ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN: Câu 1: Nêu những biểu hiện về sự phát triển kinh tế của nước ta từ Thế kỉ I – VI.. Em có nhận xét gì về kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: Lich Sử 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Lich sử VN từ giữa TK
I -> TK X
* Kiến Thức:
- Khái quát về nội dung kiến thức, các sự kiện lịch sử của Việt Nam từ giữa thế
kỉ I đến đầu thế kỉ X
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức
có liên quan
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, nhận định sự việc
* Thái độ:
- Nghiêm túc trong kiểm tra
- Cẩn thận khi phân tích câu hỏi, lựa chọn kiến thức có liên quan để trả lời câu hỏi
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận.
- Đối tượng học sinh: Trung bình khá
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
(THAO TÁC 8: Tính tỷ lệ % TSĐ phân phối cho mỗi cột)
Trang 2Chủ đề/ mức
Vận dụng
Tổng Mức độ thấp Mức độ cao
Từ sau Trưng
Vương đến
trước Lý Nam
Đế (giữa TKI
-TKVI
(2 tiết )
- Nêu được biểu hiện
về sự phát triển kinh
tế của nước ta từ TK I- TK VI
30% x 10 =
4 điểm 100% TSĐ = 3điểm
30% x 10 =
3 điểm
Ngô Quyền và
chiến thắng
Bạch Đằng 938
( 1tiết )
Trình bày được diễn biến của trân Bạch Đằng năm 938
- Nhận xét được kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền
40% x 10 =
4 điểm
4điểm
LS VN từ TK
VI – TK X
Lập niên biểu các sự kiện lịch sử VN từ
TK VI-X
40% x 10 =
4 điểm
3 điểm TSĐ: 10
Tổng số câu: 3 5 điểm = 50% TSĐ 2điểm = 20% TSĐ 3 điểm = 30% TSĐ
10điểm=100% TSĐ
Trang 3IV ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Câu 1: Nêu những biểu hiện về sự phát triển kinh tế của nước ta từ Thế kỉ I – VI (3
điểm )
Câu 2: Trình bày diễn biến trận Bạch Đằng năm 938 Em có nhận xét gì về kế hoạch
đánh giặc của Ngô Quyền Nêu biểu hiện.( 4 điểm)
Câu 3: Hoàn thiện những sự kiện vào bảng sau cho phù hợp vời các móc thời gian: 3
điểm)
Năm 542
Năm 679
Năm 722
Năm 930
Năm 931
Năm 938
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A Hướng dẫn chấm:
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,25 điểm.
- Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ các ý và làm bài sạch đẹp.
- Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo nội dung cơ bản theo đáp án thì vẫn cho điểm tối đa Những câu trả lời có dẫn chứng số liệu minh họa có thể khuyến khích cho điểm theo từng ý trả lời.
B Đáp án - biểu điểm:
1 * Những biểu hiện về sự phát triển kinh tế của nước ta từ Thế kỉ
I – VI :
- Mặc dù còn hạn chế về kĩ thuật nhưng nghề rèn sắt vẫn phát triển:
+ Công cụ: Rìu, mai, cuốc…
+ Dụng cụ: Nồi gang, đinh sắt…
+ Vũ khí: kiếm, giáo, kích…
- Biết đắp đê phòng lụt, biết trồng lúa 2 vụ 1 năm, biết dùng kĩ
thuật” dùng côn trùng diệt côn trùng”
- TCN: nghề gốm , dệt… phát triển
- TNg: Các sản phẩm NN, TCN được trao dổi ở các chợ làng, buôn
1đ
1đ 0,5đ 0,5đ
Trang 4bán trao đổi với các nước Ấn Độ, Trung Quốc
2
* Diễn biến
- Cuối 938, đoàn thuyền quân Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ
huy vào vùng biển nước ta Lợi dụng nước triều lên quân ta nhử
địch vào cửa sông BĐ
- Khi nước triểu xuống, quân ta dóc toàn bộ LL tấn công -> quân
Nam Hán rút chạy, thuyền xô vào cọc trận -> Hoằng Tháo bị giết ->
trận BĐ kết thúc thắng lợi
* Kế hoạch đáng giặc của Ngô Quyền: Chủ động và độc đáo.
- Chủ động đón đánh quân xâm lược
- Độc đáo: Lợii dụng nước S.BĐ (ảnh hưởng thủy triều lên xuống)
ông bố trí trận địa bãi cọc ngầm trên sông (đóng cọc dưới lòng sông)
nhử địch vào trận địa bãi cọc -> tiêu diệt địch
1đ
1 đ
0,5đ 0,5đ 1đ
3
Năm 542 Khởi nghĩ Lí Bí
679 Nhà đường đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ
phủ
722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
930 Quân Nam Hán xâm lược nước ta
931 Dương Đình Nghệ chiếm lại Tống Bình, tự xưng
là Tiết Độ sứ, khẳng định quyền tự chủ
938 Chiến thắng Bạch Đằng
3đ