1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

toan tuan 27

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 43,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách ngôn TRỌNG THẦY MỚI ĐƯỢC LÀM THẦY SÁNG CHIỀU Bài dạy Môn Bài dạy Sinh hoạt Sao Tập viết Ôn tập tiết 3 Ôn tập tiết 1 Chính tả Ôn tập tiết 4 Ôn tập tiết 2 L Đ-V Ôn tập T1&2 Số 1 trong[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 27

Cách ngôn TRỌNG THẦY MỚI ĐƯỢC LÀM THẦY

SÁNG CHIỀU

Hai

18/3

Chào cờ

Tập đọc 1

Tập đọc 2

Toán

Sinh hoạt Sao

Ôn tập tiết 1

Ôn tập tiết 2

Số 1 trong phép nhân và phép chia

Tập viết Chính tả

L Đ-V

Ôn tập tiết 3

Ôn tập tiết 4

Ôn tập T1&2

Ba

19/3

L.tư & câu

Toán

L.t-việt

Kể chuyện

Ôn tập tiết 5

Số 0 trong phép nhân và phép chia

Ôn tập tiết 4

Ôn tập tiết 6

20/3

Tập đọc

Toán

L âm nhạc

Ôn tập tiết 7 Luyện tập

Ôn bài hát Chim chích bông

Năm

21/3

Toán

L Toán Chính tả

Luyện tập chung Luyện tập

Ôn tập tiết 8 Sáu

22/3

Toán

Tập LV

HĐTT

Luyện tập chung

Ôn tập tiết 9 Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013

Sinh hoạt tập thể SINH HOẠT SAO

I Mục tiêu :

Sinh hoạt lớp nhi đồng theo chủ điểm “Yêu Sao,yêu Đội”

II Các hoạt động dạy – học

HĐ1.Tổ chức hoạt động Sao nhi đồng

- Các tổ tập họp theo tổ, mỗi tổ là một sao, các sao điểm số báo cáo

- Hát tập thể bài “ Nhanh bước nhanh nhi đồng”

- Đọc khẩu hiệu đội: Vâng lời BH dạy “ Sẵn sàng”

- Từng sao kể về việc làm tốt trong tuần

- Lớp trưởng tập họp lớp theo vòng tròn

- Sinh hoạt theo chủ đề : Cử chỉ đẹp, lời nói hay

- Ôn những bài hát múa, trò chơi đã học

- Phổ biến lịch sinh hoạt lớp nhi đồng tuần 27

- Triển khai sinh hoạt lớp nhi đồng tháng 3

- HS nắm các ngày lễ 8/3, 26/3, 28/3 chủ đề năm học

- Hướng dẫn hát múa và trò chơi dân gian

- Lớp trưởng hướng dẫn các bạn đọc “ Lời hứa đội nhi đồng”

HĐ3.Tổng kết, dặn dò

Trang 3

-Tập đọc ÔN TẬP TIẾT 1

I Yêu cầu cần đạt

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã hoc từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với khi nào? (BT2, BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết bài tập 2

III Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS Làm bài tập

* Bài 2

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Câu hỏi “ Khi nào “ dùng để hỏi về

nội dung gì ?

- Hãy đặt câu văn trong phần a

- Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi

“ Khi nào “

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b

* Bài 3

- Bộ phận nào trong câu được in đậm ?

- Bộ phận này dùng để chỉ thời gian

hay địa điểm ?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận

này như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh cùng thực hành hỏi

đáp theo nhóm đôi

*Bài 4

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi,

đóng vai

C- Củng cố - dặn dò

* Câu hỏi: “ Khi nào “ dùng để hỏi về

nội dung gì ?

*Tìm bộ phận mỗi câu dưới đây và trả lời câu hỏi: “ Khi nào ? “

- Câu hỏi “ Khi nào “ dùng để hỏi về thời gian

- Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực

- Mùa hè

- Khi hè về

- Bộ phận những đêm trăng sáng

- Bộ phận này dùng để chỉ thời gian

- Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng?

- Một số học sinh trình bày, lớp theo dõi nhận xét

+ Khi nào ve nhởn nhơ ca hát ? + Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?

a Có gì đâu./ Không có gì/

Thôi mà có gì đâu./ Chuyện nhỏ ấy mà, bạn không phải cảm ơn đâu

b Không có gì đâu bà ạ./ Bà đi đường cẩn thận,

bà nhé./ Dạ không có gì đâu ạ !

c Thưa bác, không có gì đâu ạ ! Cháu cũng thích chơi với em bé mà

*Thời gian

Tập đọc ÔN TẬP TIẾT 2

Trang 4

I Yêu cầu cần đạt

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiêt 1

- Nắm một số từ ngữ về bốn mùa (BT2); biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT3)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ & VBT

III-Các hoạt động dạy và học

Làm bài tập

*Bài 2

- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội

một bảng ghi từ, sau đó đội nào tìm

được nhiều từ nhất là đội đó thắng

cuộc

- Học sinh phối hợp cùng nhau tìm từ Khi hết thời gian, các đội dán bảng Cả lớp cùng đếm từ của mỗi đội

Bài 3: Ngắt đoạn trich thành câu

Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên

- HS đọc lại đoạn văn.

IV- Củng cố - dặn dò

Nhận xét tiết học

Toán SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

Tháng 1, 2, 3 Tháng 4, 5, 6 Tháng 7, 8, 9 Tháng 10, 11, 12

Hoa mai

Hoa đào

Vú sữa

Quýt

Ấm áp mưa phùn

Hoa phượng Măng cụt Xoài Vải

Oi nồng, nóng bức

Hoa cúc Bưởi, cam Mãng cầu Nhãn Mát mẻ, nắng nhẹ

Hoa mận Dưa hấu

Giá lạnh, rét mướt

Trang 5

I Yêu cầu cần đạt

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy học bài mới

a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- Nêu phép nhân 1 x 2, 1 x 3, 1 x 4

Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?

- Từ các phép tính: 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1

x 4 = 4 các em có nhận xét gì về kết quả

của các phép nhân 1 với một số

- Khi ta thực hiện phép nhân của một số

nào đó với 1 thì kết quả phép nhân có gì

đặc biệt ?

b Giới thiệu phép chia cho 1

* Giáo viên nêu phép tính 1 x 2 = 2

- Yêu cầu học sinh dựa vào phép nhân

trên để lập phép chia tương ứng

- Vậy từ 1 x 2 = 2 ta có được phép chia 2

: 1 = 2

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra

các phép tính: 3 : 1 = 3 ; 4 : 1 = 4

- Từ các phép tính trên, các em có nhận

xét gì về thương của các phép chia có số

chia là 1

* Kết luận: Số nào chia cho 1 cũng bằng

chính số đó

C Luyện tập

*Bài 1/132SGK

* Bài 2/132SGK

*Bài3/132SGK(HS khá, giỏi)

D Củng cố - Dặn do

*2 học sinh lên bảng làm bài tập:

- Tính chu vi của hình tam giác và độ dài các cạnh lần lượt là:

a 5cm, 6cm, 9cm

b 14cm, 17cm, 2cm

* nêu quy tắc tính chu vi của hình giác – hình

tứ giác

-chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau

1 x 2 = 1 + 1 = 2

1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3

1 x 4 =1 + 1 + 1 + 1 = 4

Khi ta thực hiện phép nhân một số với 1 thì kết quả là chính số đó

2 : 1 = 2

2 : 2 = 1

- Các phép chia có số chia là 1 Có thương bằng

số bị chia

- Học sinh nhắc lại

*Thực hiện theo qui tắc

*Biết chọn số thích hợp cho phép tính

*Biết thực hiện biểu thưc có phép nhân & chia

Toán SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I Yêu cầu cần đạt

Trang 6

- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.

- Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

*Một số học sinh nêu nhận xét

B Dạy học bài mới

a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0

- Nêu phép nhân 0 x 2 và yêu cầu học sinh

chuyển phép nhân thành tổng các số hạng

bằng nhau

Vậy: 0 x 2 = ?

- Cho học sinh nêu bằng lời

- Tiến hành tương tự với phép tính

Vậy: 0 x 3 = ?

Từ các phép tính 0 x 2 = 0 ; 0 x 3 = 0 các

em có nhận xét gì về kết quả các phép

nhân của 0 với một số khác

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận

b Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0

* Nêu phép tính: 0 x 2 = 0

- Yêu cầu học sinh dựa vào phép nhân trên

để lập các phép chia tương ứng có số bị

chia là 0

- Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có được phép

chia: 0 : 2 = 0

- Cho học sinh làm tương tự như trên đối

với các phép tính 0 x 3 = 0 ; 0 x 5 = 0

* Kết luận: Số 0 chia cho số nào khác 0

cũng bằng 0

C Luyện tập

* Bài 1,2/133 SGK

* Bài 3/133 SGK

* Bài 4/133 SGK (HS khá, giỏi)

D Củng cố - dặn do

Về nhà học thuộc các kết luận vừa học

*3 học sinh lên bảng làm bài tập HS1: 4 x 5 x 1 HS2: 3 : 3 x 5

HS3: 2 : 1 x 10

0 x 2 = 0 + 0 = 0

+ Hai nhân không bằng không + Không nhân với hai bằng không

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên để rút ra:

0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 Vậy: 0 x 3 = 0

Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

*Nêu phép chia: 0 : 2 = 0

0 : 3 = 0

0 : 5 = 0

- Các phép chia có số bị chia là 0 có thương bằng 0

Học sinh nhắc lại kết luận

*Thực hiện theo qui tắc

*Chọn số thích hợp cho phép tính

*Thực hiện biểu thức có số O

Chính tả ÔN TẬP TIẾT 3

I Yêu cầu cần đạt

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiêt 1

Trang 7

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (BT2, BT3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng để học điền từ trong trò chơi

III Các hoạt động dạy học

Làm bài tập

*Bài2:

- Câu hỏi “ ở đâu” 7dùng để hỏi về nội

dung gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc câu văn trong

phần a

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi

“ở đâu”

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b

* Bài 3

- Gọi học sinh đọc câu văn trong phần

a

- Bộ phận nào trong câu được in đậm ?

- Bộ phận này dùng để chỉ thời gian hay

địa điểm ?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận

này như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp câu b

* Bài 4

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau,

suy nghĩ để đóng vai thể hiện từng tình

huống

- Gọi 1 số cặp học sinh trình bày trước

lớp

C- Củng cố - dặn dò

* Câu hỏi “ ở đâu” 7dùng để hỏi về nội

dung gì ?

- … hỏi về địa điểm

- Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực

- Hai bên bờ sông

- Hai bên bờ sông

- Suy nghĩ và trả lời: Trên những cành cây

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông

- Bộ phận “ hai bên bờ sông”

- Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ?

- Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?

- Ở đâu trăm hoa khoe sắc ?

- Trăm hoa khoe sắc ở đâu ?

a/Không có gì Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé

-Thôi không sao

-Bạn nên cẩn thận hơn nhé !

b Thôi, không có gì đâu

-Em quên mất chuyện ấy rồi

-Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu em là người tốt được rồi

c Không sao đâu bác Không có gì đâu bác ạ

- Địa điểm

Kể chuyện ÔN TẬP TIẾT 4

I Yêu cầu cần đạt

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

Trang 8

- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2); viết được một đoạn văn ngắn về loài chim hoặc gia cầm (BT3)

II Đồ dùng dạy học

- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy học

Làm bài tập

*Bài 2

- Chia lớp thành 4 đội

- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn qua

2 vòng

+ Vong 1: Giáo viên lần lượt đọc từng

câu đố về các loài chim Mỗi lần giáo

viên đọc mỗi đội trả lời

+ Vong 2: Các đội lần lượt ra câu đố

cho nhau Nếu đội bạn trả lời được thì

đội ra câu đố trừ đi 2 điểm, đội giải câu

đố được cộng 3 điểm Nếu đội bạn

không trả lời được thì đội ra câu đố giải

đố và được cộng 2 điểm Đội bạn trừ đi

1 điểm

* Tổng kết đội nào dành được nhiều

điểm thì đội đó thắng cuộc

*Bài 3

- Em định viết về con gì ? Hình dáng

của chim đó như thế nào ? ( Lông nó

màu gì ? Nó to hay nhỏ ? Cánh của nó

như thế nào ? )

- Em biết những hoạt động nào của con

chim đó ? ( Nó bay thế nào ? Nó có

giúp gì cho con người không ? )

- Yêu cầu 1 đến 2 học sinh nói trước

lớp về loài chim mà em định kể

3 Củng cố - dặn do:

* Về nhà ôn lại kiến thức của bài và

chuẩn bị bài sau

* Giải đố:

1 Con gì biết đánh thức mọi người vào buổi sáng ? ( Gà trống )

2 Chim có mỏ vàng biết nói tiếng người ( Vẹt )

3 Con chim này còn gọi là con chim chiền chiện ( Sơn ca )

4 Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu:

“ Luống rau xanh, sâu đang phá ? ( Chích bông )

5 Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực? ( Cánh cụt )

6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo ? ( Cú mèo )

7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất ? ( Công )

8 Chim gì bay lả bay la ? ( Cò )

- Học sinh khá trình bày trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Học sinh viết bài

………

LUYỆN Đ-V ÔN TẬP TIẾT 1 & 2

Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013

Luyện từ và câu ÔN TẬP ( TIẾT 5 )

Yêu cầu cần đạt

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

Trang 9

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào? (BT2, BT3); biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)

II Các hoạt động dạy học

* Bài 2

- Câu hỏi “ Như thế nào? “ dùng để

hỏi về nội dung gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc câu văn phần

a

+ Mùa hè, hai bên bờ sông hoa

phượng vĩ nở như thế nào ?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi:

“Như thế nào? ”

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b

* Bài 3:

- Gọi học sinh đọc câu văn trong

phần a

- Bộ phận nào trong câu được in

đậm ?

- Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này

như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh thực hành hỏi

đáp

*Bài 4 :

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau

suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại

từng tình huống

- Gọi 1 số cặp học sinh trình bày

trước lớp

* Dặn do: Về nhà ôn luyện kiến

thức về mẫu câu hỏi: “ Như thế nào”

- … đặc điểm

- Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông

- Đỏ rực

- Suy nghĩ và trả lời: Nhởn nhơ

-Chim đậu trắng xoá trên những cành cây

- Trắng xoá

- Trên những cành cây chim đậu như thế nào ?

- Chim đậu như thế nào trên cành cây ?

- Bông cúc sung sướng như thế nào ?

a Ôi, thích quá ! Cảm ơn ba đã báo cho con biết Cảm ơn ba ạ !

b Ôi, tuyệt quá ! Cảm ơn bạn Thật à ! Cảm ơn bạn đã báo với tôi tin vui này

c Tiếc quá ! Tháng sau em sẽ cố gắng nhiều hơn

Thưa cô, tháng sau nhất định chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn ạ

………

LUYỆN T-V ÔN TẬP TIẾT 4

Tập viết ÔN TẬP TIẾT 6

I Yêu cầu cần đạt

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Nắm được một số từ ngữ về muông thú (BT2); kể ngắn được về con vật mình biết (BT3)

Trang 10

II Đồ dùng dạy học

- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy học

Làm bài tập

-Bài 2

- Chia lớp thành 4 đội

- Phổ biến luật chơi

+ Vong 1: Giáo viên đọc lần lượt từng

câu đố về tên các con vật

1-Con vật này có bờm và được mệnh

danh là Vua của rừng xanh ?

2 Con gì thích ăn hoa quả ?

3 Con gì có cổ rất dài ?

4 Con gì rất trung thành với chủ ?

5.Nhát như con gì ?

6 Con gì được nuôi trong nhà cho bắt

chuột ?

+ Vong 2: Các đội lần lượt ra câu đố

cho nhau

1 Cáo được mệnh danh là con vật như

thế nào

2 Nuôi chó để làm gì ?

3 Sóc chuyền cành như thế nào ?

4 Gấu trắng có tính gì ?

5 Voi kéo gỗ như thế nào ?

-Bài 3 : Kể một con vật mà em biết

* Dặn do : Kể về con vật mà em biết

cho người thân nghe

- Học sinh nghe giải đố

* Vong 1

1 Sư tử

2 Khỉ

3 Hươu cao cổ

4 Chó

5 Thỏ 6.Mèo

* Vong 2

1 Tinh ranh

2 Trông nhà

3 Khéo léo, nhanh nhẹn 4.Tò mò

5 Rất khoẻ , nhanh

-Suy nghĩ về con vật mà em định kể

-Thi kể

Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013

Luyện từ và câu Ô N TẬP TIẾT 7

I Yêu cầu cần đạt

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với từ Vì sao? (BT2, BT3); biết đáp lời đồng ý người khác trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)

Trang 11

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2

III Hoạt động dạy học

Làm bài tập

*Bài 2

- Yêu cầu học sinh đọc câu a

- Vì sao Sơn ca khô cả họng ?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu

hỏi: “ Vì sao ? “

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b

* Bài 3

- Gọi học sinh đọc câu văn trong

phần a

- Bộ phận nào trong câu được in

đậm ?

- Phải đặt câu hỏi cho bộ phận

này như thế nào ?

*Bài 4

* Tình huống a

* Tình huống b

* Tình huống c

- Củng cố - dặn do

- Khi đáp lại lời đồng ý của

người khác, chúng ta cần phải có

thái độ như thế nào ?

- Về nhà ôn lại kiến thức về mẫu

câu hỏi “ Vì sao “ và cách đáp lời

đồng ý của người khác

- Sơn ca khô cả họng vì khát

- Vì khát

- Vì khát

- Vì mưa to a- Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca

- Bộ phận vì thương xót sơn ca.

- Vì sao bông cúc héo lả đi?

b- Vì sao đến mùa đông, ve không có gì ăn ?

a Chúng em rất cảm ơn thầy Thay mặt lớp, chúng em xin cảm ơn thầy

b Chúng em rất cảm ơn cô

Ôi, thích quá ! Chúng em cảm ơn cô

c Con rất cảm ơn mẹ

Dạ ! Con cảm ơn mẹ

- Chúng ta thể hiện lịch sự đúng mực

Toán LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt

- Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1

- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0

II Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 07/07/2021, 02:06

w