5
Trang 22BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA, XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
I ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Kiểm tra đi kèm đánh giá: xác lập kiến thức kĩ năng cùng mức nhận thức; nhận diện
đề kiểm tra viết, các loại câu hỏi tự luận, trắc nghiệm ở mức nhận thức nào; hay là dụatheo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông
- Thực hiện nghiêm túc qui trình 6 bước biên soạn đề, hay là 3 khâu biên soạn đề (matrận nhận thức, ma trận đề, đề kiểm tra)
- Đề kiểm tra là một tập con chọn lọc cốt lõi các đại diện kiến thức, kĩ năng của cácchủ đề hay mạch kiến thức, kĩ năng xét đến thới điểm thực hiện chương trình giáo dục
do một người soạn hay một tập thể biên soạn Vì vậy một ma trận nhận thức có thể tổhợp ra được nhiều ma trận đề, từ một ma trận đề có thể tổ hợp ra được nhiều đề kiểmtra Trong chỉ đạo chuyên môn của tổ, nhóm bộ môn, ban giám hiệu, phòng giáo dụchay sở giáo dục đào tạo cần công bố ma trận đề cùng các bản mô tả (bản các tiêu chícho phương án lựa chọn câu hỏi và bài tập) nhằm thúc đẩy năng lực chuyên môn củagiáo viên và tự học của học sinh, đồng thời đảm bảo công bằng giáo dục (điểm 9 củavùng cao cũng giá trị như điểm 9 ở vùng đồng bằng vì ngang bằng về mức độ nhậnthức và kiến thức kĩ năng của Chuẩn)
II MA TRẬN NHẬN THỨC
- Ma trận nhận thức (Bảng chọn của 3 yếu tố: Tầm quan trọng: mức cơ bản trọng tâm
của kiến thức, kĩ năng hay câu hỏi, bài toán cốt lõi trong chuẩn; trọng số: mức độ nhận thức của kiến thức, kĩ năng hay câu hỏi, bài toán cốt lõi trong chuẩn; tổng điểm)
là một tập chọn kiến thức, kĩ năng rõ yêu cầu đánh giá năng lực học sinh đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục từ giáo dục đáp ứng thi sang giáo dục tố chất con người
- Các thành tố của ma trận nhận thức phủ cấu trúc đề thi:
Ta hãy so sánh hai văn bản sau để rõ
Ma trận mục tiêu giáo dục và mức độ nhận thức theo chuẩn kiến thức, kĩ năng lớp
12 môn Toán (phần in nghiêng, đậm dành cho chương trình nâng cao)
Tầm quan Trọng số
Trang 23Chủ đề hoặc mạch kiến thức, kĩ năng
trọng
(Mức cơ bản trọng tâm của KTKN)
(Mức độ nhận thức của Chuẩn KTKN)
Tổng điểm
I.1 Sự liên quan giữa tính đơn điệu của một hàm số và
dấu của đạo hàm cấp một của hàm số đó.
I 3 Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số 3 4 12
I 5 Đường tiệm cận của đồ thị hàm số Định nghĩa và
cách tìm các đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang,
tiệm cận xiên.
I 6 Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số Giao điểm của
hai đồ thị Sự tiếp xúc của hai đường cong.
II.4 Phương trình, hệ phương trình, bất phương trình
mũ và lôgarit.
IV.1 Dạng đại số của số phức Biểu diễn hình học của
số phức Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số phức.
IV.2 Căn bậc hai của số phức Giải phương trình bậc
hai với hệ số thực.Giải phương trình bậc hai với hệ số
phức.
V.1 Khái niệm về khối đa diện Khối lăng trụ, khối
chóp, khối đa diện Phân chia và lắp ghép các khối đa
diện
V.3 Khái niệm về thể tích khối đa diện Thể tích khối
hộp chữ nhật Công thức thể tích khối lăng trụ và khối
chóp
VI.3 Mặt nón Giao của mặt nón với mặt phẳng Diện
tích xung quanh của hình nón
VI.4 Mặt trụ Giao của mặt trụ với mặt phẳng Diện
tích xung quanh của hình trụ
Trang 24VII.1 Hệ toạ độ trong không gian 5 4 20
CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
Thông thường đề thi có 05 câu, trong đó 3 câu bắt buộc (1, 2, 3) thuộc phần chung, 2 câu còn lại theo chương trình chuẩn là 4a, 5a hoặc theo chương trình nâng cao là 4b, 5b; cụ thể như sau:
1 Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT theo chương trình chuẩn
Câu 1 Là một bài toán có nội dung về:
Khảo sát, vẽ đồ thị của hàm số.
Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: Chiều biến thiên của hàm số; cực trị; tiếp tuyến, tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị của hàm số; tìm trên đồ thị những điểm
có tính chất cho trước; tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng);
Câu 2 Là một bài toán cú nội dung về:
Hàm số, phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số.
Tìm nguyên hàm, tính tích phân.
Bài toán tổng hợp.
Câu 3 Là một bài toán có nội dung về:
Hình học không gian (tổng hợp): Tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; tính thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
Câu 4a Là một bài toán có nội dung về phương pháp toạ độ trong trong không gian:
Xác định toạ độ của điểm, véctơ.
Mặt cầu.
Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
Tính góc; Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng Vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng
và mặt cầu.
Câu 5a Là một bài toán cú nội dung về:
Số phức: Môđun của số phức, các phép toán trên số phức Căn bậc hai của số thực âm Phương
trình bậc hai hệ số thực có biệt thức âm.
Ứng dụng của tích phân: Tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
2 Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT theo chương trình nâng cao
Câu 1 Là một bài toán có nội dung về:
Khảo sát, vẽ đồ thị của hàm số.
Trang 25 Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: Chiều biến thiên của hàm số; cực trị; tiếp tuyến, tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị của hàm số; tìm trên đồ thị những điểm có tính chất cho trước; tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng);
Câu 2 Là một bài toán có nội dung về:
Hàm số, phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số.
Tìm nguyên hàm, tính tích phân.
Bài toán tổng hợp.
Câu 3 Là một bài toán có nội dung về:
Hình học không gian (tổng hợp): Tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; tính thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
Câu 4b Là một bài toán có nội dung về phương pháp toạ độ trong trong không gian:
Xác định toạ độ của điểm, vectơ.
Mặt cầu.
Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng
Vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.
Câu 5b Là một bài toán có nội dung về:
Số phức: Môđun của số phức, các phép toán trên số phức Căn bậc hai của số phức Phương trình bậc hai với hệ số phức Dạng lượng giác của số phức.
px q và một số yếu tố liên quan.
Sự tiếp xúc của hai đường cong.
Hệ phương trình mũ và lôgarit.
Ứng dụng của tích phân: Tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
Thông thường đề thi có 07 câu, trong đó 5 câu (1, 2, 3, 4, 5) bắt buộc thuộc phần chung, 2 câu còn lại theo chương trình chuẩn là 6a, 7a hoặc theo chương trình nâng cao là 6b, 7b; cụ thể như sau:
1 Cấu trúc đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng
theo chương trình chuẩn
Câu 1 Là một bài toán cú nội dung về:
Khảo sát, vẽ đồ thị của hàm số.
Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: Chiều biến thiên của hàm số Cực trị Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số Tiếp tuyến, tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm