1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ga tin 9 cn

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ Máy Tính Đến Mạng Máy Tính
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Đề: Đăng nhập vào hộp thư của mình và thực hiện những thao tác sau: - Tìm kiếm trên internet thông tin về trận đấu bóng đá giao hữu Việt nam - nhật bản diễn ra hôm 7/10/2011 - T[r]

Trang 1

Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính.

Biết khái niệm mạng máy tính là gì

Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bịkết nối mạng, giao thức truyền thông

Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không, mạngcục bộ và mạng diện rộng

2.Kỹ năng:

Biết được máy chủ – khách

Biết các thiết bị của mạng

Biết vai trò của máy tính trong mạng

Biết lợi ích của mạng máy tính

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học

Ham thích môn học hơn

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh minh họa, phòng máy tính, mạng internet

2 Học sinh

Xem trước bài mới

III.KIỂM TRA BÀI CŨ

Kiểm tra sách vở của học sinh đã chuẩn bị đúng theo yêu cầu của bộ môn hay chưa

và yêu cầu học sinh phải mua theo đúng yêu cầu

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: MicrosoftWord, Microsoft Excel, Turbo Pascal Hàng ngày, các em thừơng hay trao đổi với bạn bèbằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làmđược như vậy không Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chương trìnhlớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tính đến mạng máytính

Hoạt động 1

Tìm hiểu vì sao cần mạng máy tính.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

1.Vì sao cần mạng máy tính?

Trang 2

phục vụ các nhu cầu hàng

ngày của con người, nhưng

các em có bao giờ tự đặt câu

hỏi vì sao cần mạng máy

+ Người dùng có nhu cầutrao đổi dữ liệu hoặc cácphần mềm

+ Với các máy tính đơn lẻ,khó thực hiện khi thông tincần trao đổi có dung lượnglớn

+ Nhu cầu dùng chung cáctài nguyên máy tính như dữliệu, phần mềm, máy in,…

từ nhiều máy tính

- Lắng nghe và ghi bài

-Mạng máy tính được tạo ra

để giúp người dùng chia sẻthông tin một cách nhanhchóng và thuận tiện mà cácmáy đơn lẻ không thể thựchiện được

Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính

- Cho hs tham khảo thông

2.Khái niệm mạng máy tính.

a.Mạng máy tính là gì?

-Mạng máy tính được hiểu làtập hợp các máy tính đượckết nối với nhau, cho phépngười dùng chia sẻ tàinguyên như dữ liệu, phầnmềm, máy in, máy fax, cácthiết bị phần cứng…

Trang 3

nối phổ biến của mạng máy

tính?

- Giới thiệu: Mỗi kiểu đều

có ưu điểm và nhược điểm

rộng hoặc thu hẹp tùy theo

yêu cầu của người sử dụng,

nhược điểm là khi trung tâm

có sự ùn tắc giao thông khi

di chuyển dữ liệu với lưu

thuận lợi là có thể nới rộng

ra xa, tổng đường dây cần

thiết ít hơn so với hai kiểu

trên, nhược điểm là đường

dây phải khép kín, nếu bị

Trang 4

- Em hãy nêu các thành phần

chủ yếu của mạng?

- Nhận xét - Các thành phần chủ yếu của mạng là: các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông -Ghi bài b.Các thành phần của mạng -Các thiết bị đầu cuối -Môi trường truyền dẫn -Các thiết bị kết nối mạng -Giao thức truyền thông V.Củng cố: - Ví sao cần có mạng - Khái niệm mạng máy tính VI.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học thuộc bài - Trả lời câu hỏi và bài tập sgk - Chuẩn bị trước bài 2:Mạng thông tin toàn cầu VII Rút kinh nghiệm

-********** -Ngày soạn:11/08/2011

Tiết 2

BÀI 1 TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, Hs có những khả năng sau:

1.Kiến thức:

Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính

Biết khái niệm mạng máy tính là gì

Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ và mạng diện rộng

2.Kỹ năng:

Biết được máy chủ – khách

Trang 5

Biết các thiết bị của mạng

Biết vai trò của máy tính trong mạng

Biết lợi ích của mạng máy tính

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học

Ham thích môn học hơn

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh minh họa, phòng máy tính, mạng internet

2 Học sinh

Xem trước bài mới

III.KIỂM TRA BÀI CŨ

? Nêu khái niệm mạng máy tính

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1

Tìm hiểu phân loại mạng máy tính Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

- Cho hs tham khảo thông

tin trong sgk Em hãy nêu

một vài loại mạng thường

gặp?

- Đầu tiên là mạng có dây và

mạng không dây được phân

chia dựa trên môi trường

thường nghe người ta gọi là

Wifi ở các tiệm Cafe Mạng

- Mạng có dây và khôngdây, mạng cục bộ và mạngdiện rộng

- Mạng có dây sử dụng môitrường truyền dẫn là các dâydẫn(cáp xoắn, cáp quang)

-Lắng nghe và ghi bài

- Mạng không dây sử dụngmôi trường truyền dẫnkhông dây(sóng điện từ, bức

xạ hồng ngoại)

-Lắng nghe và ghi bài

3.Phân loại mạng máy tính

a.Mạng có dây và mạng không dây.

- Mạng có dây sử dụng môitrường truyền dẫn là các dâydẫn (cáp đồng trục, cápxoắn, cáp quang,…)

-Mạng không dây sử dụngmôi trường truyền dẫnkhông dây (các loại sóngđiện từ, bức xạ hồngngoại, )

Trang 6

không dây có khả năng thực

hiện các kết nối ở mọi thời

điểm, mọi nơi trong phạm vi

mạng cho phép Phần lớn

các mạng máy tính trong

thực tế đều kết hợp giữa kết

nối có dây và không dây

Trong tương lai, mạng

không dây sẽ ngày càng phát

triển

-Ngoài ra, người ta còn phân

loại mạng dựa trên phạm vi

địa lí của mạng máy tính

thêm: các mạng lan thường

được dùng trong gia đình,

trường phổ thông, văn

phòng hay công ty nhỏ

-Mạng cục bộ(Lan) chỉ hệthống máy tính được kết nốitrong phạm vi hẹp như mộtvăn phòng, một tòa nhà

-Ghi bài

-Mạng diện rộng(Wan) chỉ

hệ thống máy tính được kếtnối trong phạm vi rộng nhưkhu vực nhiều tòa nhà, phạm

vi một tỉnh, một quốc giahoặc toàn cầu

-Lắng nghe và ghi bài

b.Mạng cục bộ và mạng diện rộng

-Mạng cục bộ: (LAN –

Local Area Network) chỉ hệthống máy tính được kết nốitrong phạm vi hẹp như mộtvăn phòng, một tòa nhà

-Mạng diện rộng: (WAN –

Wide Area Network) chỉ hệthống máy tính được kết nốitrong phạm vi rộng như mộtkhu vực nhiều toà nhà, phạm

vi một tỉnh, một quốc giahoặc có quy mô toàn cầu

Trang 7

Mạng LAN của một văn phòng

Mạng WAN kết nối các mạng LAN

Hoạt động 2 Tìm hiểu vai trò của máy tính trong mạng

- Mô hình mạng máy tính

phổ biến hiện nay là gì?

-Theo mô hình này, máy

tính được chia thành mấy

- Chia thành 2 loại chính làmáy chủ(server) và máytrạm (client, workstation)

- Trả lời và ghi bài

4.Vai trò của máy tính trong mạng

- Mô hình mạng máy tínhphổ biến hiện nay là mô hình

khách - chủ a.Máy chủ (Sever)

Trang 8

- Máy trạm là máy như thế

hoặc khai thác các tài

nguyên mà máy chủ cho

phép

-Trả lời và ghi bài

- Máy chủ thường là máytính có cấu hình mạnh, đượccài đặt các chương trìnhdùng để điều khiển toàn bộviệc quản lý và phân bố cáctài nguyên trên mạng vớimục đích dùng chung

b.Máy trạm (client, workstation)

-Máy trạm (máy khách): sửdụng tài nguyên của mạng

do máy chủ cung cấp

Hoạt động 3 Tìm hiểu lợi ích của mạng máy tính

- Nói tới lợi ích của mạng

máy tính là nói tới sự chia

- Dùng chung các phầnmềm

- Trao đổi thông tin

5.Lợi ích của mạng máy tính

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung các thiết bịphần cứng

- Dùng chung các phầnmềm

- Trao đổi thông tin

V.CỦNG CỐ

Câu hỏi:

Câu 1 (câu 7sgk): Hãy đánh dấu (X) vào cột mô tả mạng tương ứng

a.Năm máy tính kết nối với nhau có thể in chung một máy in

b.Một máy tính ở Hà Nội và một máy tính ở TPHCM kết nối với

nhau và có thể dùng chung dữ liệu

c.Hàng trăm máy tính trong một tòa nhà cao tầng kết nối với nhau và

có thể dùng chung dữ liệu, máy in và các tài nuyên khác

Trang 9

d.Một máy tính ở Việt Nam có thể trao đổi thông tin với một máy

tính khác ở nước ngoài

Câu 2: Mạng máy tính là gì? Phân loại mạng máy tính theo phạm vi địa lý?

Đáp án:

Câu 2:- Mạng máy tính: được hiểu là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau, cho

phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in, máy fax, các thiết bịphần cứng…

- Phân loại mạng máy tính

a.Mạng có dây và mạng không dây.

- Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn (cáp đồng trục, cápxoắn, cáp quang,…)

- Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây (các loại sóng điện từ,bức xạ hồng ngoại, )

- Trả lời câu hỏi và bài tập sgk

- Chuẩn bị trước bài 2:Mạng thông tin toàn cầu

*HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SGK

Câu 1: - Mạng máy tính:

- Lợi ích của mạng máy tính

+ Dùng chung dữ liệu+ Dùng chung các thiết bị phần cứng

+ Dùng chung các phần mềm

+ Trao đổi thông tin

Câu 2: Mạng máy tính có 4 thành phần:

- Các thiết bị đầu cuối

- Môi trường truyền dẫn

- Các thiết bị kết nối mạng

- Giao thức truyền thông

Câu 3: SGK

Câu 4: Sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây:

- Giống nhau: Được phân chia dựa trên môi trường truyền dẫn tín hiệu.

Trang 10

- Hiểu thế nào là mạng Inter net

- Hình dung được bức tranh toàn cảnh mạng internet

- Biết đặc điểm, điều kiện kết nối, hệ thống đường trục Internet

2.Kỹ năng:

- Nắm được một số dịch dụ trên internet

- Biết các điều kiện cơ bản để máy tính cá nhân có thể nối mạng Internet

3 Tư duy và thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học

- Ham thích môn học hơn

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK, SGV, tranh ảnh minh họa, phòng máy tính, mạng internet

2 Học sinh

- Học thuộc bài 1.Từ máy tính đến mạng máy tính

- Xem trước bài mới: Mạng thông tin toàn cầu Internet

III KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Nêu khái niệm mạng máy tính?

Câu 2: Thế nào là mạng LAN, mạng WAN?

Câu 3: Thế nào là máy chủ, máy trạm?

Câu 4: Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng khôngdây?

Đáp án:

Câu 1:

Trang 11

-Mạng máy tính được hiểu là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau, cho phép

người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in, máy fax, các thiết bị phầncứng…

b.Máy trạm (client, workstation)

-Máy trạm (máy khách): sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp

Câu 4: Sự giống nhau và khác nhau giữa mạng có dây và mạng không dây:

Giống nhau: Được phân chia dựa trên môi trường truyền dẫn tín hiệu.

Khác nhau:

+ Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn(cáp xoắn, cáp quang)

+ Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây(sóng điện từ, bức xạ hồngngoại)

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Bài hôm nay chúng ta học về mạng Internet, em hãy nói những hiểu biết của em vềmạng Internet

- Vậy Internet là gì? Chúng có những đặc thù gì? Mạng Internet mang lại những lợiích gì? Làm thế nào để truy cập được mạng Internet? Chúng ta sẽ học bài hôm nay để cóthể trả lời các câu hỏi trên

Hoạt động 1

Tìm hiểu Internet là gì?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

- Cho hs tham khảo thông

tin trong sgk Em hãy cho

- Đọc, nghe hoặc xem tintrực tuyến thông qua các báođiện tử, đài hoặc truyền hìnhtrực tuyến, thư điện tử, traođổi dưới hình thức diễn đàn,mua bán qua mạng,

1 Internet là gì?

-Internet là hệ thống kết nối

Trang 12

- Theo em ai là chủ thực sự

của mạng internet?

- Mỗi phần nhỏ của Internet

được các tổ chức khác nhau

quản lí, nhưng không một tổ

chức hay cá nhân nào nắm

quyền điều khiển toàn bộ

mạng Mỗi phần của mạng,

có thể rất khác nhau nhưng

được giao tiếp với nhau

bằng một giao thức thống

nhất (giao thức TCP/IP) tạo

nên một mạng toàn cầu.Em

hãy nêu điểm khác biệt của

mình trên Internet Theo em,

các nguồn thông tin mà

nguyên tắc, hai máy tính ở

hai đầu trái đất cũng có thể

- Ghi bài

- Mạng Internet là củachung, không ai là chủ thực

sự của nó

- Các máy tính đơn lẻ hoặcmạng máy tính tham gia vàoInternet một cách tự nguyện

và bình đẳng

-Trả lời

- Các nguồn thông tin màinternet cung cấp không phụthuộc vào vị trí địa lí

hàng triệu máy tính và mạngmáy tính trên khắp thế giới

- Mạng Internet là củachung, không ai là chủ thực

sự của nó

- Các máy tính đơn lẻ hoặcmạng máy tính tham gia vàoInternet một cách tự động.Đây là một trong các điểmkhác biệt của Internet so vớicác mạng máy tính khác

Trang 13

kết nối để trao đổi thông tin

trực tiếp với nhau

- Tiềm năng của Internet rất

- Khi đã gia nhập Internet,

về mặt nguyên tắc, hai máytính ở hai đầu trái đất cũng

có thể kết nối để trao đổithông tin trực tiếp với nhau

Hoạt động 2 Tìm hiểu một số dịch vụ trên Internet

- Em hãy liệt kê một số dịch

mỗi khi các em gõ một trang

web nào đó, thì các em thấy

nghĩa gì không Các em hãy

tham khảo thông tin trong

SGK và cho thầy biết dịch

vụ WWW là gì?

- Một số dịch vụ trênInternet:

+Tổ chức và khai thác thôngtin trên Internet

+Tìm kiếm thông tin trênInternet

+Hội thảo trực tuyến

+Đào tạo qua mạng

+Thương mại điện tử +Các dịch vụ khác

- Word Wide Web (Web):

Cho phép tổ chức thông tin

2 Một số dịch vụ trên Internet.

a Tổ chức và khai thác thông tin trên web

Trang 14

web Tuy nhiên, web chỉ là

một dịch vụ hiện được nhiều

dụng Google với từ khóa thi

Olympic toán để tìm thông

tin liên quan đến cuộc thi

Olympic toán

- Danh mục thông tin là gì?

- Ví dụ danh mục thông tin

trên các trang web của

Google, Yahoo

- Khi truy cập danh mục

thông tin, người truy cập

làm thế nào?

trên Internet dưới dạng cáctrang nội dung, gọi là cáctrang web Bằng một trìnhduyệt web, người dùng cóthể dễ dàng truy cập để xemcác trang đó khi máy tínhđược kết nối với Internet

-Ghi bài

- Thường dùng máy tìmkiếm và danh mục thông tin

- Máy tìm kiếm giúp tìmkiếm thông tin dựa trên cơ

sở các từ khóa liên quan đếnvấn đề cần tìm

- Danh mục thông tin làtrang web chứa danh sáchcác trang web khác có nộidung phân theo các chủ đề

- Người truy cập nháy chuộtvào chủ đề mình quan tâm

để nhận được danh sách các

- Dịch vụ được sử dụng phổbiến nhất của internet là tổchức và khai thác thông tintrên World Wide Web(WWW, còn gọi là web)

- Word Wide Web(Web):Cho phép tổ chức thông tintrên Internet dưới dạng cáctrang nội dung, gọi là cáctrang web Bằng một trìnhduyệt web, người dùng cóthể dễ dàng truy cập để xemcác trang đó khi máy tínhđược kết nối với Internet

b Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Máy tìm kiếm là công cụđược cung cấp trên internetgiúp tìm kiếm thông tin trên

đó dựa trên cơ sở các từkhóa liên quan đến vấn đềcần tìm

- Danh mục thông tin(directory) là trang web chứadanh sách trang web khác cónội dung được phân theo cácchủ đề

Trang 15

- Yêu cầu hs đọc lưu ý trong

SGK

- Hàng ngày các em trao đổi

thông tin trên Internet với

nhau bằng thư điện

tử(E-mail) Vậy thư điện tử là gì?

các cuộc họp, hội thảo từ xa

với sự tham gia của nhiều

người ở nhiều nơi khác

nhau, người tham gia chỉ cần

ngồi bên máy tính của mình

và trao đổi, thảo luận của

nhiều người ở nhiều vị trí

địa lí khác nhau Hình ảnh,

âm thanh của hội thảo và

của các bên tham gia được

truyền hình trực tiếp qua

- Thư điện tử (E-mail) làdịch vụ trao đổi thông tintrên Internet thông qua cáchộp thư điện tử

-Lắng nghe và ghi bài

c Thư diện tử

- Thư điện tử (E-mail) làdịch vụ trao đổi thông tintrên internet thông qua cáchộp thư điện tử

d Hội thảo trực tuyến

- Internet cho phép tổ chứccác cuộc họp, hội thảo từ xavới sự tham gia của nhiềungười ở nhiều nơi khácnhau Người tham gia chỉcần ngồi bên máy tính củamình và trao đổi, thảo luậnvới nhiều người ở nhiều vịtrí địa lý khác nhau

Trang 16

V.CỦNG CỐ

Câu 1( Câu 3 sgk): Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương

em, nếu muốn gửi cho các bạn ở nơi xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?

- Trả lời câu hỏi và bài tập sgk

VII: R út kinh nghiệm

- Hiểu thế nào là mạng Inter net

- Hình dung được bức tranh toàn cảnh mạng internet

- Biết đặc điểm, điều kiện kết nối, hệ thống đường trục Internet

2.Kỹ năng:

- Nắm được một số dịch dụ trên internet

- Biết các điều kiện cơ bản để máy tính cá nhân có thể nối mạng Internet

3 Tư duy và thái độ

- Nghiêm túc trong giờ học

- Ham thích môn học hơn

Trang 17

- Xem trước bài mới: Mạng thông tin toàn cầu Internet

III KIỂM TRA BÀI CŨ

? N êu phân loại mạng máy tính dưa theo v ị trí địa lí.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 Tìm hiểu một số ứng dụng khác trên Internet

- Đào tạo qua mạng là dịch

Internet, mang lại sự thuận

tiện ngày một nhiều hơn cho

- Người học có thể truy cậpInternet để nghe các bàigiảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từ giáoviên, nhận các tài liệu hoặcbài tập và giao nộp kết quảqua mạng mà không cần tớilớp

- Ghi bài

- Các doanh nghiệp, cá nhân

có thể đưa nội dung văn bản,hình ảnh giới thiệu, đoạnvideo quảng cáo, sản phẩmcủa mình lên các trang web

- Bằng hình thức chuyểnkhoản qua mạng

-Ghi bài

3 Một vài ứng dụng khác trên Internet

a Đào tạo qua mạng

- Người học có thể truy cậpinternet để nghe các bàigiảng, trao đổi hoặc nhậncác chỉ dẫn trực tiếp từ giáoviên, nhận các bài tập hoặccác tài liệu học tập khác vànộp kết quả qua mạng màkhông cần tới lớp

b Thương mại điện tử

- Quảng cáo, mua bán và thanh toán tiền qua mạng

Trang 18

Internet nữa không ?

- Trong tương lai, các dịch

vụ trên Internet sẽ ngày càng

gia tăng và phát triển nhằm

đáp ứng nhu cầu ngày càng

cao của người dùng

- Có Là các diễn đàn, mạng

xã hội hoặc trò chuyện trựctuyến, trò chơi trực tuyến

Hoạt động 2

Tìm hiểu làm thế nào để kết nối Internet

- Để kết nối được Internet,

đầu tiên em cần làm gì?

- Em còn cần thêm các thiết

bị gì nữa không?

-Nhờ các thiết bị trên các

máy tính đơn lẻ hoặc các

mạng LAN, WAN được kết

nối vào hệ thống mạng của

ISP rồi từ đó kết nối với

- Trả lời

- Tổng công ti bưu chínhviễn thông việt nam VNPT,Viettel, tập đoàn FPT, công

4.Làm thế nào để kết nối internet

-Đăng ký với nhà cung cấpdịch vụ Internet (ISP –Internet Service Provider)

- Nhà cung cấp dịch vụinternet sẽ hỗ trợ cài đặt vàcấp quyền truy cập Internet

Trang 19

-Cho hs tham khảo thông tin

trong sgk Đường trục

Internet là gì?

-Hệ thống các đường trục

Internet có thể là hệ thống

cáp quang qua đại dương

hoặc đường kết nối viễn

thông nhờ các vệ tinh

ti Netnem thuộc viện công nghệ thông tin

- Đường trục Internet là các đường kết nối giữa hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng

- Ghi bài

- Đường trục Internet là các đường kết nối giữa hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng

V.CỦNG CỐ

Câu 1 (Câu 7 sgk): Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính

VI.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập sgk

- Đọc bài đọc thêm 1: Vài nét về sự phát triển của Internet

- Chuẩn bị trước bài 3:Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet

VII: R út kinh nghiệm

Ngày soạn:3/9/2011

Tiết 5

Bài 3

TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này Học sinh có những khả năng sau:

1 Kiến thức:

- HS nắm được cách tổ chức thông tin trên mạng Internet

2 Kĩ năng: Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng

3 Tư duy và thái độ: Có thái độ, động cơ học tập đúng đắn.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Giáo án, SGK

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

III KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi: Mạng Internet là gì? Hãy cho biết một vài điểm khác biệt của mạng

Internet với các mạng LAN, WAN

Trang 20

Trả lời: Mạng Internet là hệ thống kết nối máy tính và mạng máy tính ở quy mô

toàn thế giới

Mạng LAN là mạng cục bộ, mạng WAN là mạng diện rộng…

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Các em đã được làm quen với mạng máy tính và mạng internet Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu cách tổ chức và truy cập thông tin trên internet

Hoạt động 1

Tìm hiểu tổ chức thông tin trên Internet

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng

- Cho hs tham khảo các

thông tin trong SGK Em

hãy cho biết thế nào là siêu

- Ghi bài

- Trang web là một siêu vănbản được gán địa chỉ truycập trên Internet

- Ghi bài

- Suy nghĩ trả lời, Hs khác

bổ sung cho bạn: Trang web

là một siêu văn bản được

1.Tổ chức thông tin trên Internet

a.Siêu văn bản và trang web

+ Siêu văn bản: Là dạng vănbản tích hợp nhiều dạng dữliệu khác nhau và siêu liênkết đến văn bản khác

+ Trang web là một siêu vănbản được gán địa chỉ truycập trên Internet

b.Website, địa chỉ website

và trang chủ + Website là nhiều trang web

Trang 21

- Chốt lại ý đúng.

- Giới thiệu trang website

chủ, địa chỉ của trang chủ

- Giới thiệu một số trang

- Địa chỉ truy cập được gọi

là địa chỉ trang web

-Địa chỉ truy cập được gọi là

địa chỉ trang web

- Trangchủ: Mỗi khi truy cậpvào một website, bao giờcũng có một trang web được

mở ra đầu tiên, được gọi làtrang chủ

- Chốt cho hs ghi bài

- Giới thiệu thêm về trang

web liên kết với nhau trong

cùng website, khi di chuyển

đến các thành phần chứa liên

kết con trỏ có hình bàn tay

- Suy nghĩ, thảo luận trả lời:

Là phần mền giúp con ngườitruy cập các trang web vàkhai thác tài nguyên trênInternet

- Suy nghĩ trả lời: Truy cậptrang web ta cần thực hiện:

Nhập địa chỉ trang web vào

ô địa chỉ rồi nhấn enter

2 Truy cập web

a Trình duyệt web

- Là phần mền giúp conngười truy cập các trang web

và khai thác tài nguyên trênInternet

b Truy cập trang web

Truy cập trang web ta cầnthực hiện:

- Nhập địa chỉ trang web vào

ô địa chỉ

- Nhấn enter

Trang 22

Dùng chuột nháy vào liên

kết để chuyển tới trang web

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1,2,3 sgk

- Chuẩn bị trước bài phần còn lại

VII R út kinh nghiệm

- HS nắm được cách tổ chức thông tin trên mạng Internet

- Biết phần mền trình duyệt trang web

- Các máy tìm kiếm thông tin trên mạng Internet

2 Kĩ năng: Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng

3 Tư duy và thái độ: Có thái độ, động cơ học tập đúng đắn.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Giáo án, SGK

Trang 23

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

III KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi: Si êu văn bản là g ì? Hãy phân biệt văn bản và trang web?

Em hiểu WWW là gì?

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tìm hiểu Tìm kiếm thông tin trên mạng

- Nhiều trang website đăng

tải thông tin cùng một chủ

đề nhưng ở mức độ khác

nhau Nếu biết địa chỉ ta có

thể gõ địa chỉ vào ô địa chỉ

của trình duyệt để hiển thị

Trong trường hợp ngược lại

tìm kiếm thông tin nhờ máy

tìm kiếm

? Máy tìm kiếm có chức

năng gì?

- Chốt lại giải thích thêm:

các máy tìm kiếm cung cấp

trên các trang web, kết quả

tìm kiếm được hiển thị dưới

dạng danh sách liệt kê các

liên kết có liên quan

- Giới thiệu môt số máy tìm

- Suy nghĩ trả lời: Là công

cụ hộ trợ tìm kiếm thông tintrên mạng Internet theo yêucầu của người dùng

HS ghi bài

- Nghiên cứu TT sgk

- Suy nghĩ trả lời: Máy tìmkiếm dựa trên từ khóa dongười dùng cung cấp sẽ hiểnthị danh sách các kết quả cóliên quan dưới dạng liên kết

Người dùng nháy chuột vàoliên kết để truy cập trangweb tương ứng

3 Tìm kiếm thông tin trên mạng Intenet

a Máy tìm kiếm

Là công cụ hộ trợ tìm kiếmthông tin trên mạng Internettheo yêu cầu của ngườidùng

-Google:

http://www.google.com.vn-Yahoo:

http://www.Yahoo.com-Microsoft:

http://www.bing.comAltaVista:

Trang 24

- Cho Hs suy nghĩ, thảo luận

trả lời, Gv chốt lại cho HS

ghi bài

- Trả lời

- Cách tìm kiếm TT của các máy tương tự nhau

Các bước tìm kiếm:

- Gõ từ khóa vào ô dành đểnhập từ khóa

- Nhấn enter hoặc nháy núttìm kiếm

Kết quả tìm kiếm liệt kêdưới dạng danh sách các liênkết

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1,2,3,4,5,6 sgk

- Đọc bài đọc thêm 1: Vài nét về sự phát triển của Internet

- Chuẩn bị trước bài thực hành 1

VII R út kinh nghiệm

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn

2.Kỹ năng: Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng

Trang 25

3.Tư duy và thái độ: Có thái độ, động cơ học tập đúng đắn, nghiêm túc khi thực hiện.

- Học bài cũ, xem trước bài mới

III.KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Để truy cập các trang web em sử dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truycập đến một trang web cụ thể?

Câu 2: Hãy cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm Hãy kể tên một sốmáy tìm kiếm?

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1

Tìm hiểu khởi động và một số thành phần cửa sổ Firefox

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung thực hành

phần của cửa sổ FireFox

- Nêu 2 cách khởi động củachương trình máy tìm kiếm

1.Khởi động và tìm hiểu một số thành phần cửa sổ Firefox

 Mozilla Firefox

* Các thành phần trên cửa sổ

Firefox: bảng chọn, file

dùng để lưu và in trang

Trang 26

- Cho hs nêu lại cách trình

Hoạt động 2

Tìm hiểu xem thông tin trên Vietnamnet.vn

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk

- Khi mở Firefox, giả sử

trang Vietnamnet.vn được

măc định mở đầu tiên

Trang 27

(Back), (Forward) để

chuyển qua lại giữa các

trang web đã xem

- Hướng dẫn hs thực hiện,

kiểm tra, sửa sai

-Yêu cầu hs đọc thông tin

www.tntp.org.vn: Báo điện

tử thiếu niên tiền phong;

* Một số trang web:

www.tntp.org.vn: Báo điện

tử thiếu niên tiền phong;

- Muốn truy cập vào một trang web, ta làm thế nào?

- Nêu cách lưu thông tin trên trang web vào máy tính?

VI HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc bài

- Xem trước bài thực hành 2

VII RÚT KINH NGHIỆM

Trang 28

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox.

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn

2.Kỹ năng: Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng

3.Tư duy và thái độ: Có thái độ, động cơ học tập đúng đắn, nghiêm túc khi thực hiện.

- Học bài cũ, xem trước bài mới

III.KIỂM TRA BÀI CŨ

máy tìm kiếm?

Câu 1: Hãy nêu một số website mà em biết

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tìm hiểu Lưu tin

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk

- Muốn lưu hình ảnh trên

trang web về mày làm như

- Đọc thông tin sgk

3.Lưu thông tin.

*Lưu hình ảnh trên trangweb

Trang 29

thế nào?

- Nhận xét và chốt lại

- Nếu muốn lưu một phần

văn bản thì như thế nào?

- Hướng dẫn hs thực hiện

- Kiểm tra việc thực hành

của học sinh, hướng dẫn học

sinh nếu cần Có thể cho

điểm đối với hs thao tác tốt,

có ý thức học

+ Nháy nút chuột phải vàohình ảnh

muốn lưu xuất hiện menu

+ Chọn Save Image As ,xuất hiện

Hộp thoại chọ vị trí lưu ảnh

+ Đặt tên tệp ảnh+ Nhấn và Save

+File/save as hộp thoại Savepage as

được hiển thị

+ Chọn vị trí lưu tệp và đặttên trong

hộp thoai save as và nháysave

- Ta chọn phần văn bản đó

và thực hiện bình thườngnhư ở word

+ Nháy nút chuột phải vàohình ảnh

muốn lưu xuất hiện menu.+ Chọn Save Image As ,xuất hiện

Hộp thoại chọ vị trí lưu ảnh.+ Đặt tên tệp ảnh

+ Nhấn và Save

* Lưu cả trang web

+ File/save page as hộp thoạiSave as được

Hiển thị

+ Chọn vị trí lưu tệp và đặttên trong

hộp thoai save as và nháysave

*Lưu một đoạn của trang web.

- Chọn khối đoạn văn bản

- Nhấn Ctrl+C

- Mở word

- Nhấn Ctrl+V

V CỦNG CỐ

- Muốn truy cập vào một trang web, ta làm thế nào?

- Nêu cách lưu thông tin trên trang web vào máy tính?

VI HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc bài

Trang 30

- Xem trước bài thực hành 2

VII RÚT KINH NGHIỆM

Trang 31

Học xong bài này, Hs có những khả năng sau:

1 Kiến thức:

- Ôn lại các kiến thức đã học về mạng máy tính

2 Kỹ năng:

- Biết tìm kiếm thông tin trên web

- Biết cách sư dụng từ khoá để tìm kiếm thông tin

- Biết tìm kiếm thông tin trên web về lịch sử dựng nước

- Biết tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của tin học

- Biết tìm kiếm hình ảnh

3 Thái độ:

- Rèn ý thức độc lập trong làm việc và bảo quản cơ sở vật chất Nhà trường

II CHUẨN BỊ

- GV: Bài soạn, SGK, phòng máy

- HS: Học bài cũ, xem trước bài mới, SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

- Giữ trật tự lớp học

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu1: Em hãy trình bày cách lưu thông tin trên trang web về máy tính ta làm như thế nào?

Tìm hiểu tìm kiếm thông tin trên web

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

- Yêu cầu hs đọc thông tin

Ngày đăng: 07/07/2021, 06:19

w